Chương 1: Đặt vấn dé Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Tổng quan Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Một số yêu cầu kỹ thuật trông rừng 2. Rừng phòng hộ Loại cây trồng rừng phòng hộ ở Lâm Trường Đắk Ruông gồm 2 loại cây là Thông 3 lá và Keo lá tràm với mật độ 1.735cây/ha trong đó Thông 3 lá chiếm khoảng 70% còn lại là Keo là tràm chiếm khoảng 30%. Hàng cách hàng 3m cây cách cây 2m, với bố trí trồng xen một cách đều đặn theo hang doc.
Hàng thứ nhất trồng Thông 3 lá, hàng thứ hai trồng Keo lá tram và thứ tự tiếp tục lặp đi lặp lại như vậy. Trong khâu chuẩn bị, xử lý thực bì, phát quan toàn bộ diện tích, dùng máy ủi ủi toàn bộ các gốc cây dại. Khi làm đất yêu cầu cầy vỡ 2 lần, mỗi lần cách nhau 20 ngày. Sau đó cầy nhầm để cắt đứt các rễ cây to, ăn sâu.
Đào hố 30cm x 30cm x 30cm mỗi hố bón 1,5kg phân chuồng và 0,15kh phân NPK. Lấp hố trước khi trồng 20 ngày. Bảng 1: Tiêu Chuẩn Cây Giống Trồng Rừng Phòng Hộ Loài cây Tuổi cây Chiều cao Đường kính (Tháng ) (tháng) (cm) (mm) Keo lá tràm 3-3,5 30-35 2-4 Thông 3 lá 4,5-5 25-30 2,5-3 Nguồn : Phòng kỹ thuật Kỹ thuật chăm sóc bảo vệ: Phát cỏ theo hàng, cay xới, phòng ngừa sâu bệnh thường xuyên. Rừng kinh doanh Rừng kinh doanh bao gồm các loại cây Dầu, Keo là tràm, Thông 3 lá, Muồng den, Sao đen, mật độ trồng rừng kinh doanh là 1.634 cây/ha với tỉ lệ Dầu chiếm 40%, Keo lá tràm chiếm 20%, Sao đen chiếm 20%, Thông chiếm 20% hàng cách hàng 3m cây cách cây 3m, trồng xen kẻ theo thứ tự một cách đều đặn.
Bảng 2: Tiêu chuẩn Cây Con Trông Rừng Kinh Doanh Loài cây Tuổi cây Chiều cao Đường kính (tháng) (cm) (mm) Dầu 4,5 — 5 25-30 2,5-3 Keo lá tràm 3-3,5 30-35 2-4 Sao den 10 40-50 4 Thông 3 lá 12 40-50 5 Muông den 4-4,5 35-45 3,5-4 Biện pháp chăm sóc: 2 năm liền chăm sóc một lần, phát cd, vun gốc, cày xới quanh gốc với đường kính 1 — 1,2m 2. Một số khái niệm 2. Xác định trữ lượng quần thụ Trữ lượng quan thu là tổng thể tích thân cây trên lha. Tùy theo mục đích người ta có thể tính trữ lượng quần thụ cho cả quân thụ, hoặc cho từng tầng, từng loài, từng nhóm cây.
Kí hiệu trữ lượng quần thụ là M và đơn vị tính là m*/ha. Xác định trữ lượng quần thụ: Mật độ quần thụ chỉ số lượng cá thể trên đơn vị diện tích. Đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá động thái quần thụ, cấu trú lâm phần, đặc điểm sinh thái từng nhóm cây. Kí hiệu là N đơn vị tính trữ lượng quần thụ là cây/ha.
Xác định độ khép tán và độ che phủ Độ tàn che (kí hiệu là C) là tỉ lệ phần mười hay phần trăm tán rừng trên mặt phẳng nằm ngang so với diện tích đất có rừng. Độ tàn che là chỉ tiêu biểu thị mức độ giao nhau giữa các tán lá hoặc tỉ lệ giữa tổng diện tích hình chiếu nằm ngang của tất cả các tán lá cây so với diện tích lô đất có rừng. Khái niệm tỉ lệ cây sống. Được hioểu là số lượng cây còn sống chia cho số lượng cây đã trồng trên một đơn vị diện tích.
Quan điểm về hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế luôn là vấn dé cốt yếu và đòi hỏi khách quan của nên sản xuất trong xã hội. Nó thể hiện trình độ quản lý sản xuất và khả năng sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và các yếu tố sản xuất để tạo nên của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu xã hội. Trong nền kinh tế, hiệu quả kinh tế chịu ảnh hưởng rất lớn các quy luật kinh tế như qui luật giá trị, quy luật cung cầu, qui luật tiết kiệm, quy luật nâng cao năng suất lao động.
Hiệu quả kinh tế là một vấn đề rất phức tạp và từ lâu đã là vấn để gây tranh luận trong khoa học kinh tế và thực tiễn sản xuất. Từ lâu nay các nhà kinh tế đõ cố giải thích thông qua các mối quan hệ nhân quả, tức là so sánh kết quả đạt được với kinh phí đầu tư để đạt hiệu quả đó. Hiệu quả kinh tế phản ánh kết quả hóa của cả một quá trình từ sử dụng lao động, công cụ lao động và sức lao động trong quá trình sản xuất. Phạm trù hiệu quả kinh tế thông qua hai mặt: Lượng và chất, mối liên hệ giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra thể hiện mặt lượng của hiệu quả, mặt chất của hiệu quả kinh tế thể hiện trong các mối liên hệ với vấn để quan hệ sản xuất, phân phối tiêu dùng.
Hiệu quả kinh tế đó được tạo ra như thế nào, hiệu quả thực tế đến lợi ích người lao động ra sao? Không thể chỉ hiểu đơn giản là một đơn vị san xuất làm ăn có lãi là được đánh giá có hiệu qua kinh tế bất chấp vấn dé xã hội, môi trường, dân sinh, đạo đức, an ninh quốc phòng và nghĩa vụ với nhà nước và xã hội. Trong quá trình đổi mới nền kinh tế đất nước dưới sự lãnh đạo của Đảng, đất nước ta đang thực hiện đa dạng hóa nền kinh tế khác nhau theo định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của nhà nước. Phạm trù kinh tế lại được đưa ra tranh luận, tuy có nhiều ý kiến khác nhau nhưng đều có quan điểm chung là hiệu quả kinh tế phai đi đôi với hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường. Kết hợp hài hòa ba lợi ích xã hội, tập thể và người lao động như vậy hiệu quả kinh tế thể hiện tính thống nhất và cân đối.
Quan điểm này là cũng nội dung cơ bản về hiệu quả kinh tế trong nền sản xuất nông, lâm nghiệp. Tuy nhiên, nói đến hiệu quả kinh tế trong trồng rừng không thể không xét đến đặc thù riêng của nó đó là: Rừng là tài nguyên kinh tế, chúng ta có thể sử dụng rừng sản xuất ra nhiều loại hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho nhu cầu con người. Rừng có thể sử dụng do nhiều mục đích khác nhau nên hiệu quả kinh tế được dựa trên quan điểm toàn xã hội và cần tìm cách đánh giá vé mặt môi trường và các giá trị phi thị trường. Trong trồng rừng thì thời gian đầu tư thường kéo dài hàng thập kỷ và phụ thuộc rất nhiều vào đất đai, thiên nhiên và rủi ro trong quá trình chăm sóc lâu dài và bất trắc của thị trường là yếu tố cần chú ý khi đánh giá hiệu quả kinh tế.
Trống rừng là công việc cần rất nhiều vốn trong quá trình đầu tư cũng như chăm sóc, do tốc độ phát triển của rừng rất chậm nên cần có trữ lượng rừng để duy trì mức độ thu hoạch vừa phải do vậy hiệu quả kinh tế cần đánh giá trong hiện tại và tương lai. Hiệu quả kinh tế trồng rừng không chỉ được đánh giá từ các sản phẩm trực tiếp từ rừng mà còn đánh giá thông qua những thu hoạch và các loại hàng hóa dịch vụ khác không trực tiếp thu từ rừng. Một số chỉ tiêu đánh giá. Độ che phủ: Độ che phủ được hiểu là phần diện tích được che phủ bởi thảm thực vật dưới tán rừng.
Tỷ lệ cây sống là tỉ lệ giữa số lượng cây sống và cây đã trồng. Tỷ lệ sinh trưởng thường xuyên được tính bằng tỷ lệ sinh trưởng năm nay chia cho tỷ lệ sinh trưởng năm trước. Tỷ lệ sinh trưởng trung bình hàng năm được tính bằng số lượng cây chia cho số năm. Phương Pháp Nghiên cứu.
Tiến hành thu nhập số liệu. Sử dụng phương pháp thống kê mô tả: Đây là phương pháp quan trọng và được sử dụng nhiều nhất trong khi sử lý số liệu thứ cấp, qua đó kiểm chứng lại những giả thiết đã dé ra hay đánh giá thực tế hiện trạng hoạt động. Xác định các bên liên quan tác động hay chịu tác động trong việc trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng của lâm trường. Các bên liên quan có thể là cá nhân, cộng đồng, tập thể hay các định chế xã hội.
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả và các nguyên nhân gây ra những hạn chế. Các công thức sử dụng và công cụ sử lý để đánh giá hiệu quả. Doanh thu = sản lượng x giá bán. DT=SL*G Tổng chi phi = chi phi vat chất + chi phí lao động TCP = CPVC + CPLD Lợi nhuận = giá tri tổng sản lượng - tổng chi phi LN = TSL- TCP 2.
Hiện giá thu nhập thuần NPV (Net Present Value) Hién gia thuần biểu hiện lợi ich ròng thực tế (chính là lợi nhuận ròng thực tế đối với đầu tư, tư nhân) có thể tính đến yếu tố giá trị tiền tệ theo thời gian. Hiện giá thu nhập thuần NPV, là hiệu số giữa hiện giá lợi ích và hiện giá chi phi trong toàn bộ thời gian thực hiện. NPV = Ÿ (r ~C¡)*ar tal Trong đó: NPV: Hiện giá thu thuần Bt: Lợi ích hàng năm Ct: Chi phí hàng năm 1 S\ i abel lô đi ä, = =r: Hệ số chiết khẩu (I + r) Trong đó: r: tỷ suất chiết khấu t: Thứ tự năm trong thời gian thực hiện NPV <0: Thì dự án bị lỗ, không đầu tư NPV =0: Thi dự án hué vốn, có thể đầu tư hoặc không đầu tư NPV >0: Thì dự án có lời, đầu tư. Suất Nội Hoan (IRR) Suất nội hoàn IRR (tỷ suất sinh lời nội tại) là suất chiết khấu mà tại đó hiện giá của lợi ích bằng với hiện giá chỉ phí.
Đó chính là suất chiết khấu làm cho NPV bằng không. NPV, TE als ~ Spy NPY, 1 2 Trong đó: IRR: Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (%) r¡: Tỷ suất khấu ban dau để tính NPV; ra: Tỷ suất chiết khấu giả định để tính NPV›, với yêu cầu tạo ra giá trị âm cho NPV¿. NPVI >0: Hiện giá thu nhập thuần của dự án, được chiết khấu VỚI ri. NPV; <0: Hiện giá thu nhập thuần của dự án, được chiết khấu VỚI T2 2.
Thời gian hoàn vốn: PP (Paybach Period) Thời gian hoàn vốn của dự án là thời gian cần thiết để thu hồi lại vốn đầu tư đã bỏ ra bằng các khoản trích lũy hoàn vốn hàng năm. Công thức: 7 = > (NPr+ Dr) =] Trong đó: I: Tổng vốn đầu tư của dự án. NPt: Lãi ròng hàng năm của dự án. Dt: Giá trị khấu hao hàng năm.n là số thứ tự năm thực hiện dự án.