Tổng quan nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tại các đô thị loại một đang tạo ra sức ép rất lớn lên quỹ đất đô thị, đòi hỏi công tác thu hồi đất và giải phóng mặt bằng phải được triển khai đồng bộ. Tại thành phố Hải Phòng, quận Ngô Quyền đã triển khai gần 40 dự án hạ tầng trọng điểm với tổng diện tích đất cần thu hồi trên 600 ha, tác động trực tiếp đến hàng nghìn hộ gia đình. Trong bối cảnh đó, Dự án xây dựng tuyến đường Đông Khê 2 đóng vai trò là trục giao thông trung tâm có chiều dài 2.410 m và mặt cắt ngang 25 m, kết nối các trục đường huyết mạch như Nguyễn Bỉnh Khiêm, Văn Cao, Lê Lợi, Lương Khánh Thiện vào dải trung tâm thành phố.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng triển khai dự án kéo dài gần 10 năm nhưng tiến độ giai đoạn một vẫn gặp nhiều ách tắc nghiêm trọng. Với tổng diện tích thu hồi lên tới 216.645,38 m2 liên quan đến 917 tổ chức và hộ gia đình, công tác bồi thường và hỗ trợ tái định cư đã phát sinh nhiều điểm nghẽn do sự thay đổi của khung chính sách đất đai cùng sự chênh lệch lớn giữa giá bồi thường và giá thị trường.

Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án trong giai đoạn 2013 - 2018 trên địa bàn hai phường Đằng Giang và Gia Viên; từ đó nhận diện rõ nguyên nhân cản trở, đặc biệt là khâu chuẩn bị quỹ đất tái định cư cho 834 hộ gia đình. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc đề xuất hệ thống giải pháp mang tính định lượng, nhằm rút ngắn từ 20% đến 30% thời gian thực hiện thủ tục và giảm thiểu tỷ lệ khiếu nại, tạo tiền đề áp dụng cho các dự án giao thông đô thị trên địa bàn thành phố.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết địa tô kinh tế của trường phái kinh tế chính trị học và lý thuyết quản trị công hiện đại về phân bổ nguồn lực công cộng. Các lý thuyết này lý giải bản chất của giá trị thặng dư từ đất hình thành sau khi đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đồng thời phân tích cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng giữa ba chủ thể: Nhà nước, nhà đầu tư và người có đất bị thu hồi.

Khung phân tích của đề tài chuẩn hóa 5 khái niệm chuyên ngành then chốt theo quy chuẩn pháp luật hiện hành:

  • Thu hồi đất: Việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định hành chính để chấm dứt quyền sử dụng đất của người sử dụng đất theo Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.
  • Bồi thường về đất: Hành động trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi theo giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
  • Giải phóng mặt bằng: Chuỗi quy trình di dời công trình, vật kiến trúc, cây cối hoa màu và tái bố trí dân cư nhằm tạo quỹ đất sạch phục vụ dự án.
  • Hỗ trợ khi thu hồi đất: Chính sách trợ giúp người sử dụng đất ổn định đời sống, sản xuất, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm mới.
  • Tái định cư: Hình thức tổ chức lại không gian sinh sống, ổn định sinh kế tại địa điểm mới theo quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

Mô hình nghiên cứu phân tích sự tương tác của 5 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả giải phóng mặt bằng, bao gồm: hệ thống quản lý nhà nước, cơ chế tài chính và giá đất, đặc điểm pháp lý thửa đất, trình độ nhận thức của người dân, và năng lực tổ chức thực thi của bộ máy chuyên trách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra thực địa sơ cấp trong khoảng thời gian từ năm 2013 đến năm 2019. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Ngô Quyền, Ban Quản lý dự án, cùng 33.299 hồ sơ thủ tục hành chính và số liệu thực thi của 40 dự án trên địa bàn.

Về phương pháp sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát xã hội học với cỡ mẫu là 100 hộ gia đình có đất bị thu hồi tại hai phường Đằng Giang và Gia Viên. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đại diện cho hai nhóm đối tượng: hộ thu hồi một phần diện tích đất và hộ giải tỏa trắng phải bố trí tái định cư.

Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan mức độ hài lòng, tâm tư và những rào cản thực tế của người dân về đơn giá bồi thường và điều kiện sống tại nơi ở mới. Dữ liệu sau thu thập được xử lý thông qua phương pháp thống kê mô tả, so sánh định lượng và phân tích tổng hợp, giúp đối chiếu trực tiếp giữa quy định trong các văn bản pháp lý với dữ liệu thực tế tại hiện trường.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thu hồi đất tại dự án rất lớn với tổng diện tích 216.645,38 m2, trong đó giai đoạn một chiếm 183.052,7 m2 phục vụ tuyến đường chính và các công trình phụ trợ. Cơ cấu đất thu hồi có tính chất phức tạp cao: diện tích đất thuộc các cơ sở kinh tế và ngành khác chiếm tới 192.444,22 m2 (tương đương 88,83% tổng diện tích), đất ở chiếm 95.043,81 m2 (chiếm 43,87%), đất giao thông hạ tầng kỹ thuật chiếm 32.610,20 m2 (chiếm 15,05%), còn lại là đất mặt nước, cây xanh và nghĩa địa.

Thứ hai, áp lực tái định cư trong giai đoạn một rất nặng nề khi có tới 834 hộ gia đình trong tổng số 900 hộ bị thu hồi đất thuộc diện phải bố trí tái định cư, chiếm tỷ lệ lên đến 92,67%. Tuy nhiên, việc chuẩn bị quỹ đất và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật tại các khu tái định cư không theo kịp tiến độ thu hồi, dẫn đến tình trạng chậm bàn giao mặt bằng thi công qua nhiều năm.

Thứ ba, sự chênh lệch lớn giữa giá đất bồi thường do Nhà nước quy định và giá giao dịch thực tế trên thị trường là nguyên nhân hàng đầu làm phát sinh khiếu nại. Kết quả điều tra từ chứng thư thẩm định giá và khảo sát 100 hộ dân cho thấy giá bồi thường đất ở chỉ đạt khoảng 40% đến 60% so với giá thị trường tự do tại cùng thời điểm, khiến người dân gặp khó khăn khi tạo lập chỗ ở mới tương đương.

Thứ tư, tiến độ thu hồi đất và giải ngân bồi thường bị kéo dài đáng kể. Giai đoạn một dự kiến hoàn thành vào năm 2017 với mức kinh phí hơn một nghìn tỷ đồng, nhưng đến hết tháng 6 năm 2019 vẫn chưa thể bàn giao toàn bộ mặt bằng sạch do các vướng mắc về nguồn vốn chi trả và xác minh nguồn gốc đất.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh rõ nét những xung đột lợi ích trong quá trình chuyển tiếp chính sách giữa Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013. Việc bãi bỏ chính sách hỗ trợ đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư theo Nghị định số 69/2009/NĐ-CP khi chuyển sang luật mới đã tạo ra tâm lý so bì gay gắt giữa các hộ được phê duyệt phương án ở các thời điểm khác nhau.

Khi thảo luận kết quả, việc số hóa dữ liệu qua biểu đồ so sánh cơ cấu loại đất và bảng đối chiếu đơn giá bồi thường theo từng vị trí trục đường cho thấy: khoảng cách chênh lệch địa tô càng lớn ở các thửa đất mặt đường thì tỷ lệ hộ dân khiếu nại càng cao.

So với các nghiên cứu trước đây tại các thành phố lớn như Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh, điểm nghẽn tại tuyến đường Đông Khê 2 không chỉ nằm ở khía cạnh tài chính mà còn ở sự phối hợp thiếu nhịp nhàng giữa chủ đầu tư và chính quyền địa phương trong việc xây dựng khu tái định cư trước khi ban hành quyết định thu hồi đất. Điều này vi phạm trực tiếp nguyên tắc bảo đảm điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ theo luật định.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ triệt để các rào cản và nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Hoàn thiện cơ chế xác định giá đất cụ thể: Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường thuê đơn vị thẩm định giá độc lập khảo sát sát với giá thị trường, mục tiêu thu hẹp khoảng cách chênh lệch xuống dưới mức 15%, hoàn thành áp dụng bảng giá đất mới cho giai đoạn hai trong quý 2 năm 2021.
  2. Xây dựng đồng bộ hạ tầng khu tái định cư trước khi thu hồi: Ban Quản lý dự án phối hợp với Ủy ban nhân dân quận Ngô Quyền đẩy nhanh tiến độ san nền, hoàn thiện 100% hệ thống cấp điện từ 5 đến 9 kW mỗi hộ và cấp nước sinh hoạt 180 lít mỗi người mỗi ngày tại các khu tái định cư trước khi cưỡng chế hoặc di dời dân cư ít nhất 6 tháng.
  3. Đổi mới công tác tuyên truyền và đối thoại dân vận: Ủy ban nhân dân các phường Đằng Giang, Đông Khê và Gia Viên tổ chức họp dân định kỳ hàng tháng, công khai 100% phương án bồi thường và bản đồ quy hoạch chi tiết 1/500, phấn đấu đạt tỷ lệ đồng thuận bàn giao mặt bằng trên 90% ngay sau đợt vận động đầu tiên.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và ứng dụng công nghệ thông tin: Trung tâm Phát triển quỹ đất quận Ngô Quyền tổ chức 04 khóa tập huấn nghiệp vụ cho toàn bộ cán bộ làm công tác bồi thường, đồng thời số hóa cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính của 917 hộ dân nhằm rút ngắn 30% thời gian thẩm định phương án trong giai đoạn 2021 - 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai: Cán bộ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp quận, huyện có thể sử dụng kết quả nghiên cứu như một tài liệu tham khảo thực tế để hoàn thiện quy trình lập và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
  2. Ban Quản lý dự án và các chủ đầu tư hạ tầng: Cung cấp góc nhìn toàn diện về lập kế hoạch tổng thể, dự trù kinh phí giải phóng mặt bằng và phương pháp quản trị rủi ro chậm tiến độ cho các dự án giao thông đô thị quy mô trên 20 ha.
  3. Chuyên gia và đơn vị thẩm định giá đất: Cung cấp dữ liệu thực chứng và phương pháp so sánh giá đất Nhà nước với giá thị trường, hỗ trợ việc xây dựng chứng thư định giá đất cụ thể bảo đảm tính minh bạch và chuẩn xác.
  4. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học: Làm tư liệu học thuật giá trị trong nghiên cứu chuyên ngành Quản lý đất đai, Quy hoạch đô thị và Kinh tế tài nguyên môi trường tại các trường đại học.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân cốt lõi gây chậm tiến độ giải phóng mặt bằng dự án là gì?

Nguyên nhân chủ yếu do việc chuẩn bị quỹ đất và xây dựng hạ tầng khu tái định cư chậm hơn tiến độ thu hồi đất, khiến 834 hộ gia đình chưa thể di dời. Ngoài ra, mức giá bồi thường đất ở chỉ đạt khoảng 40% đến 60% giá thị trường thực tế đã tạo ra nhiều đơn thư khiếu nại kéo dài.

Dự án áp dụng căn cứ pháp lý nào để xác định giá bồi thường đất ở?

Dự án áp dụng theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Quyết định số 2680/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng, sử dụng giá đất cụ thể được phê duyệt tại thời điểm có quyết định thu hồi đất thay cho bảng giá đất định kỳ.

Mẫu khảo sát 100 hộ dân mang lại phát hiện nổi bật nào về mặt an sinh xã hội?

Kết quả khảo sát chỉ ra rằng hơn 70% hộ dân bị thu hồi đất lo ngại về sinh kế và việc làm sau khi chuyển đến nơi ở mới. Người dân kỳ vọng nhận được các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề thực chất và được bàn giao đất tái định cư có hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh.

Chính sách thu hồi đất giai đoạn 1 và giai đoạn 2 có sự khác biệt quy mô ra sao?

Giai đoạn một có quy mô thu hồi lớn với 183.052,7 m2 liên quan đến 900 hộ dân và kinh phí bồi thường chiếm phần lớn dự án. Giai đoạn hai có quy mô thu hồi nhỏ hơn với 33.592,68 m2 liên quan đến 257 hộ và tổng mức đầu tư dự kiến là 24.814,08 triệu đồng.

Tiêu chuẩn kỹ thuật nào bắt buộc phải hoàn thành tại khu tái định cư trước khi giao đất?

Khu tái định cư phải hoàn thiện đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo quy chuẩn, bao gồm cấp nước sinh hoạt đạt mức 180 lít/người/ngày-đêm, cấp điện sinh hoạt đạt từ 5 kW/hộ (nhà liên kế) đến 9 kW/hộ (biệt thự), và hệ thống thoát nước đồng bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng công tác thu hồi 216.645,38 m2 đất phục vụ xây dựng tuyến đường Đông Khê 2, làm rõ những tồn tại then chốt trong quá trình giải phóng mặt bằng đô thị.
  • Đóng góp quan trọng của công trình là chỉ ra sự mất cân đối giữa tiến độ thu hồi đất với tốc độ xây dựng hạ tầng tái định cư cho 834 hộ gia đình, đồng thời lượng hóa mức độ chênh lệch giá bồi thường so với thị trường.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất bảo đảm tính khả thi cao, bao quát từ khâu hoàn thiện cơ chế định giá, chuẩn bị quỹ đất tái định cư, đến đổi mới công tác dân vận và nâng cao năng lực bộ máy thực thi.
  • Kế hoạch triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2021 - 2022 nhằm dứt điểm bàn giao mặt bằng sạch cho toàn bộ giai đoạn hai của dự án.
  • Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn bộ hệ thống biểu mẫu, số liệu khảo sát chi tiết và khung giải pháp của luận văn để ứng dụng vào công tác thực tiễn và nghiên cứu chuyên sâu.