CHƯƠNG 1: Cơ SỞ LÝ LUẬN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGẨN HÀNG THƯƠNG MẠI.1 Lý thuyết về NHTM Theo Luật của các tô chức thì dụng, ngày 12/12/1997 được Quốc hội khóa X thông qua, ngân hàng thương mại được định nghĩa là một tô chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động liên quan. Luật cũng xác định tô chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật đê kinh doanh tiền tệ, cung cấp dịch vụ ngân hàng bao gồm việc nhận tiền gửi và cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán. Trong klioản 3 Điều 4 (Thư viện pháp luật) Luật Các tô chức tín dụng 2010 thì ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất câ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định nhằm mục tiêu lợi nhuận.2 Khái niệm vay tiêu dùng. Vay tiêu dùng là một loại hình vay vốn được cung cấp bời công ty tài chính hoặc ngân hàng nhằm hỗ trợ các cá nhân giải quyết những khó khăn liên quan đến tài chính.
Khoản vay tiêu dùng có thê được sữ dụng với đa dạng mục đích, từ trả góp, mua sắm đồ gia dụng, phương tiện đi lại cho đến trả học phí, phí khám bệnh, đi du lịch,. Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN thì cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chinh cho vay bang đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhàn nhăm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sữ dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình cùa khách hàng đó với tông dir nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100. Theo đó, nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN (sửa đồi tại Thông tư 18/2019/TT-NHNN) bao gồm: - Mua phương tiện đi lại, đồ dùng, trang thiết bị gia đình: - Chi phí học tập, khám, chữa bệnh, du lịch, văn hóa, thê dục, thê thao; - Chi phí sửa chữa nhà ờ.3 Đặc điếm của hoạt động cho vay tiêu dùng. 1 • Thứ nliất, qui mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ dẫn đến chi phí tô chức cho vay cao.
Dù giá trị klioản vay là lớn hay nhò thì nhân viên ngân hàng vần phâi thực hiện đầy đù các bước trong qui trình tín dụng, dẫn tới chi phí quản lí món vay này tương đương với chi phí cho doanh nghiệp vay một món lớn đê sản xuất kinh doanh. • Thứ hai, cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu ki. Nó tăng lên trong thời kì nền kinh tế mờ rộng, khi mà mọi người dân cảm thấy lạc quan về tương lai. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào sui thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình cảm thấy không tin tưởng sẽ hạn chế vay mượn từ ngân hàng.
• Thứ ba, nhu cầu vay tiêu dùng cùa khách hàng hầu như ít co dãn với lãi suất. Người tiêu dùng quan tâm đến khoản tiền họ phải trả hàng tháng hơn là lãi suất. Mức thu nhập và trình độ dân trí tác động rất lớn đến việc sử dụng các khoản tiền vay của người tiêu dùng. • Thứ tir, nguồn trà nợ có thê biến động lớn.
Chênh lệch giữa lương, thường thu nhập với chi phí sinli hoạt cùa cá nhàn, hộ gia đình chính là nguồn đê hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng. Các yếu tố này lại dề dàng bị anh hưởng kill có sự thay đôi về các điều kiện khách quan và chủ quan: Điều kiện kinh tế, xã hội, tiến bộ klioa học kĩ thuật, sức khỏe. • Thứ năm, tư cách của khách hàng là yếu tố khó xác định. Xác định tư cách kliách hàng là quan trọng quyết định thiện chí trả nợ của khách hàng.
Tuy nhiên, việc thu thập thông tin của nhóm khách hàng này khó đầy đủ và chính xác, dẫn tới ngân hàng đưa ra quyết địnli sai lầm, rủi ro tín dụng là điều khó tránh kliòi.4 Vai trò của hoạt đông cho vay tiêu dùng. • Đối với ngân hàng - Mờ rộng mối quan hệ với khách hàng. - Góp phần đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, phân tán rủi ro. • Đối với khách hàng 2 - Được hường các tiện ích tnrớc khi tích lũi đù tiền, cần thiết cho những nliu cầu cap bách.
Tuy nhiên, nếu không được sử dụng hợp 11 thì nó cũng chứa đựng những rủi ro khôn lường. • Đối với nền kinh tế - Tạo cơ hội giâm chi phí giao dịch, mờ rộng thị trường hàng hóa, dịch vụ và phân công lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triên, tăng sản lượng, việc làm, tạo nguồn thu nhập cho người lao động. - Cung cấp tài chính, trang trải các chi tiêu tiêu dùng, thúc đây thành phần tiêu dùng,. - Công cụ chủ đề xóa bò vòng lân quân: thu nhập thấp - tiết kiệm ít - sản lượng thấp cùa những người nông dân nghèo và người lao động ờ thành thị có thu nliập thấp.
- Thúc đây tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập, phát triển dịch vụ ngân hàng và các tô chức tín dụng.5 Phân loại hình thức vay tiêu dùng. Các dịch VỊ1 cho vay tiêu dùng hiện nay gôm có cho vay thê châp và cho vay tín chấp, cùng là dịch vụ cho vay tiêu dùng nhưng 2 loại hình này có những sự khác biệt nhất định. - Cho vay tiêu dùng the chấp: Cho vay thế chấp là hình thức cho vay tiêu dùng yêu cầu tài sân đảm bão (tài sân the chấp). Theo đó, đê được ngân hàng cấp vốn vay thế chap, người đi vay phải thế chấp các tài sàn có giá như bất động sản (nlià, đất, .) hoặc động sàn (xe cộ và các tài sản có giá kliác).
Sở dĩ ngân hàng yêu cầu tài sàn thế chấp vì khoản vay nào cũng tiềm ân những rủi ro nhất định, tài sản đảm bão là điều kiện bat buộc đê ngân hàng thu hồi vốn trong trường hợp xảy ra rủi ro. Tài sản đàm bão này vần hoàn toàn là của khách hàng và kliông hề bị ảnh hường gì trong quá trình vay vốn, khách hàng vân có thê sử dụng bình thường. Các tài sản the chấp chi bị thu hồi trong trường hợp khách hàng mất khả năng trả nợ. - Cho vay tiêu dùng tín chấp: Cho vay tín chấp là hoạt động cho vay kliông yêu cầu tài sản đảm bào, vốn vay tín chấp được cấp gần như dựa hoàn toàn vào uy tín cùa người đi vay.
Tất nhiên, uy tín khi đi vay vốn túi chấp phải được chứng minh bang một 3 số thông tin cụ thê ví dụ thu nhập, các hóa đơn, hợp đồng có giá trị liên quan đến người đi vay.2 Cơ SỞ PHÁP LÝ CHO HOẠT ĐỌNG CHO VAY TIÊU DÙNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN.1 Luật các tô chức tín dụng - Luật các tô chức tín dụng năm 2010 (Luật số 47/2010/QH12) và các quy định cap tín dụng hiện hành cùa Ngân hàng Nhà nước. - Thông tư 02/2003/TT - NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sừ dụng dự phỏng rủi ro trong hoạt động cùa tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Thông tư số 39/2016/TT - NHNN quy định về hoạt động cho vay của tô chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. - Thông tư 43/2016/TT - NHNN quy định cho vay tiêu dùng của công ty tài chính do NHNN Việt Nam ban hành và thông tư 18/2019/TT- NHNN sửa đổi thông tư 43/2016/TT-NHNN.2 Chính sách, quy định của Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Đồng Nai - Cá nhân, hộ gia đinh có đù năng lực pháp lý và hành vi dân sự theo đúng quy định của pháp luật.
- Sinh sống hoặc thường xuyên làm việc trên cùng địa bàn chi nhánh cho vay hoặc địa bàn lân cận các chi nhánh cho vay. - Có thu nhập ôn định và đâm bảo đủ khả năng trà nợ cho ngân hàng. - Có TSBĐ phù hợp với quy định cùa từng sản phàm (nếu có) và chấp thuận các quy định về mua bảo hiểm đối với tài sản bảo đảm tiền vay. - Mục đích vay vốn rõ ràng, hợp pháp và có đay đù chứng từ chứng minh.
- Không có nợ Nhóm 2 tại BAC A BANK và các TCTD khác trong vòng 6 tháng gần nhất. Ngoài các điều kiện nói trên, đối với mỗi sản phàm cho vay khác nhau thì khách hàng phải đáp ứng thêm những điều kiện tương ứng. Các điều kiện đó được quy định rõ ràng trong các quyết định về sản phàm cho vay tiêu dùng.3 Giói thiệu về hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Chi nhánh 4 Ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Đồng Nai là một trong những ngân hàng cho vay tiêu dùng tốt tại khu vực Đồng Nai, được nhiều khách hàng tin tường lựa chọn khi can vay vốn. Luôn mang lại cho kliách hàng nhiêu loại sàn phàm phù hợp cùng với lãi suất tru đãi với nhiều mục đích vay tiêu dùng khác nhau cũa từng khách hàng.
Cụ thê một vài sản phâm như: Băng 1.1: Sân phàm vay tiêu dùng cho khách hàng cả nhân tại BACA BANK STT Tên sàn phàm Mã sàn phâm 1 Cho vay tiêu dùng có tài sân đảm 603 bảo 2 Cho vay mua ô tô 607 3 Cho vay xây sửa nhà 614 4 Cho vay hỗ trợ chi phí du học 622 5 Cho vay mua bất động sản 613 ( Nguồn: Chinh sách vay tiêu dùng với lài suất iru đài dối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bấc A) 1.3 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTM.1 Hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân là gì. Hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân là quá trình cung cap khoản vay tiền cho cá nhân với mục đích sừ dụng cho các nhu cầu tiêu dùng cá nhàn như mua sam, du lịch, thanh toán hóa đơn, trang trải chi phí hàng ngày, đầu tư vào giáo dục hoặc y tế, và các mục đích tương tự. Các hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân thường đtrợc thực hiện bời các tô chức tài chính như ngân hàng, công ty tài chính, công ty tín dụng tiêu dùng và các tô chức tín dụng kliác 1.2 Vai trò của hoạt đông cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân. Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng: Hoạt động cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân giúp đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và tạo điều kiện cho họ thực hiện các dự án cá nhân, mua sam và chi tiêu hàng ngày.