Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam sở hữu tiềm năng tăng trưởng lớn nhờ nền kinh tế duy trì tốc độ phát triển ổn định và cơ cấu dân số trẻ. Tín dụng tiêu dùng đóng vai trò cung cấp nguồn tài chính đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của cá nhân và hộ gia đình như xây dựng, sửa chữa nhà ở, mua sắm phương tiện đi lại, trang thiết bị gia đình, học tập, y tế và du lịch. Đồng thời, hoạt động này kích cầu tiêu dùng xã hội, góp phần hạn chế tình trạng tồn đọng hàng hóa và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn (SCB) - Chi nhánh Đống Đa là một trong những đơn vị có quy mô huy động vốn và mạng lưới hoạt động lớn trên địa bàn quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Mặc dù sở hữu lợi thế về nguồn vốn và bề dày kinh nghiệm, hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh vẫn đối mặt với nhiều rào cản: thị phần tín dụng tiêu dùng còn khiêm tốn so với các đối thủ cạnh tranh trên cùng địa bàn, áp lực kiểm soát nợ xấu và sự cần thiết phải chuẩn hóa quy trình thẩm định, quản trị rủi ro tín dụng.

Đề tài khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động cho vay tiêu dùng tại SCB Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn 2020 - 2022.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại SCB Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn 5 năm tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Khách hàng cá nhân và hộ gia đình vay vốn tiêu dùng tại SCB Chi nhánh Đống Đa (địa chỉ: 214 Thái Hà, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn 5 năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận ngân hàng thương mại hiện đại và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:

  • Khung lý thuyết: Lý luận về tín dụng ngân hàng và tín dụng tiêu dùng (Pham Thi Thu Ha, 2007; Trinh Thi Mai Hoa, 2007, 2009; Ho Dieu, 2000; Langohr & Langohr, 2009; Michael, 2002; Peter, 2004).
  • Cơ sở pháp lý: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng: Các tiêu chí định lượng được kế thừa từ nghiên cứu của Hawley & Fujii (1991), Clifford & Edwin (1991), Kim & DeVaney (2001), Smith (2014), bao gồm:
    • Doanh số cho vay (Loan sales)Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay: Phản ánh quy mô giải ngân vốn tiêu dùng trong từng kỳ.
    • Dư nợ cho vay tiêu dùng (Outstanding loans), Tốc độ tăng trưởng dư nợThị phần dư nợ: Đo lường khối lượng tín dụng tiêu dùng thực tế đang sinh lời tại thời điểm đánh giá và vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường địa bàn.
    • Số lượng khách hàng (Number of customers): Thể hiện độ bao phủ tệp khách hàng cá nhân.
    • Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ (Bad debt to outstanding loan ratio): Phản ánh chất lượng tín dụng và mức độ an toàn vốn.
  • Hệ thống nhân tố tác động: Phân chia thành nhân tố môi trường bên ngoài (chính trị - pháp lý, kinh tế vĩ mô, văn hóa - xã hội) và nhân tố nội bộ (chính sách tín dụng, năng lực tài chính và đạo đức của khách hàng vay vốn, năng lực tài chính của ngân hàng, chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng, công tác kiểm tra - kiểm soát nội bộ).

Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh số liệu tài chính. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thường niên, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của Phòng Kế toán và Quỹ, Phòng Khách hàng Cá nhân và Phòng Hành chính thuộc SCB Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn 2020 - 2022.


Nội dung chính theo từng chương

CHAPTER 1: THEORETICAL FRAMEWORK ON CONSUMER LENDING ACTIVITIES IN COMMERCIAL BANKS

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về tín dụng và cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại với 3 nội dung trọng tâm:

  • Tổng quan về tín dụng ngân hàng: Tín dụng là hoạt động chuyển giao tài sản (tiền tệ) từ bên cho vay sang bên đi vay trong một thời hạn nhất định với cam kết hoàn trả cả gốc và lãi. Hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và đem lại nguồn thu nhập chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro cao nhất cho ngân hàng thương mại. Tín dụng được phân loại theo đối tượng vay (khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân), thời hạn (ngắn hạn $\le 12$ tháng, trung hạn từ trên 1 năm đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm) và mục đích sử dụng (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng).
  • Bản chất của hoạt động cho vay tiêu dùng: Là các khoản cấp tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu sinh hoạt, nâng cao chất lượng đời sống của cá nhân và hộ gia đình. Tín dụng tiêu dùng được phân loại theo:
    • Biện pháp bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (thế chấp tài sản) và cho vay không có tài sản bảo đảm (cho vay tín chấp dựa trên thu nhập, uy tín).
    • Hình thức cho vay: Cho vay gián tiếp (thông qua các doanh nghiệp bán lẻ liên kết) và cho vay trực tiếp (ngân hàng làm việc trực tiếp với khách hàng).
    • Mục đích sử dụng: Cho vay tiêu dùng cư trú (mua, xây dựng, sửa chữa nhà) và cho vay phi cư trú (mua ô tô, mua sắm đồ dùng sinh hoạt, du lịch, học tập).
    • Phương thức hoàn trả: Cho vay trả góp, cho vay thông thường (thu gốc lãi định kỳ), và cho vay tuần hoàn (hạn mức thấu chi, thẻ tín dụng).
  • Đặc điểm và các tiêu chí nâng cao hiệu quả: Cho vay tiêu dùng có quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn, chi phí thẩm định và quản lý trên mỗi hợp đồng cao dẫn đến lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại. Nhu cầu vay tiêu dùng ít nhạy cảm với biến động lãi suất hơn so với số tiền phải trả định kỳ, nhưng lại rất nhạy cảm với chu kỳ kinh tế và sự biến động thu nhập của người đi vay. Nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng được định nghĩa là việc mở rộng quy mô giải ngân, gia tăng số lượng khách hàng, đa dạng hóa sản phẩm đi đôi với kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức an toàn.

CHAPTER 2: ANALYZING THE SITUATION OF CONSUMER LENDING ACTIVITIES IN SAI GON JOINT STOCK COMMERCIAL BANK - DONG DA BRANCH

Chương 2 phân tích chi tiết dữ liệu thực tế tại SCB Chi nhánh Đống Đa trong giai đoạn 2020 - 2022:

1. Khái quát về chi nhánh và kết quả kinh doanh tổng thể:

  • SCB Chi nhánh Đống Đa (214 Thái Hà, Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội) là đơn vị trực thuộc hệ thống SCB sau đợt hợp nhất năm 2011 giữa SCB, Ficombank và TinNghiaBank theo Giấy phép số 283/GP-NHNN. Quy mô nhân sự dao động từ 90 đến 100 cán bộ nhân viên.
  • Hoạt động huy động vốn (Tiền gửi): Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng từ 169,45 tỷ đồng (năm 2020) lên 229,29 tỷ đồng (năm 2022), tăng 59,84 tỷ đồng trong 3 năm. Cơ cấu tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất cao, tăng từ 76% (năm 2020) lên 78% (năm 2021) và đạt 80% (năm 2022), giúp chi nhánh duy trì chi phí vốn đầu vào ở mức thấp.
  • Hoạt động tín dụng chung: Tổng dư nợ cho vay tăng từ 152,361 tỷ đồng (năm 2020) lên 206,361 tỷ đồng (năm 2022), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 16,37%/năm. Khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối (bình quân 60% tổng dư nợ). Về cơ cấu kỳ hạn, tỷ trọng dư nợ ngắn hạn tăng từ 33% (năm 2020) lên 39% (năm 2021) và 47% (năm 2022), trong khi tỷ trọng trung và dài hạn giảm tương ứng từ 67% xuống 53% nhằm tăng cường tính thanh khoản.
  • Kết quả tài chính: Doanh thu thuần tăng liên tục từ 391,8 tỷ đồng (2020) lên 519,25 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận gộp biến động: 96,545 tỷ đồng (2020), 125,45 tỷ đồng (2021) và 104 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 ghi nhận mức thấp do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, sau đó phục hồi lên 34,2 tỷ đồng vào năm 2022.

2. Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng: Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh được thực hiện qua 4 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ vay vốn; (2) Thẩm định khoản vay (thẩm định pháp lý, thu nhập, nơi công tác và tài sản bảo đảm); (3) Lập hợp đồng tín dụng và giải ngân vốn; (4) Giám sát sử dụng vốn vay và xử lý nợ quá hạn.

Phân tích theo các nhóm sản phẩm cho vay tiêu dùng chính:

  • Cho vay sửa chữa nhà: Doanh số cho vay năm 2020 đạt 260,75 tỷ đồng; năm 2021 tăng 16,42% (+42,72 tỷ đồng); năm 2022 tăng nhẹ 1,75% (+5,3 tỷ đồng) đạt 302,79 tỷ đồng. Dư nợ khoản vay sửa nhà tăng từ 97,70 tỷ đồng năm 2020 lên 112,55 tỷ đồng năm 2021 (+15,17%), sau đó giảm xuống 101,62 tỷ đồng năm 2022 (-9,7%) do chi nhánh tăng cường thu hồi các khoản nợ đến hạn. Nợ xấu của nhóm sản phẩm này giảm qua các năm.
  • Cho vay mua ô tô: Doanh số giải ngân năm 2020 đạt 150,54 tỷ đồng, năm 2021 tăng 20,1% (+30,16 tỷ đồng) và năm 2022 tăng 16,61% (+29,76 tỷ đồng) đạt 210,72 tỷ đồng. Dư nợ năm 2021 tăng 15,73% (+10,76 tỷ đồng), đạt 79,00 tỷ đồng nhưng năm 2022 giảm xuống còn 64,56 tỷ đồng (-18,28%) do doanh số thu hồi nợ tăng cao (+44,19 tỷ đồng).
  • Cho vay phục vụ nhu cầu tiêu dùng khác (du học, mua sắm đồ dùng gia đình, du lịch, xuất khẩu lao động): Doanh số cho vay năm 2020 đạt 349,82 tỷ đồng, năm 2021 tăng mạnh 41,98% (+146,88 tỷ đồng) và năm 2022 tăng tiếp 22,71% (+112,82 tỷ đồng) nhờ triển khai các gói cho vay tín chấp dành cho cán bộ công nhân viên với thời hạn tối đa 36 tháng. Dư nợ nhóm này đạt đỉnh năm 2021 (94,55 tỷ đồng, tăng 56,85%) sau đó giảm xuống 73,50 tỷ đồng năm 2022 (-22,26%) do hiệu quả thu hồi nợ ngắn hạn nhanh.

3. Đánh giá tổng hợp và vị thế cạnh tranh:

  • Tổng doanh số cho vay tiêu dùng: Tăng từ 760,37 tỷ đồng (năm 2020) lên 979,88 tỷ đồng (năm 2021, tăng 28,87%) và đạt 1.128,00 tỷ đồng (năm 2022, tăng 15,12%).
  • Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng: Năm 2020 đạt 226,47 tỷ đồng, năm 2021 tăng 26,44% lên 286,34 tỷ đồng, năm 2022 giảm -16,21% về 239,92 tỷ đồng. Sự sụt giảm dư nợ năm 2022 phản ánh áp lực thu hồi nợ để cân đối nguồn vốn và hạn chế rủi ro tín dụng.
  • Thị phần dư nợ cho vay tiêu dùng: Tại quận Đống Đa, SCB Chi nhánh Đống Đa chỉ chiếm 11% thị phần, thấp hơn đáng kể so với các ngân hàng thương mại đối thủ như VPBank (29%), VIB (27%) và Techcombank (25%).

CHAPTER 3: SOLUTIONS TO IMPROVE CONSUMER LENDING ACTIVITIES IN SAI GON JOINT STOCK COMMERCIAL BANK - DONG DA BRANCH

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị dựa trên định hướng phát triển của chi nhánh:

  • Định hướng phát triển 5 năm tới: Đẩy mạnh tái cơ cấu danh mục tín dụng theo hướng gia tăng tỷ trọng bán lẻ, mở rộng khách hàng cá nhân vay tiêu dùng, nâng cao năng lực cạnh tranh trên địa bàn Hà Nội.
  • Hệ thống giải pháp tại chi nhánh:
    1. Đẩy mạnh hoạt động marketing và phát triển sản phẩm: Tăng cường tiếp thị trực tiếp, quảng bá các gói sản phẩm tín dụng tiêu dùng đặc thù; mở rộng hợp tác liên kết với các đại lý ô tô, trung tâm thương mại và đơn vị cung cấp dịch vụ để triển khai cho vay gián tiếp; thiết kế chính sách lãi suất và phí linh hoạt.
    2. Tăng cường quản trị rủi ro và thu hồi nợ xấu, nợ quá hạn: Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro tín dụng; khai thác triệt để hệ thống thông tin tín dụng từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) để kiểm tra lịch sử khách hàng; kiểm soát chặt chẽ mục đích sử dụng vốn sau khi giải ngân đối với 100% khoản vay; chủ động trích lập dự phòng và phối hợp xử lý tài sản bảo đảm khi phát sinh quá hạn.
    3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tín dụng: Đào tạo định kỳ kỹ năng thẩm định tín dụng cá nhân, văn hóa ứng xử và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ tín dụng; áp dụng hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) rõ ràng gắn với trách nhiệm quản lý nợ.
  • Các kiến nghị:
    • Đối với Hội sở chính SCB: Đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin phục vụ phê duyệt tín dụng tự động; phân cấp hạn mức phê duyệt linh hoạt cho chi nhánh; đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng trọn gói.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng; nâng cao chất lượng và độ phủ của cơ sở dữ liệu CIC; hỗ trợ thanh tra, giám sát an toàn hệ thống tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các chỉ số tài chính và hoạt động tín dụng tiêu dùng tại SCB Chi nhánh Đống Đa qua bảng sau:

Chỉ tiêu tài chính / Tín dụng Đơn vị tính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng nguồn vốn huy động (Tiền gửi) Tỷ đồng 169,45 - 229,29
- Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn % 76,00% 78,00% 80,00%
Tổng dư nợ cho vay toàn chi nhánh Tỷ đồng 152,361 - 206,361
- Tỷ trọng dư nợ ngắn hạn % 33,00% 39,00% 47,00%
- Tỷ trọng dư nợ trung & dài hạn % 67,00% 61,00% 53,00%
Doanh thu thuần Tỷ đồng 391,80 - 519,25
Lợi nhuận gộp Tỷ đồng 96,545 125,45 104,00
Lợi nhuận sau thuế Tỷ đồng - 24,39 34,20
Doanh số cho vay tiêu dùng Tỷ đồng 760,37 979,88 1.128,00
- Cho vay sửa chữa nhà Tỷ đồng 260,75 303,47 302,79
- Cho vay mua ô tô Tỷ đồng 150,54 180,70 210,72
- Cho vay nhu cầu tiêu dùng khác Tỷ đồng 349,82 496,70 609,52
Dư nợ cho vay tiêu dùng Tỷ đồng 226,47 286,34 239,92
- Dư nợ cho vay sửa nhà Tỷ đồng 97,70 112,55 101,62
- Dư nợ cho vay mua ô tô Tỷ đồng 68,24 79,00 64,56
- Dư nợ cho vay nhu cầu khác Tỷ đồng 60,28 94,55 73,50
Thị phần dư nợ tiêu dùng tại Đống Đa % - - 11,00%

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp bức tranh phân tích thực chứng về hoạt động cho vay tiêu dùng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn đô thị trong giai đoạn 2020 - 2022.
  • Phân tích chi tiết sự chuyển dịch cơ cấu sản phẩm tiêu dùng, trong đó chỉ ra sự gia tăng nhanh chóng của các khoản vay phục vụ nhu cầu đời sống khác bên cạnh các sản phẩm truyền thống (sửa nhà, mua xe).
  • Chỉ ra nguyên nhân khiến thị phần tín dụng tiêu dùng của SCB Đống Đa còn thấp (11%) so với các đối thủ (VPBank 29%, VIB 27%, Techcombank 25%), từ đó xây dựng các nhóm giải pháp gắn liền với thực tế quản trị rủi ro và tiếp thị của chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung tại một đơn vị cơ sở là SCB Chi nhánh Đống Đa với đối tượng khách hàng trên địa bàn Hà Nội trong khung thời gian 2020 - 2022.
  • Hạn chế về phương pháp tiếp cận: Đề tài chủ yếu dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ và phương pháp thống kê mô tả, chưa triển khai các cuộc khảo sát định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân hoặc xây dựng mô hình kinh tế lượng phân tích các yếu tố quyết định hành vi vay tiêu dùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu so sánh hoạt động cho vay tiêu dùng trên toàn hệ thống SCB hoặc giữa các khối ngân hàng thương mại cổ phần khác nhau; ứng dụng mô hình định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến rủi ro vỡ nợ của khách hàng vay tiêu dùng cá nhân.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và người nghiên cứu: Khóa luận là tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Ngân hàng - Tài chính, Đầu tư tài chính khi thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về phân tích tín dụng ngân hàng, tín dụng bán lẻ và quản trị rủi ro tín dụng tại các chi nhánh NHTM.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình phân tích và hệ thống công thức đánh giá định lượng hoạt động cho vay tiêu dùng (doanh số, dư nợ, tốc độ tăng trưởng, thị phần) tại mục 1.3 và Chương 2.
    • Sơ đồ quy trình cho vay gián tiếp và cho vay trực tiếp mô tả tại Chương 1 (Hình 2.1 và Hình 2.2).
    • Khung đề xuất giải pháp quản trị rủi ro và các khuyến nghị về chính sách tín dụng tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu huy động vốn và dư nợ của SCB Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2020 - 2022 có đặc điểm gì?
Tổng nguồn vốn huy động tiền gửi tăng từ 169,45 tỷ đồng (năm 2020) lên 229,29 tỷ đồng (năm 2022), trong đó tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn từ 76% đến 80%. Tổng dư nợ tín dụng tăng từ 152,361 tỷ đồng lên 206,361 tỷ đồng (tăng trưởng bình quân 16,37%/năm), với sự chuyển dịch tăng tỷ trọng vay ngắn hạn từ 33% lên 47% và giảm tỷ trọng trung - dài hạn từ 67% xuống 53%.

2. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại SCB Chi nhánh Đống Đa gồm những nhóm sản phẩm nào?
Chi nhánh triển khai 3 nhóm sản phẩm chính: (1) Cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở; (2) Cho vay mua ô tô; (3) Cho vay phục vụ các nhu cầu tiêu dùng khác (du học, mua sắm đồ dùng gia đình, du lịch, xuất khẩu lao động, cho vay tín chấp cán bộ công nhân viên).

3. Tại sao dư nợ cho vay tiêu dùng tại SCB Đống Đa lại giảm trong năm 2022 mặc dù doanh số cho vay vẫn tăng?
Doanh số giải ngân cho vay tiêu dùng năm 2022 tiếp tục tăng đạt 1.128 tỷ đồng (+15,12%), tuy nhiên dư nợ giảm từ 286,34 tỷ đồng (2021) xuống 239,92 tỷ đồng (2022) do chi nhánh đẩy mạnh công tác thu hồi nợ gốc đến hạn từ các khoản vay trung - dài hạn và ngắn hạn của các năm trước nhằm kiểm soát rủi ro tín dụng.

4. Thị phần cho vay tiêu dùng của SCB Chi nhánh Đống Đa so với các đối thủ trên cùng địa bàn như thế nào?
Tính đến năm 2022, thị phần dư nợ cho vay tiêu dùng của SCB Chi nhánh Đống Đa chỉ chiếm 11% tại quận Đống Đa, xếp sau các ngân hàng thương mại cổ phần khác gồm VPBank (29%), VIB (27%) và Techcombank (25%).

5. Quy trình cho vay tiêu dùng tại SCB Chi nhánh Đống Đa được thực hiện qua mấy bước?
Quy trình cấp tín dụng tiêu dùng tại chi nhánh được chuẩn hóa qua 4 bước: Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng; Bước 2: Thẩm định khoản vay; Bước 3: Lập hợp đồng tín dụng và giải ngân vốn; Bước 4: Kiểm tra, giám sát sau cho vay và xử lý nợ quá hạn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Mai Trọng Hiếu đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng và phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại SCB Chi nhánh Đống Đa giai đoạn 2020 - 2022. Nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng về doanh số giải ngân qua các năm, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn về thị phần dư nợ (11%) và yêu cầu cân bằng giữa tăng trưởng tín dụng với quản trị rủi ro nợ xấu. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất tại Chương 3 mang tính thực tiễn, đóng góp định hướng phát triển mảng tín dụng bán lẻ cho chi nhánh trong giai đoạn 5 năm tiếp theo.