Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung vào phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng đối với phân khúc khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) Bắc Á – Chi nhánh Đồng Nai. Trong bối cảnh hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam không ngừng mở rộng mạng lưới bán lẻ và đa dạng hóa các dịch vụ tài chính nhằm tối ưu hóa nguồn vốn huy động, hoạt động cấp tín dụng tiêu dùng trở thành một trong những nghiệp vụ cốt lõi mang lại nguồn thu ổn định, đồng thời hỗ trợ người dân cải thiện điều kiện sinh hoạt. Tuy nhiên, hoạt động này cũng đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng và nguy cơ tiềm ẩn về rủi ro nợ xấu, đặc biệt dưới tác động của suy thoái kinh tế và những biến động trên thị trường tài chính - bất động sản.

Tác giả xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể được chia thành hai nhóm:

  1. Nhóm mục tiêu quan sát:

    • Nghiên cứu và thu thập dữ liệu thứ cấp về thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Chi nhánh Đồng Nai giai đoạn 2021 – 2023.
    • Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng, xác định những điểm mạnh và điểm hạn chế trong quy trình cấp tín dụng hiện hành.
    • Đánh giá các chỉ số tài chính, quy mô tăng trưởng và chất lượng tín dụng nhằm đo lường mức độ hiệu quả của các chính sách cho vay tại đơn vị.
  2. Nhóm mục tiêu cụ thể:

    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh.
    • Đưa ra các kiến nghị tối ưu hóa quy trình thủ tục tín dụng và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
    • Xây dựng phương án chiến lược nhằm gia tăng năng lực cạnh tranh và mở rộng tệp khách hàng cá nhân một cách an toàn, bền vững.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ hoạt động cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Đồng Nai. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại địa bàn hoạt động của Chi nhánh Đồng Nai (số 324 Đồng Khởi, phường Tân Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu và phân tích thực trạng diễn ra trong 3 năm liên tiếp, từ năm 2021 đến hết năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các định nghĩa chuẩn mực về ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997 và Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (khoản 3 Điều 4). Khái niệm cho vay tiêu dùng và danh mục nhu cầu vốn tiêu dùng được tác giả viện dẫn từ Thông tư số 43/2016/TT-NHNN và Thông tư số 18/2019/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (bao gồm: mua phương tiện đi lại, đồ dùng gia đình; chi phí học tập, khám chữa bệnh, du lịch; chi phí xây dựng, sửa chữa nhà ở). Bên cạnh đó, khung pháp lý áp dụng trong đánh giá tín dụng còn bao gồm Thông tư số 02/2013/TT-NHNN về phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng.

Về mặt chính sách nội bộ, văn bản nêu rõ các điều kiện cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bắc Á: khách hàng phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, sinh sống hoặc làm việc thường xuyên trên cùng địa bàn chi nhánh hoặc khu vực lân cận, có thu nhập ổn định bảo đảm khả năng trả nợ, có tài sản bảo đảm phù hợp theo từng sản phẩm, mục đích vay hợp pháp và đặc biệt không phát sinh nợ Nhóm 2 tại Bắc Á Bank cũng như các tổ chức tín dụng khác trong vòng 6 tháng gần nhất.

Khóa luận xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích gồm:

  • Nhóm chỉ tiêu quy mô: Doanh số cho vay ($\text{Doanh số cho vay} = \text{Số tiền đã phát hành cho vay} + \text{Số tiền đã thu hồi}$), Dư nợ cho vay ($\text{Dư nợ cho vay} = \text{Số tiền đã phát hành cho vay} - \text{Số tiền đã thu hồi}$), Doanh số thu nợ.
  • Nhóm chỉ tiêu chất lượng nợ: Tỷ lệ nợ quá hạn và Tỷ lệ nợ xấu (NPL).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sinh lời: Tỷ lệ thu nhập từ cho vay tiêu dùng trên dư nợ cho vay tiêu dùng, tỷ lệ thu nhập từ cho vay tiêu dùng trên lợi nhuận trước thuế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp nghiên cứu định lượng thống kê mô tả, phương pháp thu thập số liệu nội bộ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 của Chi nhánh. Đồng thời, tác giả thực hiện khảo sát sơ cấp trên tệp khách hàng cá nhân vay vốn bằng bảng hỏi thang đo Likert. Mô hình nghiên cứu khảo sát các nhân tố ảnh hưởng được kế thừa từ nghiên cứu của TS. Đỗ Thị Giang (2021) kết hợp phỏng vấn chuyên gia, bao gồm 4 nhóm nhân tố với 12 biến quan sát mã hóa:

  • Chính sách cho vay (PCY): PCY1 (thủ tục nhanh chóng), PCY2 (phù hợp điều kiện, nhu cầu), PCY3 (đáp ứng hạn mức vay).
  • Lãi suất (IRT): IRT1 (lãi suất hợp lý), IRT2 (lãi suất cạnh tranh), IRT3 (ưu đãi lãi suất thu hút).
  • Chất lượng dịch vụ (SQS): SQS1 (thái độ phục vụ của nhân viên), SQS2 (tính kịp thời của dịch vụ), SQS3 (dịch vụ gia tăng trải nghiệm).
  • Thu nhập khách hàng (INC): INC1 (sản phẩm phù hợp mức thu nhập), INC2 (ưu đãi lãi suất cho nhóm thu nhập thấp), INC3 (đáp ứng nhu cầu các nhóm thu nhập khác nhau).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại, nêu bật 5 đặc điểm vận hành cơ bản: quy mô món vay nhỏ làm tăng chi phí quản lý trên từng hợp đồng; tính nhạy cảm cao theo chu kỳ kinh tế; nhu cầu vay ít co giãn theo lãi suất (khách hàng chú trọng số tiền gốc - lãi phải trả từng tháng hơn là mức lãi suất danh nghĩa); nguồn trả nợ phụ thuộc vào chênh lệch thu nhập cá nhân nên dễ biến động; tư cách và thiện chí trả nợ của khách hàng khó xác định chính xác. Tác giả phân loại cho vay tiêu dùng thành hai hình thức chính: cho vay thế chấp (bằng bất động sản, phương tiện vận tải, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá) và cho vay tín chấp (dựa hoàn toàn vào uy tín, bảng lương, chứng từ thu nhập).

Văn bản thống kê danh mục 5 sản phẩm cho vay tiêu dùng cá nhân chủ lực tại Bắc Á Bank:

  • Cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo (Mã sản phẩm: 603)
  • Cho vay mua ô tô (Mã sản phẩm: 607)
  • Cho vay xây sửa nhà (Mã sản phẩm: 614)
  • Cho vay hỗ trợ chi phí du học (Mã sản phẩm: 622)
  • Cho vay mua bất động sản (Mã sản phẩm: 613)

Về quy trình vận hành, chương này mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng 7 bước thống nhất tại Chi nhánh: Bước 1: Tìm kiếm khách hàng; Bước 2: Tiếp nhận và hoàn thiện hồ sơ; Bước 3: Thẩm định tín dụng (đánh giá tài chính, kiểm tra CIC, thẩm định thực địa tài sản bảo đảm, lập tờ trình thẩm định); Bước 4: Quyết định tín dụng (Trưởng phòng Kinh doanh và Giám đốc Chi nhánh phê duyệt); Bước 5: Giải ngân; Bước 6: Giám sát tín dụng (kiểm tra mục đích sử dụng vốn và đôn đốc thu nợ); Bước 7: Thu hồi và thanh lý tín dụng.

Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Bắc Á Bank - Chi nhánh Đồng Nai

Chương 2 cung cấp bức tranh thực nghiệm về Ngân hàng TMCP Bắc Á (thành lập ngày 17/09/1994, trụ sở chính tại Vinh, Nghệ An; vốn điều lệ đạt mức trên 8.000 tỷ đồng vào năm 2022; mạng lưới 173 điểm giao dịch tại 42 tỉnh, thành). Chi nhánh Đồng Nai đi vào hoạt động từ ngày 25/12/2018, duy trì bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc và 5 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Ngân quỹ, Phòng Kế toán & Hành chính quản trị, Phòng Thẩm định.

Chỉ tiêu tài chính tại Chi nhánh Đồng Nai Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 186,296 213,914 235,318 14,82% 10,00%
Tổng dư nợ (tỷ đồng) 96,699 117,947 145,866 21,97% 23,67%
Tổng doanh số (tỷ đồng) 107,328 116,989 124,348 9,00% 6,29%
Tổng chi phí (tỷ đồng) 93,435 100,846 106,075 7,93% 5,18%
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 13,893 16,143 18,273 16,19% 13,20%

Dữ liệu cho thấy hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân giữ vai trò chi phối toàn bộ hoạt động tín dụng của Chi nhánh Đồng Nai. Dư nợ cho vay tiêu dùng tăng trưởng từ 78,395 tỷ đồng (2021) lên 100,563 tỷ đồng (2022) và đạt 134,152 tỷ đồng (2023). Tỷ trọng dư nợ tiêu dùng trong tổng dư nợ toàn chi nhánh tăng mạnh và luôn duy trì ở mức áp đảo: từ 81,07% năm 2021 lên 85,26% năm 2022 và đạt 91,97% năm 2023.

Phân loại dư nợ cho vay tiêu dùng Năm 2021 (tỷ đồng) Năm 2022 (tỷ đồng) Năm 2023 (tỷ đồng) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
Theo mục đích vay vốn:
- Mua ô tô 8,123 10,739 15,609 45,35%
- Mua bất động sản 60,321 77,380 105,353 36,15%
- Tiêu dùng khác 9,951 12,443 13,190 6,00%
Theo kỳ hạn vay:
- Ngắn hạn 10,620 11,917 13,287 11,50%
- Trung và dài hạn 67,774 88,645 120,864 36,35%
Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 78,395 100,562 134,152 33,40%

Về cơ cấu mục đích, gói vay mua bất động sản chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối, luôn vượt trên 75% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng (năm 2023 chiếm 78,53% tương đương 105,353 tỷ đồng). Vay mua ô tô tăng từ 8,123 tỷ đồng năm 2021 lên 15,609 tỷ đồng năm 2023 (chiếm 11,64%). Theo thời hạn, các khoản vay trung và dài hạn chiếm ưu thế với 120,864 tỷ đồng vào năm 2023, trong khi các khoản ngắn hạn chỉ chiếm 13,287 tỷ đồng.

Về tình hình nợ xấu, nợ xấu cho vay tiêu dùng có xu hướng gia tăng tuyệt đối: từ 0,886 tỷ đồng (năm 2021) tăng lên 0,968 tỷ đồng (năm 2022, tăng 9,25%) và chạm mức 1,034 tỷ đồng (năm 2023, tăng 6,82%). Nợ xấu tiêu dùng chiếm tỷ trọng ổn định quanh ngưỡng 19,81% – 20,00% – 19,91% trong tổng nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh.

Tác giả chỉ rõ các điểm nghẽn hạn chế: danh mục tín dụng tập trung quá lớn vào bất động sản chịu ảnh hưởng nặng nề bởi sự đóng băng thị trường; phần mềm chấm điểm tín dụng hoạt động thô sơ, chưa cập nhật biến động vĩ mô; công tác tiếp thị thụ động, chủ yếu phục vụ khách hàng cũ; các bước xử lý chứng từ còn nhiều thao tác thủ công và thiếu vắng các gói sản phẩm hướng tới phân khúc thu nhập thấp.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị

Chương 3 công bố kết quả xử lý số liệu khảo sát ý kiến khách hàng cá nhân đối với 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng:

Nhóm nhân tố Thang đo quan sát Điểm trung bình Điểm trung bình nhóm
Chính sách cho vay (PCY) PCY1: Quy trình xác nhận và xử lý hồ sơ nhanh chóng, thuận tiện 4,02 4,25
PCY2: Đáp ứng đúng nhu cầu vốn và điều kiện tài chính 4,34
PCY3: Khả năng cải thiện chính sách tạo giải pháp tốt hơn 4,40
Chất lượng dịch vụ (SQS) SQS1: Thái độ phục vụ và tính chuyên nghiệp của nhân viên 4,54 4,43
SQS2: Dịch vụ cung cấp đúng thời gian và kịp thời 4,36
SQS3: Khả năng cung cấp thêm dịch vụ nâng cao trải nghiệm 4,38
Lãi suất (IRT) IRT1: Lãi suất phản ánh đúng mức rủi ro và chi phí 4,44 4,37
IRT2: Mức độ cạnh tranh so với các ngân hàng khác 4,38
IRT3: Sự cần thiết của chính sách lãi suất thu hút, duy trì 4,30
Thu nhập khách hàng (INC) INC1: Sản phẩm phù hợp với mức thu nhập của khách hàng 3,32 3,42
INC2: Mức độ ưu đãi lãi suất cho nhóm thu nhập thấp 3,62
INC3: Sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng 3,32

Kết quả khảo sát phản ánh nhân tố Thu nhập khách hàng (INC) nhận điểm đánh giá thấp nhất (3,42/5), đặc biệt là chỉ tiêu độ phù hợp của sản phẩm với mức thu nhập (INC1) và khả năng bao phủ nhu cầu đa dạng (INC3) chỉ đạt 3,32 điểm. Về mặt vận hành, chỉ tiêu tốc độ và sự thuận tiện của quy trình xử lý hồ sơ (PCY1) đạt mức 4,02 điểm, thấp hơn nhiều so với điểm trung bình của nhóm Chính sách cho vay (4,25).

Từ các phát hiện này, tác giả đưa ra 6 định hướng giải pháp:

  1. Đơn giản hóa thủ tục và quy trình cấp tín dụng, loại bỏ các khâu trùng lặp, đẩy mạnh số hóa tiếp nhận dữ liệu nhằm cải thiện điểm nghẽn PCY1.
  2. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm cho vay tiêu dùng, thiết kế các gói vay quy mô nhỏ, linh hoạt dành cho các phân khúc thu nhập khác nhau nhằm cải thiện nhóm chỉ tiêu INC.
  3. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.
  4. Triển khai các chiến dịch truyền thông, marketing đa kênh nhằm gia tăng nhận diện thương hiệu trên địa bàn Đồng Nai, thoát khỏi tình trạng phụ thuộc vào tệp khách hàng cũ.
  5. Tăng cường đào tạo chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng.
  6. Đề xuất kiến nghị với Hội sở Bắc Á Bank về chính sách phân cấp tín dụng và kiến nghị Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước ổn định khung pháp lý, hỗ trợ môi trường tín dụng tiêu dùng lành mạnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các dữ liệu định lượng chính xác về thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh Đồng Nai:

  • Xác định quy mô dư nợ cho vay tiêu dùng liên tục mở rộng với tốc độ cao: năm 2022 tăng 28,28% và năm 2023 tăng 33,40%, đưa dư nợ từ 78,395 tỷ đồng lên 134,152 tỷ đồng.
  • Ghi nhận tỷ trọng dư nợ tiêu dùng trong tổng dư nợ toàn chi nhánh gia tăng từ 81,07% (2021) lên 85,26% (2022) và đạt 91,97% (2023), khẳng định cho vay tiêu dùng là trụ cột kinh doanh cốt lõi của đơn vị.
  • Chỉ ra sự mất cân đối lớn trong cơ cấu sản phẩm: cho vay mua bất động sản luôn chiếm trên 75% dư nợ tiêu dùng qua các năm (đạt 105,353 tỷ đồng năm 2023); cho vay trung - dài hạn chiếm 90,09% tổng dư nợ tiêu dùng.
  • Lượng hóa sự gia tăng của nợ xấu cho vay tiêu dùng (từ 0,886 tỷ đồng lên 1,034 tỷ đồng), chiếm xấp xỉ 20% tổng nợ xấu nhóm khách hàng cá nhân.
  • Đóng góp khoa học của khóa luận thể hiện ở việc thu thập và phân tích thực nghiệm bộ thang đo khảo sát khách hàng (kế thừa từ mô hình của TS. Đỗ Thị Giang), chỉ rõ điểm yếu cốt tử của Chi nhánh nằm ở mức độ thích ứng với thu nhập của khách hàng (điểm trung bình chỉ đạt 3,42) và sự chậm trễ trong quy trình xử lý hồ sơ thủ công (đạt 4,02 điểm).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế được văn bản phản ánh:

  • Dữ liệu khảo sát chưa công bố quy mô mẫu cụ thể ($N$) cũng như các bước kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha hay phân tích nhân tố khám phá (EFA), mà mới chỉ dừng ở mức tính toán giá trị trung bình đơn giản của từng biến quan sát.
  • Phạm vi số liệu tài chính chỉ bó hẹp trong nội bộ một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh (Đồng Nai) trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023), chưa thực hiện đối sánh chéo với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống Bắc Á Bank hoặc các ngân hàng đối thủ trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng kiểm định mô hình hồi quy đa biến để xác định mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố đến quyết định vay tiêu dùng; đồng thời nghiên cứu sâu hơn về các mô hình quản trị rủi ro tín dụng khi danh mục cho vay tiêu dùng phụ thuộc quá mức vào biến động của thị trường bất động sản.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh đang tìm kiếm tài liệu tham khảo về khung phương pháp khảo sát, cấu trúc phân tích báo cáo tín dụng thực tế và bộ thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ ngân hàng.
  • Cán bộ tín dụng và cấp quản lý tại các chi nhánh ngân hàng thương mại: Bản phân tích 7 bước quy trình cấp tín dụng, danh mục mã sản phẩm tiêu dùng nội bộ và hệ thống số liệu nợ xấu thực tế cung cấp góc nhìn tham khảo trực tiếp cho công tác kiểm soát rủi ro và tái cơ cấu kỳ hạn danh mục cho vay khách hàng cá nhân.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ tại Bắc Á Bank - Chi nhánh Đồng Nai biến động ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023? Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ tăng liên tục qua từng năm: đạt 81,07% năm 2021, tăng lên 85,26% năm 2022 và đạt 91,97% vào năm 2023. Điều này cho thấy định hướng của Chi nhánh tập trung gần như toàn bộ nguồn vốn tín dụng vào mảng tiêu dùng cá nhân.

2. Sản phẩm vay tiêu dùng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất và cơ cấu kỳ hạn tại Chi nhánh Đồng Nai có đặc điểm gì? Sản phẩm cho vay mua bất động sản (mã 613) chiếm tỷ trọng áp đảo, luôn duy trì trên 75% tổng dư nợ cho vay tiêu dùng (năm 2021: 60,321 tỷ đồng; năm 2022: 77,380 tỷ đồng; năm 2023: 105,353 tỷ đồng). Về kỳ hạn, dư nợ trung và dài hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (đạt 120,864 tỷ đồng năm 2023, tương đương 90,09% tổng dư nợ tiêu dùng).

3. Khảo sát khách hàng cá nhân tại Chi nhánh chỉ ra nhóm nhân tố nào có điểm đánh giá thấp nhất? Nhóm nhân tố Thu nhập khách hàng (INC) có điểm trung bình thấp nhất trong 4 nhóm, chỉ đạt 3,42/5 điểm. Trong đó, tiêu chí sản phẩm phù hợp mức thu nhập (INC1) và sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng (INC3) đều nhận điểm thấp nhất là 3,32.

4. Quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân tại Bắc Á Bank - Chi nhánh Đồng Nai gồm mấy bước? Quy trình gồm 7 bước tuần tự: (1) Tìm kiếm khách hàng, (2) Tiếp nhận và hoàn thiện hồ sơ, (3) Thẩm định tín dụng, (4) Quyết định tín dụng, (5) Giải ngân, (6) Giám sát tín dụng, (7) Thu hồi và thanh lý tín dụng.

5. Tình hình nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại đơn vị diễn biến như thế nào qua 3 năm? Nợ xấu cho vay tiêu dùng tăng dần qua các năm về quy mô tuyệt đối: từ 0,886 tỷ đồng (2021) lên 0,968 tỷ đồng (2022) và 1,034 tỷ đồng (2023). Tỷ trọng nợ xấu cho vay tiêu dùng so với tổng nợ xấu khách hàng cá nhân duy trì ở mức ổn định xấp xỉ 20% (19,81% năm 2021, 20,00% năm 2022 và 19,91% năm 2023).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Hùng đã phác họa toàn diện thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Bắc Á – Chi nhánh Đồng Nai giai đoạn 2021 – 2023 thông qua hệ thống dữ liệu tài chính nội bộ và khảo sát định lượng. Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng quy mô tín dụng tiêu dùng vượt bậc (đạt 134,152 tỷ đồng vào năm 2023, chiếm 91,97% tổng dư nợ), nhưng đồng thời phát hiện những rủi ro tập trung khi danh mục phụ thuộc quá lớn vào phân khúc bất động sản và các kỳ hạn dài. Kết quả đánh giá thang đo mức độ hài lòng của khách hàng cung cấp cơ sở thực chứng rõ ràng để tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp tái cấu trúc sản phẩm, rút gọn quy trình thẩm định và mở rộng khả năng tiếp cận vốn cho các nhóm khách hàng có mức thu nhập khác nhau.