phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chƣơng nhƣ sau: 1) Chƣơng 1: Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt. 2) Chƣơng 2: Địa điểm, thời gian, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. 3) Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu 3 CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI SINH HOẠT 1.
Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt Theo quan điểm của thế giới: Chất thải là những vật và chất mà ngƣời dùng không còn muốn sử dụng và thải ra, tuy nhiên trong một số ngữ cảnh nó có thể là không có ý nghĩa với ngƣời này nhƣng lại là lợi ích của ngƣời khác. Trong cuộc sống, chất thải đƣợc hình dung là những chất không còn đƣợc sử dụng cùng với những chất độc đƣợc xuất ra từ chúng. Chất thải rắn là toàn bộ loại vật chất do con ngƣời loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng), trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm tỉ lệ cao nhất, đƣợc con ngƣời và động vật thải bỏ trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động và sản xuất. Theo nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn đƣa ra định nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt và các hoạt động liên quan đến việc xử lý chất thải cụ thể nhƣ sau: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, đƣợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thƣờng và chất thải rắn nguy hại. Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng đƣợc gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt. Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý, đầu tƣ xây dựng cở sở, phân loại, thu gom, lƣu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trƣờng và sức khỏe con ngƣời. Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lƣu trữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền chấp nhận.
4 Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh, thu gom, lƣu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng. Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ , kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn. Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. Nguồn gốc hình thành chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau có thể phát sinh trong các hoạt động cá nhân cũng nhƣ trong các hoạt động xã hội từ các khu dân cƣ, chợ, nhà hàng, văn phòng và từ các nhà máy sản xuất.
Nguồn gốc phát sinh của chất thải sinh hoạt đƣợc thống kê cụ thể tại Bảng 1 dƣới đây Bảng 1.1: Nguồn gốc phát sinh các loại chất thải sinh hoạt Nguồn phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải Khu dân cƣ Nhà dân, khu chung cƣ, Thức ăn thừa, rau quả đô thị hỏng, giấy vụn, bìa carton Cơ quan Trƣờng học, bệnh viện, cơ Thực phẩm thừa, giấy sở y tế, nhà máy, xí vụn, nhựa phế, chất thải nghiệp nguy hại,, Dịch vụ công cộng Khu vui chơi giải trí, bãi Thức ăn thừa, rau quả tắm, hoạt động thu gom rác hỏng; giấy vụn, bìa thải, nhà ga, bến xe bus carton. Công nghiệp Dệt may, cơ khí…công Rác thải sinh hoạt và rác nghiệp nhẹ và công thải công nghiệp từ quá nghiệp nặng trình sản xuất; chất thải nguy hại Nông nghiệp Khu trang trại chăn nuôi, Vỏ thuốc trừ sâu, chất thải đồng ruộng, vƣờn cây ăn nguy hại quả 5 Xử lý chất thải Khu xử lý rác thải, bãi rác Bùn thải, tro thải thải tập trung, khu xử lý nƣớc thải Xây dựng Xây dựng mới nhà ở, khu Gạch vỡ, vỏ bao xi măng. chung cƣ, cải tạo và nâng cấp đƣờng giao thông Khu công nghiệp, cụm Các cơ sở sản xuất kinh công nghiệp doanh trong KCN, CCN [Phạm Thị Trang, 2015, tr. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào từng địa phƣơng vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác.
Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chế, tái sinh. Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau nhƣ: Khu dân cƣ và thƣơng mại có thành phần chất thải đặc trƣng là chất thải thực phẩm, giấy, carton, nhựa, vải, cao su, rác vƣờn, gỗ, nhôm.; Chất thải từ dịch vụ nhƣ rửa đƣờng và hẻm phố chƣa bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng., chất thải thực phẩm nhƣ can sữa, nhựa hỗn hợp.2: Định nghĩa thành phần của chất thải rắn sinh hoạt Thành phần Định nghĩa Ví dụ 1.Các chất cháy được a.Giấy Các vật liệu làm từ giấy bột và Các túi giấy, mảnh bìa, giấy giấy vệ sinh b.Hàng dệt Các nguồn gốc từ các sợi Vải, len, nilon.Thực phẩm Các chất thải từ đồ ăn thực Cọng rau, vỏ quả, thân cây, phẩm lõi ngô.Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ Các sản phẩm và vật liệu đƣợc Đồ dùng bằng gỗ nhƣ bàn, chế tạo từ tre, gỗ, rơm. ghế, đồ chơi, vỏ dừa.Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm đƣợc Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, chế tạo từ chất dẻo lọ. Chất dẻo, đầu vòi, dây điện.Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm đƣợc Bóng, giày, ví, băng cao su.
chế tạo từ da và cao su 2.Các chất không cháy a.Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm đƣợc Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, chế tạo từ sắt mà dễ bị nam dao, nắp lọ.Các kim loại phi Các vật liệu không bị nam châm Vỏ nhôm, giấy bao gói, đồ sắt hút đựng.Thủy tinh Các vật liệu và sản phẩm đƣợc Chai lọ, đồ đựng bằng thủy chế tạo từ thủy tinh tinh, bóng đèn.Đá và sành sứ Bất cứ các vật liệu không cháy Vỏ chai, ốc, xƣơng, gạch, đá, ngoài kim loại và thủy tinh gốm.Các chất hỗn hợp Tất cả các vật liệu khác không Đá cuội, cát, đất, tóc. phân loại trong bảng này. Loại này có thể chƣa thành hai phần: kích thƣớc lớn hơn 5 mm và loại nhỏ hơn 5 mm [Phạm Thị Trang, 2015, tr. Tổng quan về quản lý chất thải rắn sinh hoạt 1.
Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới Lƣợng rác thải sinh hoạt phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển kinh tế - xã hội, dân số và thói quen tiêu dùng của con ngƣời. Ở mỗi quốc gia có tỷ lệ phát sinh rác thải khác nhau, đô thị hóa và phát triển kinh tế thƣờng đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng lên. Mức đô thị hóa cao thì lƣợng chất thải tăng lên theo đầu ngƣời, ví dụ cụ thể một số nƣớc hiện nay nhƣ sau: Canada là 1,7kg/ngƣời/ngày; Australia là 1,6 kg/ngƣời/ngày; Thụy Sỹ là 1,3 kg/ngƣời/ngày; Trung Quốc là 1,3 kg/ngƣời/ngày. Dân thành thị ở các nƣớc phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nƣớc đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nƣớc phát triển là 2,8 kg/ngƣời/ngày; Ở các nƣớc đang phát triển là 0,5 kg/ngƣời/ngày.
[Nguyễn Thị Anh Hoa, 2010, tr. 22-23] 7 Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu ngƣời đối với từng loại chất thải mang tính đặc thù của từng địa phƣơng và phụ thuộc vào mức sống, văn minh, dân cƣ ở mỗi khu vực. Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hƣớng chung của thế giới là mức sống càng cao thì lƣợng chất thải phát sinh càng nhiều. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới (WB ,2004), tại các thành phố lớn nhƣ New York tỷ lệ phát sinh chất thải rắn là 1,8kg/ngƣời/ngày, Singapore, Hồng Kông là 0,8 - 10 kg/ngƣời/ngày.3: Lƣợng phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nƣớc Dân số đô thị hiện nay LPSCTRĐT hiện nay Tên nƣớc (% tổng số) (kg/ngƣời/ngày) Nước thu nhập thấp 15,92 0,40 Nepal 13,70 0,50 Bangladesh 18,30 0,49 Việt Nam 20,80 0,55 Ấn Độ 26,80 0,46 Nước thu nhập trung bình 40,80 0,79 Indonesia 35,40 0,76 Philippines 54,00 0,52 Thái Lan 20,00 1,10 Malaysia 53,70 0,81 Nước có thu nhập cao 86,3 1,39 Hàn Quốc 81,30 1,59 Singapore 100,00 1,10 Nhật Bản 77,60 1,47 (Nguồn: Bộ môn Sức khỏe Môi trường, 2010) 8 Với sự gia tăng của rác thì việc thu gom, phân loại, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm.
Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách xử lý rác thải nhƣ: công nghệ sinh học, công nghệ sử dụng nhiệt, công nghệ Seraphin, các nƣớc phát triển đã có những mô hình phân loại và thu gom rác thải rất hiệu quả. California – Mỹ : Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác khác nhau. Kế tiếp rác sẽ đƣợc thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác đƣợc thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng. Nếu có những phát sinh khác nhau nhƣ: Khối lƣợng rác tăng hay các xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong các tòa nhà lớn, giá phải trả sẽ tăng thêm 4,92 USD/tháng.
Phí thu gom rác đƣợc tính dựa trên khối lƣợng rác, kích thƣớc rác, theo cách này có thể hạn chế đƣợc đáng kể lƣợng rác phát sinh. Tất cả chất thải rắn đƣợc chuyển đến bãi rác với giá 32,38 USD/tấn. Để giảm giá thành thu gom rác, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác. Nhật Bản: Các gia đình Nhật Bản đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho vào 3 túi với màu sắc khác nhau theo quy định: rác hữu cơ, rác vô cơ, giấy, vải, thủy tinh, rác kim loại.
Rác hữu cơ đƣợc đƣa đến nhà máy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh. Các loại rác còn lại: giấy, vải, thủy tinh, kim loại,. đều đƣợc đƣa đến cơ sở tái chế hàng hóa. Tại đây, rác đƣợc đƣa đến hầm ủ có nắp đậy và đƣợc chảy trong một dòng nƣớc có thổi khí rất mạnh vào các chất hữu cơ và phân giải chúng một cách triệt để.