Lời mở đầu Xuất khẩu thủy sản Việt Nam nói chung, Thành Phố Đà Nẵng nói riêng, thời gian qua đạt được những kết quả khá, đáng khích lệ, tốc độ kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh, cơ cấu sản phẩm luôn được đổi mới, đa dạng theo hướng đáp ứng được nhu cầu thi hiếu tiêu dùng, tỷ lệ hàng sản phẩm tinh chế, giá trị gia tăng ngày càng cao trong cơ cấu sản phẩm xuất khẩu. Cơ cấu thị trường xuất khẩu luôn được mỡ rộng, bước đầu đã tạo được động lực thúc đẩy sản xuất thủy sản phát triển , tạo nên bộ mặt nông thôn vùng biển có sự tiến bộ đáng kể. Tuy nhiên sự phát triễn của ngành thủy sản vẫn còn thiếu tính ổn định và bền vững trong tất cả các khâu khai thác, nuôi trồng và chế biến, khả năng cạnh tranh của sản phẩm thủy sản trên các thị trường quốc tế, nhất là những thị trường lớn còn thấp, khả năng tiếp thị sản phẩm của các đơn vị chưa tốt.Từ đó làm cho hiệu quả xuất khẩu thủy sản chưa cao. Việc nghiên cứu thực trạng xuất khẩu thủy sản Thành phố Đà Nẵng từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu thủy sản, chuẩn bị cho hội nhập AFTA mang một ý nghĩa thực tiễn rất lớn.
Là sinh viên đang học tập tại nhà trường với những kiến thức đã có , em muốn vận dụng vào thực tế để góp một phần nhỏ kiến thức của mình vào sụ phát triển chung của Thành phố. Vì thế em chọn đề tài" MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU THỦY SẢN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG". Đề tài gồm ba phần: PHẦN I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội với quá trình xuất khẩu thủy sản của Thành phố Đà Nẵng. PHẦN II: Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Thành phố Đà Nẵng và những nhân tố tác động.
PHẦN III: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả xuất khẩu thủy sản của Thành Phố Đà Nẵng. Với kiến thức có hạn, việc nghiên cứu đề tài chắc chắn sẽ còn nhiêù thiếu sót và bất cập, mong sự giúp đỡ của các Thầy Cô và Quý cơ quan. Em xin chân thành cảm ơn các cô chú trong phòng Kế Hoạch và Đầu tư đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian qua hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp. PHẦN I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VỚI QUÁ TRÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 1.Vị trí địa lý: Thành phố Đà Nẵng nằm ở trung độ của cả nước, có đường quốc lộ 1A, đường 14 B, đường sắt Bắc Nam đi qua địa phận Thành Phố, có sân bay quốc tế Đà Nẵng, có Trang 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp cảng Tiên Sa, nhà ga đường Sắt. Nhìn chung giao thông về đường bộ đường sắt, đường hàng không, đường thủy đều thuận lợi. Thành phố Đà Nẵng nằm trên tọa độ địa lý 150 55'20'' đến 16014'10'' độ vĩ Bắc, từ 107018'30'' đến 108000'00'' kinh độ đông. Vị trí gianh giới: - Phía đông giáp Biển Đông - Phía bắc giáp Thừa Thiên Huế - Phía nam giáp tỉnh Quãng Nam - Phía tây giáp tỉnh Quãng Nam và thừa Thiên Huế.
Tổng diện tích tự nhiên của Thành phố Đà Nẵng là: 1.248,4 km2 ( kể cả đảo Hoàng Sa là 30,5Km2. Tổ chức hành chính. Về mặt hành chính, Thành phố Đà Nẵng có năm quận: Quận Hải Châu, Quận Sơn Trà, Quận Liên Chiểu, Quận Thanh Khê, Quận Ngũ Hành Sơn và 2 Huyện: Huyện Hòa Vang và Huyện Đảo Trường Sa với 33 phường và 14 xã. Điều kiện tự nhiên: 3.1/ Đặc điểm khí hậu: Đà Nẵng nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gióp mùa nhiệt đới và chia thành hai mùa rõ rệt; mùa khô từ tháng 01-09, mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 12.2/ Nhiệt độ: - Nhiệt độ trung bình năm: 25,6 0C - Nhiệt dộ cao nhất trung bình: 29,80C - Nhiệt độ thấp nhất trung bình: 22,50C - Tháng có nhiết độ cao nhất: Từ tháng 5 đến tháng 8 - Tháng có nhiệt độ thấp nhất: Từ tháng 11 đến tháng 12 3.3/ Lượng mưa trong năm: - Lượng mưa trung bình năm: 1922mm - Lượng mưa lớn nhất hàng năm: 3100mm - Lượng mưa nhỏ nhất hàng năm: 1400mm - Lượng mưa ngày lớn nhất: 590mm 3.4/ Nắng: - Số giờ nắng trung bình trong năm: 2.158 giừo - Số giờ nắng cao nhất trong tháng: 248 giờ - Số giờ nắng thấp nhất trong tháng: 120 giờ 3.5/ Độ ẩm không khí: - Độ ẩm trung bình hàng năm: 82% Trang 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp - Độ ẩm cao nhất trong năm: 95% - Độ ẩm thấp nhất trong năm: 64% - Các tháng có độ ẩm thấp nhất: Tháng 4 đến tháng6 3.6/ Gió : Hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Tây Nam.
Gió Đông Bắc thường xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau và mang theo không khí lạnh khô. Còn gió Đông Nam thường xuất hiện từ tháng 4 đến tháng 9 và mang theo nhiều hơi nước. Tốc độ trung bình trong năm là 2,5m/s, tốc độ gió lớn nhất là 24,0m/s và tốc độ gió quan trắc khi có bão là 4,00m/s.7/ Bão: Bão ở khu vực Đà Nẵng thường xuất hiện từ tháng 07 đến tháng 11 hàng năm, cấp bão lớn nhất lên tới cấp 11,12. Mỗi năm có ít nhất là 5 cơn bão gây ảnh hưởng hoặc trực tiếp đổ bộ vào đất liền.
Đặc biệtk có những cơn bão đổ bộ bất nghờ không theo quy luật chung như cơn bão số 2 năm 1989 đã gây thiệt hại lớn về người và của. Trang 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp 3.8/: Lũ Lũ tiểu mãn thường xuất hiện vào tháng 5 đến tháng 6. Lũ chính vụ thường xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 12. Thời đoạn lũ thường kéo dài nhiều ngày do ảnh hưởng của mưa ở vùng thượng nguồn của Sông Hàn và có ảnh hưởng triều.
Trong thời kỳ này nếu gặp triều xuống thì nước lũ rút nhanh và ngược lại nước lũ sẽ rút chậm.9/ Thủy vân và thủy triều. Sông ngòi: Thành phố Đà Nẵng có Sông Hàn, sông Cẩm Lệ, Sông Túy Loan, Sông Vĩnh Điện, Sông Cu Đê chảy qua. Có tổng trữ lượng trên 11tỷ m3 Thủy triều: Khu vực Thành phố Đà Nẵng thuộc chế độ bán nhật triều không đều chiếm ưu thế, phần lớn các ngày trong tháng có 2 lần nước lên và 2 lần nước xuống, không đều về pha bioên độ. Số ngày nhật triều nhiều nhất trong tháng là 08 ngày, ít nhất là 01 ngày, trung bình là 03 ngày.
Dựa vào số liệu của trạm đo thủy triều Tiên Sa qua nhiều năm cho thấy: - Biên độ thủy triều cao nhất: 149cm - Biên độ thủy triều trung bình: 119cm - Biên độ thủy triều thấp nhất: 34cm II/ LỢI THẾ VÙNG BIỂN VÀ VEN BIỂN CỦA TP ĐÀ NẴNG. / Tài nguyên khoáng sản vùng biển. Vùng biển Đà Nẵng có ngư trường rộng trên 15. Có các động vật biển phong phú trên 266 loài giống loài, trong đó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài( 11 loài tôm, 2 loài mực và 3 loài rong biển).
Có các loài cá như: Cá thu, cá ngừ. cá bạc má, cá nục, cá trích , cá mòi, cá cơm, cá mối, ngoài ra còn có các loài cua, ngao, sò.với tổng trữ lượng theo dự báo của Bộ thủy sản là: 1.000 tấn hải sản các loại, hàng năm có khả năng khai thác tối đa trên 150.000 tấn và được phân bố tập trung ở vùng nước có độ sâu từ 50 - 200m chiếm 48,1%, ở đoọ sâu dưới 50m chiếm 31% và vùng có độ sâu trên 200m chiếm 20,6%. Khả năng khai thác càng ra vùng nước sâu cá nổi tảng, cá đáy giảm. Trữ lượng cá chủ yếu trên bờ ở độ sâu dưới 50m nước trở vào bờ khả năng khai thác quá mức cạn kiệt.
Đây là nguồn tài nguyên rất lớn góp phần tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu của Thành Phố Đà Nẵng, góp phần giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho ngư dân. Ngoài ra vùng biển Đà Nẵng còn có một trữ lượng san hô rất lớn, là vùng đang tiến hành thăm dò dầu khí, chất đốt.và rất thuận lợi cho giao thông đường thủy đi các nước biên giới. Tiềm năng vùng ven biển. Trang 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp Vịnh Đà Nẵng nằm chắn bỡi sườn núi Hải Vân và Sơn Trà.
Có mực nước sâu thuận lợi cho việc xây dựng cảng lớn và một số cảng chuyên dùng khác. Dự kiến trong tương lai xây dựng cảng tổng hợp có công suất hàng năm là 20 triệu tấn đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế của vùng trọng điểm Miền trung và Tây nguyên. Mặt khác vịnh Đà Nẵng là nơi trú đậu tránh bão của xcác tàu có công suất lớn.2 Vùng ven biển: Từ Thọ Quang đến giáp Điện Ngọc( tỉnh Quảng Nam) là vùng biển có nhiều tiềm năng cho việc tắm biển, kinh doanh du lịch, nuôi tôm giống hàng năm từ 7 đến 10 tỷ con, nuôi cá lồng, tôm hùm, ngọc trai, tôm giống bố me. với diện tích mặt nước mặn trên 100 ha.
Sản lượng hải sản nuôi trồng hàng năm có khả năng lên tới 10.000 tấn hải sản các loại có giá trị kinh tế cao.3 Vùng nước lợ Thành phố Đà Nẵng có các vùng nuối tôm nước lợ như: Vũng Thùng( quận Sơn Trà), vùng cổ cò Hòa Hiệp( quận Liên Chiểu) và vùng Hòa Liên, Hòa Xuân( Huyên Hòa Vang), vùng Hòa Quý, Hòa Hải( quận Ngũ Hành Sơn), vùng Hòa Cường( quận Hải Châu) với diện tích trên 1300 ha, hàng năm có khả năng cung cấp trên 2.000 tấn tôm và phục vụ cho xuất khẩu.4 Vùng bán đảo: Thành phố Đà Nẵng có vùng bán đảo Sơn Trà, có khả năng xây dựng các công trình phục vụ Quốc phòng, phục vụ nghề khai thác, nuối tròng hải sản, đèn biển, các cầu cảng kiểm soát làm nhiệm vụ quan sát trên biển, các cụm thông tin, phục vụ trên biển, cứu hộ và cũng là vùng du lịch lý tưởng. Đà Nẵng có huyện đảo Trường Sa với diện tích 30,6 km 2 cách Thành phố Đà Nẵng về phía đông khoảng 300km giàu tuiềm năng về các nguồn lợi hải sản, có vị trí thuận lợi cho việc khai thác, chế biến hải sản. Ngoài ra khu vực đảo còn có nguồn tài nguyên khác. Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng, bảo vệ vùng biển của Thành phố, là nơi có khả năng kiểm soát tàu ra vào trong hải phận của Việt Nam.
Trang 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyên đề tốt nghiệp III. HIỆN TRẠNG KINH TẾ- XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THỜI KỲ 1997 - 2002 1.