Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại quốc tế đóng vai trò then chốt trong việc tạo động lực tăng trưởng kinh tế, gia tăng nguồn thu ngoại tệ và giải quyết việc làm cho các quốc gia đang phát triển như Việt Nam. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) cùng nhiều hiệp định thương mại tự do mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra thách thức cạnh tranh khốc liệt cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. Ngành chế biến và xuất khẩu thủy hải sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động ngoại thương.

Công ty TNHH Thực Phẩm Xuất Khẩu Hai Thanh (HAITHANH FOOD) là doanh nghiệp có hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu thủy hải sản đông lạnh. Đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường trong nước và quốc tế, việc phân tích toàn diện thực trạng xuất khẩu nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh là yêu cầu cấp thiết của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu tại Công ty TNHH Thực Phẩm Xuất Khẩu Hai Thanh trong giai đoạn 2014 – 2016.
  3. Đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong hoạt động xuất khẩu của công ty.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm chế biến từ thủy hải sản của Công ty TNHH Thực Phẩm Xuất Khẩu Hai Thanh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại Công ty TNHH Thực Phẩm Xuất Khẩu Hai Thanh (Lô A 14a Khu Công Nghiệp Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận được thực hiện từ tháng 04/2017 đến tháng 06/2017; các dữ liệu, số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý ngoại thương và quản trị kinh doanh xuất khẩu:

  • Khái niệm và đặc điểm xuất khẩu: Xuất khẩu là hoạt động trao đổi, mua bán hàng hóa qua biên giới quốc gia trên cơ sở thanh toán bằng tiền tệ (ngoại tệ). Hoạt động này chịu sự chi phối của môi trường quốc tế, đòi hỏi phương thức vận chuyển chuyên dụng và tuân thủ các chuẩn mực pháp lý quốc tế.
  • Vai trò của xuất khẩu: Đối với quốc gia, xuất khẩu tạo nguồn vốn nhập khẩu, tích lũy tái sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm. Đối với doanh nghiệp, xuất khẩu mở rộng thị trường, gia tăng lợi nhuận, phân tán rủi ro, nâng cao năng lực công nghệ và định vị thương hiệu.
  • Phương thức và hình thức xuất khẩu: Phân biệt xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp (qua đại lý, nhà phân phối); các hình thức xuất khẩu như xuất khẩu tự doanh, ủy thác, buôn bán đối lưu (đổi hàng), gia công quốc tế và tạm nhập tái xuất.
  • Yếu tố ảnh hưởng và nghiệp vụ hợp đồng: Phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh) và vi mô (tài chính, quản trị, nhân sự, công nghệ, nguồn nguyên liệu, uy tín); các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms 2010 như CFR, CIF); các phương thức thanh toán quốc tế (L/C không hủy ngang, CAD, T/T) và quy trình 9 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Tập hợp dữ liệu từ sách chuyên khảo, tài liệu ngoại thương, internet và các báo cáo nội bộ tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp so sánh: So sánh chuỗi số liệu qua các năm 2014, 2015 và 2016 nhằm đánh giá xu hướng biến động của sản lượng, doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
  • Phương pháp thống kê: Phân tích, tổng hợp số liệu thứ cấp thông qua các bảng biểu, tính toán tỷ trọng (%) và các chỉ tiêu tỷ suất sinh lời.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Số liệu thứ cấp chính thức được cung cấp bởi Phòng Kế toán tổng hợp và Phòng Kinh doanh của Công ty TNHH Thực Phẩm Xuất Khẩu Hai Thanh trong giai đoạn 2014 – 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động xuất khẩu

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về xuất khẩu, đặc điểm kinh doanh quốc tế và vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc gia cũng như doanh nghiệp. Tác giả phân tích ưu - nhược điểm của hai phương thức xuất khẩu chính là trực tiếp và gián tiếp, cùng các hình thức xuất khẩu phổ biến (tự doanh, ủy thác, buôn bán đối lưu, gia công quốc tế, tạm nhập tái xuất).

Chương này cũng phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động xuất khẩu (kinh tế, tỷ giá, luật pháp quốc tế, văn hóa thị trường mục tiêu, đối thủ cạnh tranh và nội lực doanh nghiệp) và làm rõ các điều khoản bắt buộc trong hợp đồng ngoại thương (tên hàng, quy cách phẩm chất, số lượng, điều kiện giao hàng, giá cả, thanh toán, đóng gói, bảo hiểm, khiếu nại, trọng tài). Cuối cùng, tác giả khái quát quy trình lý thuyết 9 bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu từ chuẩn bị chứng từ, xin giấy phép, chuẩn bị hàng, kiểm tra chất lượng, thuê tàu, khai báo hải quan, giao hàng, thanh toán đến thanh lý hợp đồng.

Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu tại Công ty TNHH Thực Phẩm Xuất Khẩu Hai Thanh

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp: Tiền thân là xí nghiệp chế biến thủy sản thành lập năm 1993, chính thức thành lập công ty TNHH từ 05/03/2003 và đi vào hoạt động tại KCN Hiệp Phước từ 01/05/2005 với vốn điều lệ 35 tỷ đồng, quy mô 734 lao động (532 nữ, 202 nam, tuổi đời trung bình 31 tuổi). Doanh nghiệp sở hữu hệ thống tiêu chuẩn chất lượng quốc tế bao gồm ISO 22000:2005, BRC, HACCP, HALAL, ASC và US FDA.

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Doanh thu (triệu VNĐ) 412.992,4 429.837,6 447.461,0 +4,08 +4,10
Chi phí (triệu VNĐ) 398.866,2 413.011,7 428.268,8 +3,55 +3,69
Lợi nhuận (triệu VNĐ) 14.126,2 16.825,9 19.192,2 +19,11 +14,06

Về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu, các sản phẩm thực phẩm đông lạnh chế biến sẵn của công ty bao gồm: Há cảo chiếm 53%, Sản phẩm tôm chiếm 21%, Sản phẩm cá và bạch tuộc chiếm 20%, Sản phẩm khác chiếm 6%.

Thị trường Năm 2014 (USD) Tỷ lệ (%) Năm 2015 (USD) Tỷ lệ (%) Năm 2016 (USD) Tỷ lệ (%)
Nhật Bản 6.532.642 80,63 7.501.753 82,22 8.981.982 83,78
Hàn Quốc 600.610 7,41 624.994 6,85 682.928 6,37
EU 492.530 6,08 514.594 5,64 555.348 5,18
Mỹ 476.353 5,88 482.659 5,29 500.742 4,67
Tổng cộng 8.102.135 100,00 9.124.000 100,00 10.721.000 100,00
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 (%) Chênh lệch 2016/2015 (%)
Sản lượng (nghìn tấn) 4,213 5,352 6,714 +27,03 +25,45
Kim ngạch (triệu USD) 8,102 9,124 10,721 +12,29 +17,50

Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty được tiến hành qua 8 bước cụ thể:

  1. Đề nghị người mua mở L/C và kiểm tra L/C thông qua Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Eximbank), áp dụng phương thức L/C không hủy ngang cho 90% hợp đồng.
  2. Chuẩn bị và kiểm tra hàng hóa: Thu mua nguyên liệu từ Long An, Tiền Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu; chế biến khép kín; kiểm tra chất lượng nội bộ và kiểm định bởi Công ty Cổ phần Giám định Vinacontrol.
  3. Thuê tàu chợ (OOCL, Maersk, Vinalines) với 3 - 4 container lạnh chuyên dụng theo điều kiện CFR/CIF Incoterms 2010, mua bảo hiểm PJICO Sài Gòn điều kiện C (110% giá trị hóa đơn).
  4. Thực hiện thủ tục hải quan điện tử (chủ yếu phân luồng xanh, một phần luồng vàng).
  5. Giao hàng tại cảng Hiệp Phước (vận chuyển chỉ mất 15 phút), nhận biên lai thuyền phó và đổi lấy vận đơn đường biển (B/L) sạch.
  6. Lập bộ chứng từ thanh toán hoàn tất trong 2 - 3 ngày sau khi giao hàng.
  7. Giải quyết khiếu nại (quy định cơ quan giải quyết là Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam - VIAC; thực tế chưa phát sinh tranh chấp lớn, chỉ xử lý lỗi nhỏ về quy cách đóng gói và thời tiết).
  8. Lập văn bản thanh lý và hoàn tất hợp đồng.
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015
Doanh thu hàng XK (triệu USD) 8,102 9,214 10,721 +1,112 +1,507
Chi phí bán hàng XK (triệu USD) 7,674 8,701 10,112 +1,027 +1,411
Lợi nhuận XK (triệu USD) 0,428 0,513 0,609 +0,085 +0,096
Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu (%) 5,28 5,57 5,68 +0,29 +0,11
Tỷ suất lợi nhuận / Chi phí (%) 5,58 5,89 6,02 +0,31 +0,13

Đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Sản lượng và kim ngạch tăng trưởng đều đặn; quan hệ bạn hàng truyền thống vững chắc tại Nhật Bản; ban giám đốc có kinh nghiệm và công nhân lành nghề; lợi thế vị trí địa lý tại KCN Hiệp Phước giúp tối ưu thời gian và chi phí vận tải ra cảng.
  • Hạn chế: Cơ cấu thị trường quá tập trung vào Nhật Bản (>80%), làm gia tăng mức độ phụ thuộc rủi ro; vị thế đàm phán giá chưa cao (biên độ điều chỉnh giá không quá 5% khi biến động chi phí nguyên liệu do giữ giá cho đối tác lâu năm); công tác marketing quốc tế còn yếu do phòng kinh doanh kiêm nhiệm, chưa có bộ phận chuyên trách.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu tại Công ty TNHH Thực Phẩm Xuất Khẩu Hai Thanh

Trên cơ sở mục tiêu phát triển và định hướng duy trì thị trường truyền thống kết hợp tìm kiếm thị trường mới, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  • Giải pháp 1: Nghiên cứu phát triển và mở rộng thị trường xuất khẩu. Đẩy mạnh khai thác thị trường Hàn Quốc, EU, Mỹ; đồng thời khảo sát thâm nhập các thị trường tiềm năng mới tại khu vực châu Á như Singapore, Hồng Kông, Đài Loan.
  • Giải pháp 2: Chủ động trong việc chào giá. Xây dựng cơ chế báo giá linh hoạt bám sát biến động của giá nguyên liệu thủy sản đầu vào và biến động cước phí vận tải, nâng cao kỹ năng đàm phán để bảo vệ tỷ suất lợi nhuận.
  • Giải pháp 3: Xây dựng và hoàn thiện chiến lược Marketing. Tách biệt bộ phận marketing chuyên trách khỏi phòng kinh doanh; tích cực tham gia các hội thảo, hội chợ triển lãm thủy sản quốc tế do Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) và Cục Xúc tiến Thương mại tổ chức để quảng bá thương hiệu.

Kiến nghị hỗ trợ:

  • Đối với công ty: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngoại thương, kiểm soát chặt chẽ tồn dư kháng sinh trong nguyên liệu thu mua tại các tỉnh Long An, Tiền Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Đối với Cơ quan Nhà nước: Tiếp tục cải cách thủ tục hải quan điện tử, ổn định chính sách tỷ giá hối đoái, tăng cường hỗ trợ thông tin thị trường xuất khẩu và quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản an toàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh kinh doanh xuất khẩu của Công ty Hai Thanh giai đoạn 2014 – 2016: Sản lượng xuất khẩu tăng từ 4,213 nghìn tấn lên 6,714 nghìn tấn (+59,36%); Kim ngạch xuất khẩu tăng từ 8,102 triệu USD lên 10,721 triệu USD (+32,32%); Lợi nhuận xuất khẩu tăng từ 0,428 triệu USD lên 0,609 triệu USD.
  • Chỉ ra đặc điểm cơ cấu sản phẩm xuất khẩu với mặt hàng há cảo giữ tỷ trọng chi phối (53%) và sự phụ thuộc lớn vào thị trường Nhật Bản (chiếm 83,78% tổng kim ngạch vào năm 2016).
  • Làm rõ tính hiệu quả tài chính thông qua chỉ số tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (tăng từ 5,28% lên 5,68%) và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (tăng từ 5,58% lên 6,02%).
  • Đề xuất hệ thống 3 giải pháp thực tiễn gắn liền với quy trình đàm phán giá, mở rộng thị trường sang khu vực Đông Á và thành lập bộ phận Marketing chuyên trách.
  • Về mặt học thuật và thực tiễn, đề tài đã mô tả chi tiết quy trình nghiệp vụ ngoại thương đối với mặt hàng thực phẩm đông lạnh, làm rõ sự kết hợp giữa các tiêu chuẩn quản lý chất lượng (HACCP, ISO 22000, BRC, FDA) với quy trình logistics cảng biển tại KCN Hiệp Phước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2014 – 2016; thời gian thực tập và khảo sát thực tế diễn ra trong 8 tuần (từ 24/04/2017 đến 18/06/2017).
  • Đề tài tập trung phân tích số liệu thứ cấp nội bộ của doanh nghiệp, chưa thực hiện các cuộc khảo sát định lượng diện rộng đối với hệ thống khách hàng và người tiêu dùng trực tiếp tại các thị trường nhập khẩu nước ngoài.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích các rủi ro biến động tỷ giá và rào cản kỹ thuật thương mại (TBT, SPS) tại thị trường Mỹ và EU đối với thủy sản Việt Nam.
  • Nghiên cứu sâu về việc xây dựng chuỗi cung ứng nguyên liệu sạch và phát triển các dòng sản phẩm giá trị gia tăng mới phục vụ thị trường ngách tại châu Á.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị ngoại thương, Kinh doanh quốc tế và Logistics tham khảo về phương pháp phân tích hoạt động xuất khẩu của một doanh nghiệp sản xuất thực phẩm cụ thể.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy hải sản vừa và nhỏ tham khảo về cách thức tổ chức quy trình xuất khẩu 8 bước thực tế, quản lý chứng từ thanh toán L/C và giải pháp kiểm soát chi phí vận chuyển đường biển bằng container lạnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu chính của Công ty Hai Thanh gồm những sản phẩm nào và sản phẩm nào chiếm tỷ trọng cao nhất? Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là thực phẩm đông lạnh chế biến sẵn từ thủy hải sản, trong đó há cảo chiếm tỷ trọng cao nhất với 53%, tiếp theo là sản phẩm tôm (21%), sản phẩm cá và bạch tuộc (20%), và các sản phẩm khác (6%).

  2. Thị trường xuất khẩu nào chiếm tỷ trọng lớn nhất của HAITHANH FOOD trong giai đoạn 2014 – 2016? Nhật Bản là thị trường lớn nhất, chiếm 80,63% tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2014, 82,22% năm 2015 và đạt 83,78% năm 2016 (tương đương 8.981.982 USD).

  3. Công ty áp dụng phương thức thanh toán và điều kiện giao hàng nào là chủ yếu trong các hợp đồng ngoại thương? Công ty sử dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (L/C không hủy ngang) cho 90% hợp đồng thông qua ngân hàng Eximbank; điều kiện giao hàng chủ yếu theo Incoterms 2010 là CFR và CIF bằng đường biển.

  4. Hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của công ty giai đoạn 2014 – 2016 thể hiện qua các chỉ số tỷ suất lợi nhuận ra sao? Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng liên tục từ 5,28% (2014) lên 5,57% (2015) và đạt 5,68% (2016). Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng từ 5,58% (2014) lên 5,89% (2015) và đạt 6,02% (2016).

  5. Doanh nghiệp có lợi thế địa lý gì trong việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu? Công ty đặt trụ sở và nhà máy tại Lô A 14a Khu Công Nghiệp Hiệp Phước (huyện Nhà Bè, TP.HCM), chỉ mất khoảng 15 phút để vận chuyển hàng ra cảng biển Hiệp Phước, giúp tiết kiệm chi phí bốc xếp, lưu bãi và đảm bảo giao hàng đúng giờ lên tàu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Nguyễn Ngọc Hiếu đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Công ty TNHH Thực Phẩm Xuất Khẩu Hai Thanh giai đoạn 2014 – 2016. Nghiên cứu đã làm rõ sự tăng trưởng ổn định về sản lượng, kim ngạch và tỷ suất sinh lời, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn lớn về sự phụ thuộc vào thị trường Nhật Bản và sự thiếu hụt bộ phận marketing chuyên trách. Hệ thống các giải pháp về mở rộng thị trường Đông Á, chủ động chào giá và kiện toàn tổ chức marketing có tính ứng dụng thực tiễn cao đối với định hướng phát triển của doanh nghiệp.