Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội cho hộ nghèo tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Luận văn thạc sĩ kinh tế nghiên cứu giải pháp cải thiện kết quả vay vốn tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội cho hộ nghèo, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Kinh tế nông nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2020

91
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu

Đề tài 'Giải pháp nâng cao hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo tại Phú Lương, Thái Nguyên' tập trung vào việc phân tích và đánh giá tình hình vay vốn của hộ nghèo tại huyện Phú Lương. Vay vốn tín dụng là một trong những công cụ quan trọng giúp cải thiện đời sống của hộ nghèo. Tuy nhiên, việc tiếp cận nguồn vốn này vẫn gặp nhiều khó khăn. Đề tài nhằm tìm ra các giải pháp tài chính hiệu quả để nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng vốn vay cho hộ nghèo.

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác xóa đói giảm nghèo, nhưng vẫn còn nhiều hộ nghèo chưa tiếp cận được nguồn vốn vay ưu đãi. Tại huyện Phú Lương, số hộ nghèo theo chuẩn tiếp cận đa chiều vẫn còn cao. Việc nâng cao hiệu quả vay vốn tín dụng cho hộ nghèo là cần thiết để cải thiện đời sống và phát triển kinh tế địa phương.

II. Thực trạng vay vốn tín dụng ưu đãi

Tình hình vay vốn của hộ nghèo tại Phú Lương cho thấy nhiều hộ đã tiếp cận được nguồn vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều rào cản trong việc tiếp cận vốn vay. Các hộ nghèo thường gặp khó khăn trong việc chứng minh khả năng trả nợ và thiếu thông tin về các chương trình tín dụng ưu đãi. Điều này dẫn đến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả, ảnh hưởng đến khả năng phát triển kinh tế của hộ nghèo.

2.1. Tình hình chung của các hộ nghèo

Theo số liệu khảo sát, nhiều hộ nghèo tại Phú Lương đã được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, nhưng vẫn còn một tỷ lệ lớn chưa được hưởng lợi. Việc sử dụng vốn vay chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp, nhưng hiệu quả kinh tế chưa cao do thiếu kiến thức và kỹ năng quản lý tài chính. Cần có các chương trình hỗ trợ vay vốn đi kèm với đào tạo kỹ năng cho hộ nghèo.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả vay vốn

Để nâng cao hiệu quả vay vốn cho hộ nghèo, cần thực hiện một số giải pháp như cải thiện chính sách hỗ trợ vay vốn, tăng cường mối quan hệ giữa Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức chính trị xã hội. Cần có các chương trình đào tạo về quản lý tài chính cho hộ nghèo để họ có thể sử dụng vốn vay một cách hiệu quả hơn. Việc cải thiện đối tượng vay vốn cũng rất quan trọng để đảm bảo rằng các hộ nghèo thực sự cần vốn sẽ được tiếp cận dễ dàng.

3.1. Hoàn thiện công tác cho vay

Cần hoàn thiện quy trình cho vay, giảm bớt thủ tục hành chính để hộ nghèo có thể tiếp cận vốn vay một cách nhanh chóng và thuận lợi. Đồng thời, cần có các chính sách ưu đãi về lãi suất cho hộ nghèo để khuyến khích họ vay vốn và đầu tư vào sản xuất. Việc này không chỉ giúp cải thiện đời sống của hộ nghèo mà còn góp phần vào phát triển kinh tế bền vững tại địa phương.

01/03/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi của ngân hàng chính sách xã hội cho hộ nghèo tại huyện phú lương tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận của đề tài 1. Nghèo đói và chuẩn mực nghèo đói 1. Khái niệm nghèo đói Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận.

+ Nghèo tuyệt đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống. Nhu cầu tối thiểu là những đảm bảo ở mức tối thiểu những nhu cầu thiết yếu về ăn mặc, ở và sinh hoạt hằng ngày gồm văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp. + Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức sống trung bình của cộng đồng tại địa phương đang xem xét. Chuẩn mực xác định nghèo đói Chỉ tiêu chính: Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng (hoặc 1 năm) được đo bằng chỉ tiêu giá trị hay hiện vật quy đổi, thường lấy mức lương thực (gạo) tương ứng một giá trị nhất định để đánh giá.

Khái niệm thu nhập ở đây được hiểu là thu nhập thuần túy (bằng tổng thu trừ đi tổng chi phí sản xuất). Song cần nhấn mạnh chỉ tiêu thu nhập bình quân nhân khẩu tháng là chỉ tiêu cơ bản nhất để xác định mức đói nghèo. Chuẩn mực xác định nghèo trên thế giới Để đánh giá nghèo Liên hợp quốc (UNDP) dùng cách tính dựa trên cơ sở phân phối thu nhập cho từng cá nhân hoặc hộ gia đình nhận được trong thời gian nhất định. Cách tính này không quan tâm đến nguồn mang lại thu nhập hay môi trường sống của dân cư mà chia đều cho mọi thành phần dân cư.

Phương pháp tính là: Đem chia dân số của 1 nước, 1 châu lục hoặc toàn cầu ra làm 5 nhóm, mỗi nhóm có 20% dân số bao gồm: rất giàu, giàu, trung bình, nghèo, rất nghèo. Theo cách tính Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 4 này vào những năm 1990 thì 20% dân số giàu nhất chiếm 82,7% thu nhập toàn thế giới, trong khi 20% người nghèo nhất chỉ chiếm 1,4% thu nhập toàn thế giới. Hiện nay, Ngân hàng thế giới (WB) đưa ra các chỉ tiêu đánh giá mức độ giàu nghèo của các quốc gia dựa vào thu nhập quốc dân bình quân tính theo đầu người trong một năm với cách tính đó là: Phương pháp Atlas tức là tính theo tỷ giá hối đoái và tính theo USD. Theo phương pháp Atlas, năm 1990 người ta chia mức bình quân của các nước trên toàn thế giới làm 6 loại: + Trên 25.000USD/người/năm là nước cực giàu.000UDS/người/năm là nước giàu.000USD/người/năm là nước khá giàu.000USD/người/năm là nước trung bình.

+ Từ 500 đến dưới 2.500USD/người/năm là nước nghèo. + Dưới 500USD/người/năm là nước cực nghèo. Theo quan điểm chung của nhiều nước, hộ nghèo là hộ có thu nhập dưới 1/3 mức trung bình của xã hội. Do đặc điểm của nền KT - XH và sức mua của đồng tiền khác nhau, chuẩn nghèo theo thu nhập (tính theo USD) cũng khác nhau ở từng quốc gia.

Ở một số nước có thu nhập cao, chuẩn nghèo được xác định là 14USD/người/ngày. Trong khi đó chuẩn nghèo của Malaixia là 28USD/người/tháng, Srilanca là 17USD/người/tháng, v. Ở Việt Nam, GDP bình quân khoảng 600USD/người/năm, nên so diện chung của thế giới nước ta là nước nghèo khó. Do đó, không thể lấy mức nghèo của WB để xác định nghèo của Việt Nam.

Xác định chuẩn nghèo của Việt Nam  Phương pháp xác định chuẩn nghèo đói trước khi có chuẩn nghèo đa chiều. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của chương trình XĐGN đã tiến hành rà soát chuẩn nghèo qua các thời kì. Lúc đầu, nghèo được xác định dựa trên các chỉ tiêu nhu cầu, sau đó chuyển sang chỉ tiêu thu nhập, kết quả là đã 5 lần công bố chuẩn nghèo đói cho từng giai đoạn khác nhau.1) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.1: Quy định về chuẩn nghèo đói (theo tiêu chuẩn quốc gia) Chuẩn nghèo đói Mức thu nhập bình Phân loại nghèo đói qua các giai đoạn quân/người/tháng Đói (KV nông thôn) Dưới 8 KG 1993 – 1995 Đói (KV thành thị) Dưới 13 KG (Mức thu nhập Nghèo (KV nông thôn) Dưới 15 KG quy ra gạo) Nghèo (KV thành thị) Dưới 20 KG Đói (tính cho mọi KV) Dưới 13 KG (45.000 đồng) 1996 - 2000 Nghèo (KV nông thôn, miền Dưới 15 KG (55.000 đồng) (Mức thu nhập núi, hải đảo) quy ra gạo tương Nghèo (KV nông thôn, đồng Dưới 20 KG (70.000 đồng) đương với số tiền) bằng trung du) Nghèo (KV thành thị) Dưới 25 KG (90.000 đồng) Nghèo (KV nông thôn, miền Dưới 80.000 đồng 2001 - 2005 núi hải đảo) (Mức thu nhập Nghèo (KV nông thôn, đồng Dưới 100.000 đồng tính bằng tiền) bằng trung du) Nghèo (KV thành thị) Dưới 150.000 đồng 2006 - 2010 Nghèo (KV nông thôn) Dưới 200.000 đồng tính bằng tiền) Nghèo (KV thành thị) Dưới 500.000 đồng 2011 - 2015 Cận nghèo (KV thành thị) Từ 501.000 đồng tính bằng tiền) Cận nghèo (KV nông thôn) Từ 401.000 đồng (Nguồn: Bộ LĐ-TB và XH, năm 2015, Chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo) Đầu năm 1998, cả nước có 2,65 triệu hộ với khoảng 14 triệu dân nghèo đói, chiếm 17,7% dân số.000 hộ thường xuyên nghèo đói; có 1.498 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 40% trở lên và 1.168 xã thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu (điện, đường, trường, trạm xá, chợ, nước sạch, v.v…), 2/3 số xã nghèo là các xã miền núi, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 6 khoảng 1,2 triệu người ở 978 xã cần được định canh, định cư và 15 vạn đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn cần được hỗ trợ phát triển. Đến cuối năm 2000, tỷ lệ hộ nghèo ở thành thị còn 6% và nông thôn 11,2%.

Đầu năm 2001 khi thay đổi chuẩn nghèo đói, nước ta còn khoảng 2,8 triệu hộ nghèo (chiếm 17,11%) đến cuối năm 2005 còn khoảng 1,6 triệu hộ nghèo, chiếm khoảng 9,5%. Hiện nay, mặc dù xác định chuẩn nghèo theo tiếp cận đa chiều nhưng tiêu chí về thu nhập vẫn là tiêu chí cơ bản xác định hộ nghèo, chi tiết ở bảng 1. Phân loại hộ nghèo theo thu nhập giai đoạn 2016 - 2020 Thu nhập bình quân/người/tháng Nhóm hộ Khu vực thành thị (đồng) Khu vực nông thôn (đồng) - Thu nhập bình quân đầu - Thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở người/tháng từ đủ 700. - Thu nhập bình quân đầu - Thu nhập bình quân đầu Nghèo người/tháng trên 900.000 đồng đến người/tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt từ 03 đến 1.000 đồng và thiếu hụt chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã trở lên.

hội cơ bản trở lên. - Thu nhập bình quân đầu - Thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến người/tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt dưới đến 1.000 đồng và thiếu hụt Cận nghèo 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu dưới 03 chỉ số đo lường mức độ hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã bản. - Thu nhập bình quân đầu - Thu nhập bình quân đầu Trung người/tháng trên 1.000 đồng người/tháng trên 1.000 đồng bình đến 1.000 (Nguồn: Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ) Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 7  Chuẩn nghèo đa chiều Chuẩn nghèo đa chiều là mức độ thiếu hụt mà nếu hộ gia đình thiếu nhiều hơn mức độ này thì bị coi là nghèo đa chiều. Theo quan niệm của các tổ chức quốc tế, một hộ gia đình thiếu từ 1/3 tổng điểm thiếu hụt trở lên sẽ bị coi là nghèo đa chiều.

Ngày 15/9/2015 Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 1614/QĐ-TTg phê duyệt Đề án tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020.” Chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020 của Việt Nam được xây dựng theo hướng: sử dụng kết hợp cả chuẩn nghèo về thu nhập và mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Theo đó, tiêu chí đo lường nghèo được xây dựng dựa trên cơ sở: (1) Các tiêu chí về thu nhập, bao gồm: chuẩn mức sống tối thiểu về thu nhập, chuẩn nghèo về thu nhập, chuẩn mức sống trung bình về thu nhập. (2) Mức độ thiếu hụt trong tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, bao gồm: tiếp cận về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, tiếp cận thông tin. Những quy định chính sách nói trên tạo cơ sở pháp lý cho việc chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang đa chiều áp dụng cho chương trình giảm nghèo của nước ta trong giai đoạn 2016-2020.

Theo Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng chính phủ quy định các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 như sau:  Các tiêu chí về thu nhập - Chuẩn nghèo: 700.000 đồng/ người/ tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/ người/ tháng ở khu vực thành thị. - Chuẩn cận nghèo: 1.000 đồng/ người/ tháng ở khu vực nông thôn và 1.000 đồng/ người/ tháng ở khu vực thành thị.  Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản - Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): giáo dục; y tế; nhà ở; nước sạch và nhà vệ sinh; tiếp cận thông tin. - Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 8 trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/ nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin.

Tín dụng đối với hộ nghèo 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao hiệu quả vay vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo tại Phú Lương, Thái Nguyên" tập trung vào việc phân tích các thách thức và đề xuất giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả của chương trình vay vốn tín dụng ưu đãi dành cho hộ nghèo tại địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng tiếp cận vốn của người nghèo mà còn đưa ra các biện pháp cụ thể để tối ưu hóa quy trình vay vốn, đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả và bền vững. Đây là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên gia tài chính và những người quan tâm đến phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý vốn và tín dụng, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu như Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh phát triển cho vay hộ kinh doanh tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện bình sơn tỉnh quảng ngãi, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường quản lý của ngân hàng nhà nước đối với quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn tỉnh hưng yên, và Luận văn tốt nghiệp một số vấn đề cơ bản về vốn và kế toán huy động vốn tại chi nhánh nhnn ptnn quận tây hồ. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản lý tín dụng và vốn, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.