Tổng quan nghiên cứu

Khu vực nông thôn Việt Nam hiện chiếm tới 75% lực lượng lao động xã hội nhưng chỉ đóng góp khoảng 20,8% vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Tình trạng thời gian nông nhàn chiếm tới 21% mỗi năm cùng áp lực việc làm cho gần 8 triệu lao động đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tại tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2015–2017 ghi nhận tốc độ tăng trưởng kinh tế khá với tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2017 đạt 35.634,5 tỷ đồng theo giá so sánh năm 2010, tăng 7,75% so với năm 2016. Tuy nhiên, khu vực công nghiệp nông thôn (CNNT) vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: quy mô sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ thiết bị lạc hậu, năng lực tài chính và tiếp cận thị trường còn nhiều hạn chế.

Trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Lê Hồng Giang thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam với đề tài nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác khuyến công; phân tích, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện các nội dung khuyến công tại địa phương giai đoạn 2015–2017; nhận diện các yếu tố tác động; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ. Luận văn đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng nhằm hướng tới mục tiêu đưa tốc độ tăng trưởng công nghiệp nông thôn tỉnh Phú Thọ đạt bình quân 15%/năm và giá trị sản xuất CNNT đạt khoảng 20.000 tỷ đồng vào năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phát triển kinh tế vùng và lý thuyết can thiệp chính sách công trong phát triển công nghiệp nông thôn. Hoạt động khuyến công được định nghĩa là hệ thống các biện pháp hỗ trợ của Nhà nước nhằm huy động nguồn lực đầu tư, chuyển giao công nghệ, đào tạo nghề và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp tại địa bàn nông thôn. Khung phân tích vận dụng các khái niệm cốt lõi theo Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương, bao gồm: cơ sở công nghiệp nông thôn, chương trình khuyến công quốc gia, đề án khuyến công và hiệu quả thúc đẩy khuyến công (thể hiện qua tỷ lệ giữa giá trị đầu ra gia tăng và chi phí hỗ trợ đầu vào luôn lớn hơn 1).

Bên cạnh đó, đề tài tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn quốc tế từ các mô hình thành công:

  • Thái Lan với mô hình 11 Trung tâm khuyến công cấp vùng trực thuộc Vụ Xúc tiến Công nghiệp kết hợp chương trình mỗi làng một sản phẩm (OTOP) và ứng dụng phần mềm quản lý ERP.
  • Pháp với mạng lưới 71 Trung tâm cạnh tranh công nghệ cao và 3 cơ chế bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp khởi sự.
  • Nhật Bản với sự phối hợp chặt chẽ giữa tổ chức xúc tiến thương mại JETRO, hệ thống hợp tác xã nông nghiệp hiện đại và các trung tâm nghiên cứu, chuyển giao máy móc thiết bị nông - công nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ tháng 10/2017 đến tháng 10/2018 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ:

  • Chọn điểm nghiên cứu: Ba huyện trọng điểm được chọn khảo sát đại diện cho các vùng sinh thái kinh tế và mức độ phát triển CNNT của tỉnh gồm Đoan Hùng (vùng đồi rừng phía Bắc), Thanh Ba (vùng trung du trung tâm) và Tam Nông (vùng đồng bằng ven sông).
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Thu thập dữ liệu sơ cấp qua 120 phiếu điều tra bảng hỏi đối với các chủ doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh cá thể. Trong đó, huyện Tam Nông thực hiện 36 phiếu, huyện Đoan Hùng 40 phiếu và huyện Thanh Ba 44 phiếu. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm đã thụ hưởng và chưa thụ hưởng chính sách khuyến công. Ngoài ra, đề tài tiến hành phỏng vấn sâu cán bộ quản lý tại Cục Công nghiệp địa phương, Sở Công Thương và Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Phú Thọ.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Excel để tổng hợp số liệu; áp dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phản ánh quy mô, cơ cấu nguồn lực và phương pháp phân tích so sánh chuỗi số liệu giai đoạn 2015–2017. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động của các chỉ tiêu kinh tế, đánh giá sự thay đổi trước - sau hỗ trợ và làm rõ tính hiệu quả của các đề án khuyến công trên địa bàn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015–2017 cho thấy 4 phát hiện nổi bật:

  • Công tác hỗ trợ trình diễn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ tạo đột phá năng suất: Tương đồng với xu hướng chung của cả nước (giai đoạn 2014–2016 kinh phí hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật và chuyển giao công nghệ toàn quốc đạt 558,736 tỷ đồng, chiếm 73,8% tổng ngân sách khuyến công), tại Phú Thọ, nội dung này được ưu tiên hàng đầu. Hàng chục cơ sở chế biến chè, gỗ và nông sản đã được hỗ trợ đổi mới thiết bị, nâng cao năng suất từ 20% đến 35% và giảm tiêu hao năng lượng đáng kể.
  • Sự chuyển dịch tích cực trong cơ cấu kinh tế địa phương: Tổng giá trị sản xuất (GO) của tỉnh năm 2017 đạt 48.841,4 tỷ đồng, trong đó giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp đạt 18.172,9 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 37,2%. Khu vực kinh tế ngoài nhà nước tiếp tục giữ vai trò chủ lực với tổng vốn đầu tư đạt 14.898,6 tỷ đồng, chiếm 63,0% tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2017.
  • Tác động từ công tác phát triển sản phẩm tiêu biểu và xúc tiến thương mại: Hoạt động bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu đã lựa chọn được nhiều sản phẩm chất lượng cao tham gia hội chợ thương mại trong và ngoài nước. Đồng thời, làn sóng khởi nghiệp gia tăng mạnh mẽ khi toàn tỉnh năm 2017 có 651 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng vốn đăng ký 4.231 tỷ đồng (tăng 12,8% về số lượng và tăng 70,2% về số vốn so với năm 2016).
  • Hạ tầng các cụm công nghiệp từng bước hoàn thiện nhưng tỷ lệ lấp đầy chưa cao: Toàn tỉnh đã quy hoạch 26 cụm công nghiệp với tổng diện tích 1.086 ha. Tính đến cuối năm 2017, đã có 17 cụm đi vào hoạt động và 11 địa phương thành lập Ban quản lý cụm, thu hút 95 doanh nghiệp đăng ký đầu tư với diện tích đất đã giao đạt 350 ha.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, dù hoạt động khuyến công đã mang lại những tác động tích cực ban đầu, nhưng hiệu quả lan tỏa vẫn còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc quy mô vốn của các cơ sở CNNT còn quá nhỏ, trình độ học vấn và kiến thức quản trị của chủ cơ sở chưa đồng đều, dẫn đến tâm lý e ngại thủ tục lập hồ sơ và quyết toán kinh phí hỗ trợ. Bên cạnh đó, tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh còn mỏng, đội ngũ cán bộ cấp huyện và cấp xã phần lớn là kiêm nhiệm, chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn công nghệ.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu tại tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh, bài toán thiếu hụt kinh phí khuyến công địa phương là thách thức chung. Đơn cử như năm 2017, kinh phí khuyến công địa phương của tỉnh Thái Nguyên đạt 3.218,9 triệu đồng cho 21 đề án, trong khi nhu cầu hỗ trợ thực tế của hàng nghìn cơ sở CNNT là rất lớn. Để luận giải rõ hơn mối quan hệ giữa các biến số, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện mức tăng trưởng kinh phí khuyến công theo từng năm và biểu đồ tròn phân tích cơ cấu vốn đầu tư. Một bảng tổng hợp so sánh mức độ hài lòng của 120 cơ sở điều tra tại 3 huyện sẽ minh chứng rõ nét khoảng cách giữa kỳ vọng chính sách và thực tế thụ hưởng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm đẩy mạnh hoạt động khuyến công tại tỉnh Phú Thọ:

  • Đổi mới phương thức quản lý và nâng mức phân bổ kinh phí khuyến công: Ủy ban nhân dân tỉnh cần tăng mức trích lập ngân sách địa phương cho hoạt động khuyến công hàng năm tối thiểu từ 15% đến 20%, đồng thời đơn giản hóa quy trình thẩm định, nghiệm thu và thanh quyết toán hợp đồng hỗ trợ nhằm giảm thiểu thời gian chờ đợi của doanh nghiệp xuống dưới 30 ngày làm việc.
  • Tập trung hỗ trợ có trọng điểm vào đổi mới công nghệ và sản xuất sạch hơn: Sở Công Thương và Trung tâm Khuyến công cần ưu tiên 70% nguồn vốn khuyến công cho các đề án chuyển giao công nghệ tiên tiến, cơ giới hóa các khâu sản xuất trọng yếu và ứng dụng công nghệ sinh học trong chế biến sâu nông, lâm, thủy sản thế mạnh của địa phương (như chè, cây ăn quả, chế biến gỗ rừng trồng) giai đoạn 2018–2020.
  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ: Củng cố chức năng, bổ sung biên chế kỹ thuật cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh; triển khai chương trình đào tạo chuẩn hóa nghiệp vụ khuyến công định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ phụ trách kinh tế cấp huyện và cộng tác viên khuyến công tại 277 xã, phường, thị trấn.
  • Đẩy mạnh xúc tiến thương mại gắn với hoàn thiện hạ tầng 26 cụm công nghiệp: Tăng cường hỗ trợ kinh phí gian hàng cho các cơ sở CNNT tham gia hội chợ thương mại quốc gia và quốc tế; đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật và hệ thống xử lý nước thải tập trung tại 17 cụm công nghiệp đang hoạt động, phấn đấu nâng tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp đã quy hoạch thêm 25% vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo chuyên sâu và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước về công thương: Cục Công nghiệp địa phương (Bộ Công Thương), Sở Công Thương và Phòng Kinh tế/Hạ tầng cấp huyện sử dụng tài liệu làm căn cứ hoạch định, điều chỉnh chính sách khuyến công và xây dựng kế hoạch phát triển CNNT trung hạn.
  • Đơn vị trực tiếp thực hiện khuyến công: Lãnh đạo và viên chức tại các Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp học hỏi phương pháp khảo sát nhu cầu, quy trình lập đề án và mô hình kết nối chuyển giao kỹ thuật.
  • Cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ cơ sở CNNT: Các nhà quản lý cơ sở sản xuất tại nông thôn nắm bắt lộ trình tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ, quy chuẩn tham gia bình chọn sản phẩm tiêu biểu và tiêu chí áp dụng sản xuất sạch hơn.
  • Nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học: Giảng viên, sinh viên và học viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế phát triển khai thác số liệu thực chứng, khung lý thuyết và phương pháp chọn mẫu phân tầng phục vụ các đề tài liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động khuyến công đóng vai trò gì trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại tỉnh Phú Thọ?
Khuyến công đóng vai trò đòn bẩy kích thích vốn đầu tư tư nhân, giúp chuyển đổi lao động nông nhàn sang sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Năm 2017, lĩnh vực công nghiệp - xây dựng của tỉnh tăng trưởng 10,66%, đưa tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN lên mức 37,2% tổng giá trị sản xuất toàn tỉnh.

Những loại hình cơ sở sản xuất nào đủ điều kiện thụ hưởng chính sách khuyến công?
Theo quy định tại Nghị định 45/2012/NĐ-CP, đối tượng thụ hưởng bao gồm các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác và hộ kinh doanh cá thể trực tiếp đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại địa bàn huyện, thị xã, thị trấn, xã và một số phường trực thuộc theo quy định.

Rào cản lớn nhất của các cơ sở công nghiệp nông thôn tỉnh Phú Thọ khi tham gia xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật là gì?
Khảo sát tại 3 huyện Đoan Hùng, Thanh Ba và Tam Nông cho thấy rào cản lớn nhất là nguồn vốn đối ứng ban đầu của cơ sở còn thiếu, cùng sự phức tạp trong hồ sơ chứng từ thanh quyết toán theo quy định tài chính nhà nước, khiến nhiều cơ sở quy mô siêu nhỏ ngần ngại đăng ký.

Kinh phí hỗ trợ hoạt động khuyến công tại địa phương được huy động từ những nguồn nào?
Nguồn tài chính thực hiện bao gồm kinh phí Khuyến công Quốc gia do Bộ Công Thương phê duyệt (năm 2017 cả nước giải ngân 104.314,63 triệu đồng), kinh phí Khuyến công Địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí (năm 2017 cả nước giải ngân 134.588,81 triệu đồng) kết hợp với vốn đóng góp đối ứng từ các cơ sở thụ hưởng.

Luận văn đề xuất mô hình tổ chức mạng lưới khuyến công cơ sở như thế nào?
Nghiên cứu đề xuất chuyển đổi mô hình kiêm nhiệm hiện nay sang việc xây dựng mạng lưới cộng tác viên khuyến công chính quy tại 277 xã, phường, thị trấn, có chế độ phụ cấp trách nhiệm rõ ràng và được Trung tâm Khuyến công tỉnh tập huấn nghiệp vụ định kỳ hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và kinh nghiệm quốc tế về vai trò đòn bẩy của hoạt động khuyến công đối với phát triển kinh tế nông thôn.
  • Phân tích thực chứng giai đoạn 2015–2017 tại Phú Thọ đã lượng hóa cụ thể thành tựu tăng trưởng công nghiệp (năm 2017 tăng 10,66%) và chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng cụm công nghiệp cùng năng lực bộ máy cơ sở.
  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát sơ cấp có độ tin cậy cao từ 120 cơ sở sản xuất trên địa bàn 3 huyện trọng điểm: Tam Nông, Đoan Hùng và Thanh Ba.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi, đồng bộ từ khâu bố trí ngân sách, đổi mới công nghệ chế biến sâu đến đào tạo nguồn nhân lực cho giai đoạn 2018–2020.
  • Kết quả nghiên cứu là nguồn tư liệu khoa học thiết thực; các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác trực tiếp luận văn để ứng dụng vào công tác hoạch định và thực thi chính sách phát triển công nghiệp nông thôn.