Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hoàn thiện hoạt động lãnh đạo của hội đồng quản trị đối với nhà quản lý cấp cao tại công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk đến năm 2020 luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh giải pháp hoàn thiện hoạt động lãnh đạo của hội đồng quản trị đối với nhà quản lý cấp cao tại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ kinh tế

2012

132
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu của luận văn

0.5. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG LÃNH ĐẠO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN LÝ CẤP CAO

1.1. Khái niệm về lãnh đạo và quản lý

1.2. Khái niệm hội đồng quản trị

1.3. Khái niệm nhà quản lý cấp cao

1.4. Nội dung thực hiện chức năng lãnh đạo của hội đồng quản trị

1.5. Nhóm chức năng quản trị chiến lược

1.6. Nhóm chức năng quản trị tài chính

1.7. Nhóm chức năng quản trị nhân sự

1.8. Chức năng kiểm soát của Hội đồng quản trị đối với nhà quản lý cấp cao

1.9. Mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền quản lý

1.10. Truyền thông nội bộ giữa Hội đồng quản trị và các nhà quản lý cấp cao

1.11. Kinh nghiệm lãnh đạo của HĐQT với nhà quản lý cấp cao ở một số công ty

1.11.1. Kinh nghiệm ở công ty Cổ phần Xuất Nhập khẩu Y tế Domesco

1.11.2. Kinh nghiệm ở công ty Cổ phần Kinh Đô

1.12. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG LÃNH ĐẠO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN LÝ CẤP CAO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

2.2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động lãnh đạo của hội đồng quản trị tại công ti cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

2.3. Nhóm chức năng quản trị chiến lược

2.4. Nhóm chức năng quản trị tài chính

2.5. Nhóm chức năng quản trị nhân sự

2.6. Nhóm chức năng kiểm soát của Hội đồng quản trị đối với nhà quản lý cấp cao

2.7. Mối quan hệ giữa quyền sở hữu và quyền quản lý

2.8. Nhóm chức năng truyền thông giữa Hội đồng quản trị đối với nhà quản lý cấp cao

2.9. Đánh giá chung về hoạt động lãnh đạo của hội đồng quản trị

2.10. Về tồn tại hạn chế

2.11. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG LÃNH ĐẠO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN LÝ CẤP CAO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM (VINAMILK) ĐẾN NĂM 2020

3.1. Quan điểm và mục tiêu hoàn thiện hoạt động lãnh đạo tại công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động lãnh đạo của hội đồng quản trị tại công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk)

3.2.1. Giải pháp hoàn thiện nhóm chức năng quản trị chiến lược

3.2.2. Quy trình xây dựng Chiến lược kinh doanh

3.2.3. Xác định Mục tiêu chất lượng

3.2.4. Giải pháp hoàn thiện nhóm chức năng quản trị tài chính của hội đồng quản trị với nhà quản lý cấp cao

3.2.5. Quản lý người đại diện quản lý vốn

3.2.6. Giải pháp hoàn thiện nhóm chức năng quản trị nhân sự của hội đồng quản trị với nhà quản lý cấp cao

3.2.7. Tuyển dụng và đãi ngộ đối với nhà quản lý cấp cao

3.2.8. Sơ đồ tổ chức công ty, phân cấp trách nhiệm, phân cấp quản lý

3.2.9. Bảng mô tả công việc của nhà quản lý cấp cao

3.2.10. Quản lý kết quả thực hiện của các nhà quản lý cấp cao

3.2.11. Giải pháp hoàn thiện nhóm chức năng kiểm soát của hội đồng quản trị với nhà quản lý cấp cao

3.2.12. Giải pháp hoàn thiện mối quan hệ giữa sở hữu và quản lý

3.2.13. Giải pháp hoàn thiện nhóm chức năng truyền thông giữa hội đồng quản trị với nhà quản lý cấp cao

3.2.14. Xây dựng chương trình công tác của Hội đồng quản trị

3.2.15. Tổ chức các cuộc họp của Hội đồng quản trị

3.2.16. Văn bản của Hội đồng quản trị

3.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hoạt động lãnh đạo của Hội đồng quản trị tại Vinamilk

Hoạt động lãnh đạo của Hội đồng quản trị (HĐQT) tại Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và phát triển công ty. HĐQT không chỉ là cơ quan quản lý mà còn là cầu nối giữa các cổ đông và Ban Điều hành. Để nâng cao hiệu quả lãnh đạo, cần có cái nhìn tổng quan về vai trò và chức năng của HĐQT trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt.

1.1. Khái niệm và vai trò của Hội đồng quản trị

HĐQT là cơ quan quản lý công ty, có quyền quyết định các chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh. HĐQT không chỉ đại diện cho cổ đông mà còn phải đảm bảo quyền lợi hợp pháp của họ. Việc hiểu rõ khái niệm và vai trò của HĐQT là cần thiết để nâng cao hiệu quả lãnh đạo.

1.2. Tầm quan trọng của hoạt động lãnh đạo tại Vinamilk

Hoạt động lãnh đạo tại Vinamilk không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh mà còn quyết định sự phát triển bền vững của công ty. HĐQT cần có những chiến lược lãnh đạo phù hợp để đáp ứng yêu cầu của thị trường và cổ đông.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động lãnh đạo của HĐQT tại Vinamilk

Mặc dù HĐQT tại Vinamilk đã có những thành công nhất định, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề và thách thức cần giải quyết. Những thách thức này không chỉ đến từ nội bộ mà còn từ môi trường bên ngoài, bao gồm sự cạnh tranh và thay đổi trong nhu cầu thị trường.

2.1. Những thách thức từ môi trường kinh doanh

Sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước là một trong những thách thức lớn nhất mà Vinamilk phải đối mặt. HĐQT cần có những chiến lược linh hoạt để thích ứng với những thay đổi này.

2.2. Vấn đề nội bộ trong hoạt động lãnh đạo

Các vấn đề nội bộ như sự thiếu đồng bộ trong quyết định của HĐQT và Ban Điều hành có thể dẫn đến hiệu quả lãnh đạo không cao. Cần có sự cải thiện trong quy trình ra quyết định để nâng cao hiệu quả hoạt động.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo của HĐQT tại Vinamilk

Để nâng cao hiệu quả lãnh đạo, HĐQT cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và phù hợp với bối cảnh kinh doanh. Việc cải tiến quy trình ra quyết định và tăng cường sự tham gia của các thành viên là rất quan trọng.

3.1. Cải tiến quy trình ra quyết định

Quy trình ra quyết định cần được cải tiến để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. HĐQT nên áp dụng các công cụ phân tích dữ liệu để đưa ra quyết định chính xác hơn.

3.2. Tăng cường sự tham gia của các thành viên HĐQT

Việc khuyến khích sự tham gia của tất cả các thành viên HĐQT trong quá trình ra quyết định sẽ giúp tạo ra những ý tưởng mới và cải thiện hiệu quả lãnh đạo.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về hoạt động lãnh đạo tại Vinamilk

Nghiên cứu về hoạt động lãnh đạo của HĐQT tại Vinamilk cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp lãnh đạo hiệu quả có thể mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự cải thiện trong hoạt động lãnh đạo đã góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.

4.1. Kết quả từ việc cải tiến hoạt động lãnh đạo

Việc cải tiến hoạt động lãnh đạo đã giúp Vinamilk tăng cường hiệu quả kinh doanh và nâng cao vị thế cạnh tranh. Các chỉ số tài chính cho thấy sự tăng trưởng ổn định trong những năm qua.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ Vinamilk

Vinamilk đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu từ quá trình cải tiến hoạt động lãnh đạo. Những bài học này có thể áp dụng cho các doanh nghiệp khác trong ngành.

V. Kết luận và tương lai của hoạt động lãnh đạo tại Vinamilk

Hoạt động lãnh đạo của HĐQT tại Vinamilk cần tiếp tục được cải thiện để đáp ứng yêu cầu của thị trường và cổ đông. Tương lai của Vinamilk phụ thuộc vào khả năng lãnh đạo và quản lý hiệu quả của HĐQT.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Vinamilk cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai để tiếp tục duy trì vị thế cạnh tranh. HĐQT cần có những chiến lược dài hạn phù hợp với xu hướng thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của sự đổi mới trong lãnh đạo

Sự đổi mới trong hoạt động lãnh đạo là rất cần thiết để Vinamilk có thể thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh. HĐQT cần thường xuyên cập nhật và áp dụng các phương pháp lãnh đạo mới.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp hoàn thiện hoạt động lãnh đạo của hội đồng quản trị đối với nhà quản lý cấp cao tại công ty cổ phần sữa việt nam vinamilk đến năm 2020 luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: LÝ THUYẾT CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG LÃNH ĐẠO CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN LÝ CẤP CAO 1.Khái niệm về lãnh đạo và quản lý Khái niệm về hiệu quả: Hiệu quả là tổng hợp các lợi ích kinh tế, kỹ thuật, xã hội do việc lãnh đạo tạo ra. Các lợi ích này được xác định trong mối quan hệ so sánh giữa các kết quả tạo ra với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Khái niệm về lãnh đạo: Lãnh đạo là về ý tưởng và nguyên tắc. Trong kinh tế, thuật ngữ lãnh đạo để chỉ những nhân vật nắm giữ vai trò và quyền lực quan trọng trong tổ chức.

Lãnh đạo luôn xuất hiện trong các nhóm hoặc tổ chức với tư cách là người đại diện, dẫn đầu, quyết định cho các hoạt động nội bộ, duy trì kỷ luật và đề xướng hướng đi cho mọi người (Doug Grandall, 2010). Theo Hemphill và Coons (1957) đã cho rằng lãnh đạo là “cách cư xử của một cá nhân khi người này hướng dẫn các hoạt động của một nhóm về mục đích đã đặt ra trước” (Doug Grandall, 2010). Trong lĩnh vực kinh tế, lãnh đạo có khả năng ảnh hưởng đến tính hiệu quả của tài chính, cách phát sinh tiền lời cho đơn vị, nâng cao năng suất và hiệu quả lao động, sự hài lòng của nhân viên và khách hàng. Lãnh đạo là khả năng của một cá nhân có thể dẫn đầu cho cả nhóm trong việc thực hiện một hoạt động để đạt được mục tiêu đã đề ra.

Thêm vào đó, lãnh đạo là hoạch định chiến lược, tầm nhìn; về mặt tổ chức thì tạo văn hóa và giá trị chung, giúp người khác tiến bộ, giảm rào cản, ranh giới, về quan hệ thì tập trung vào con người, truyền lửa và khích lệ con người; về mặt tính cách thì tạo điều kiện cho mọi người, có mối liên hệ tình cảm, khoáng đạt, quan tâm, khích lệ, phá cách, lắng nghe; về mặt kết quả thì tạo sự thay đổi và văn hóa hội nhập (Louann Hofheins Cummings, 2011). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Khái niệm về quản lý: Quản lý là về quy trình. Quản lý là quá trình hoàn thành công việc thông qua con người và với con người. Quản lý còn có được định nghĩa theo việc hoạch định: xác định mục tiêu, quyết định những công việc cần làm trong tương lai và lên các kế hoạch hành động; theo việc tổ chức: sử dụng một cách tối ưu các tài nguyên được yêu cầu để thực hiện kế hoạch; theo việc bố trí nhân lực: phân tích công việc, tuyển mộ và phân công từng cá nhân cho từng công việc thích hợp.

Lãnh đạo/Động viên: Giúp các nhân viên khác làm việc hiệu quả hơn để đạt được các kế hoạch. Kiểm soát: Giám sát, kiểm tra quá trình hoạt động theo kế hoạch (Lê Thế Giới, 2007). Thêm vào đó, quản lý là lên kế hoạch, lập ngân sách; về mặt tổ chức thì tổ chức và tuyển dụng, hướng dẫn và kiểm soát, tạo ra các ranh giới, rào cản; về mặt quan hệ thì tập trung vào mục tiêu – định vị, thiết lập hàng hóa, dịch vụ; về mặt tính cách thì hành động theo kiểu ông chủ, giữ khoảng cách tình cảm, máy móc, tuân thủ, chỉ dẫn; về mặt kết quả thì duy trì sự ổn định, tạo văn hóa hiệu quả (Louann Hofheins Cummings, 2011). Nhà quản lý căn cứ vào cơ cấu chính sách kinh doanh gồm nhiệm vụ (mission) kinh doanh là mục đích rõ ràng nhất của một doanh nghiệp, tầm nhìn (vision) của việc kinh doanh phản ánh những nguyện vọng của doanh nghiệp cũng như chỉ rõ phương hướng phát triển và đích đến trong tương lai của doanh nghiệp đó, mục tiêu (objectives) kinh doanh có quan hệ mật thiết với hệ quả của các hoạt động mà mỗi nhiệm vụ nhất định nhắm vào, chính sách (policy) kinh doanh là một hướng dẫn bao gồm những qui định, mục tiêu cùng những điều lệ có thể được dùng trong việc ra quyết định của những nhà quản lý.

Để từ chiến lược kinh doanh như là một hướng dẫn tới nhà quản lý, quy định họ nên cấp phát và sử dụng các yếu tố sản xuất như thế nào để tạo nên lợi thế trong kinh doanh.Khái niệm hội đồng quản trị Người quản lý doanh nghiệp là chủ sở hữu, Chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định (Quốc hội, 2005). Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây: Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty; Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; Quyết định chào bán cổ phần mới; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác; Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty; Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền; Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với nhà quản lý cấp cao; quyết định mức lương và lợi ích của nhà quản lý cấp cao; cử người đại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác; Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty; Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác; Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định; Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông(Quốc hội, 2005). Hội đồng quản trị có không ít hơn ba thành viên, không quá mười một thành viên.

Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá năm năm; thành viên Hội đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Hội đồng quản trị của nhiệm kỳ vừa kết thúc tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng quản trị mới được bầu và tiếp quản công việc. Thành viên Hội đồng quản trị không nhất thiết phải là cổ đông của công ty. Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều lệ công ty.

Trường hợp Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị thì Chủ tịch được bầu trong số thành viên Hội đồng quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc công ty.Khái niệm nhà quản lý cấp cao Trong quản lý có 3 cấp như quản lý cấp cao, quản lý cấp trung, quản lý cấp thấp và hệ thống thứ bậc. Nhà quản lý cấp cao thì phải có một nguồn kiến thức rộng rãi về các vai trò và kỹ năng quản lý; có nhận thức tốt về các yếu tố ngoại cảnh có thể ảnh hưởng đến việc kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường; các quyết LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 định của các nhà quản lý cao cấp thường mang tính dài hạn; quyết định của các nhà quản lý cao cấp phải dựa trên các quá trình phân tích, chỉ đạo, các nghiên cứu liên quan tới nhận thức, hành vi, mức độ tham gia hoạt động kinh doanh của các nhân viên; có trách nhiệm với các quyết định mang tính chiến lược; có khả năng vạch ra các kế hoạch làm việc hiệu quả cho doanh nghiệp; về mặt bản chất, nhà quản lý cao cấp chính là người điều hành cả doanh nghiệp. Nhà quản lý cấp cao là Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc.

Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và quyết định của Hội đồng quản trị; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Nếu điều hành trái với quy định này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty. Nhiệm kỳ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không quá năm năm; có thể được bổ nhiệm lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.

Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc như sau: Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật; Là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ của công ty hoặc người không phải là thành viên, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế trong quản trị kinh doanh hoặc trong các ngành, nghề kinh doanh chủ yếu của công ty hoặc tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty (Quốc hội, 2005). Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây: Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị; Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị; Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị; Quyết định lương và phụ cấp đối với người lao động trong công ty; Tuyển dụng lao động (Quốc hội, 2005). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Nội dung thực hiện chức năng lãnh đạo của hội đồng quản trị 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ