phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, đồ án đƣợc chia làm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ Sở Lý Luận Về Thanh Toán Quốc Tế Bằng Tín Dụng Chứng Từ. Chƣơng 2: Thực Trạng Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Bằng Tín Dụng Chứng Từ Tại Ngân Hàng Thƣơng Mại Cổ Phần Đông Á Chi Nhánh Tân Bình Giai Đoạn 2012 – 2014. Chƣơng 3: Giải Pháp Và Kiến Nghị Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Thanh Toán Quốc Tế Bằng Tín Dụng Chứng Từ Tại Ngân Hàng Đông Á Chi Nhánh Tân Bình. 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế 1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế Theo Nguyễn Văn Tiến (2008) định nghĩa: Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hƣởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nƣớc này với tổ chức cá nhân nƣớc khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nƣớc liên quan.2 Đặc điểm thanh toán quốc tế Chủ thể tham gia vào hoạt động TTQT ở các quốc gia khác nhau, mỗi giao dịch TTQT liên quan tới tối thiểu hai quốc gia.
Hoạt động TTQT liên quan đến hệ thống pháp luật của các quốc gia khác nhau có thể đối nghịch nhau. Do tính phức tạp các bên tham gia thƣờng lựa chọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất theo thông lệ quốc tế. Đồng tiền dùng trong TTQT thông thƣờng tồn tại dƣới hình thức các phƣơng tiện thanh toán (Hối phiếu, Séc, Thẻ, Chuyển khoản.), có thể là đồng tiền của nƣớc ngƣời mua hoặc ngƣời bán, hoặc là đồng tiền của nƣớc thứ ba, nhƣng thƣờng là ngoại tệ đƣợc tự do chuyển đổi. Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT chủ yếu là tiếng Anh.3 Vai trò của thanh toán quốc tế 1.1 Đối với nền kinh tế Trƣớc xu thế kinh tế thế giới ngày càng đƣợc quốc tế hóa, các quốc gia đang ra sức phát triển kinh tế thị trƣờng, mở cửa, hợp tác và hội nhập.
Thanh toán quốc tế nổi lên nhƣ cầu nối giữa kinh tế trong nƣớc với phần kinh tế thế giới bên ngoài với các vai trò chính sau: Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động XNK của nền kinh tế nhƣ một tổng thể. Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tƣ nƣớc ngoài trực tiếp và gián tiếp. Thúc đẩy và mở rộng hoạt động dịch vụ nhƣ du lịch, hợp tác quốc tế. Tăng cƣờng thu hút kiều hối và các nguồn lực tài chính khác.
Thúc đẩy thị trƣờng tài chính quốc gia hội nhập quốc tế. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Đối với ngân hàng thƣơng mại Ngân hàng thƣơng mại với TTQT Trong dây chuyền hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia, hệ thống ngân hàng tham gia và đóng vai trò trung tâm trong hầu hết các giai đoạn nhƣ: thanh toán quốc tế, tài trợ xuất nhập khẩu, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh ngân hàng trong ngoại thƣơng. Thanh toán giữa các nƣớc sẽ đƣợc thực hiện thông qua ngân hàng và vai trò của TTQT chính là chất xúc tác, là cầu nối, là điều kiện đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các bên tham gia hoạt động xuất nhập khẩu, đồng thời tài trợ cho các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu. Thanh toán quốc tế là hoạt động sinh lời của ngân hàng thƣơng mại Ngày nay, hoạt động TTQT là một dịch vụ trở nên quan trọng đối với các NHTM, nó đem lại nguồn thu đáng kể không những về số lƣợng tuyệt đối mà cả về tỷ trọng.
TTQT còn là một mắt xích quan trọng trong việc chắp nối và thúc đẩy phát triển các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng nhƣ kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân hàng… Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT có vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng, nó không chỉ là một dịch vụ thanh toán thuần túy mà còn là khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng. Thông qua cung cấp dịch vụ TTQT cho khách hàng, ngân hàng thu một khoản phí để bù đắp cho các chi phí của ngân hàng và tạo ra lợi nhuận kinh doanh cần thiết. Tùy theo phƣơng thức thanh toán, môi trƣờng cạnh tranh và độ tín nhiệm của khách hàng mà biểu phí và mức phí dịch vụ áp dụng có thể là khác nhau cho các khách hàng khác nhau. Biểu phí dịch vụ thanh toán quốc tế cấu thành nên doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng thƣơng mại.4 Các bên liên quan trong hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng thƣơng mại Ngƣời mua, ngƣời bán và các đại lý Ngƣời mua – The Buyer (Nhà nhập khẩu) là ngƣời có nhu cầu hàng hóa, liên hệ với ngƣời bán để đặt đơn mua những hàng hóa theo yêu cầu và chuyển hàng hóa vào trong nƣớc (nhập khẩu).
4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ngƣời bán – The seller (Nhà xuất khẩu) là ngƣời có hàng hóa, liên hệ với ngƣời mua để thỏa thuận các điều khoản về hợp đồng mua bán và chuyển hàng hóa ra nƣớc ngoài. Ngƣời sản xuất hàng hóa – Manufacturer là ngƣời trực tiếp sản xuất hay làm ra hàng hóa nhƣng không phải là ngƣời xuất khẩu. Các đại lý – Agents: Nhìn chung, ngƣời mua thƣờng có đại lý của mình đặt ở nƣớc xuất khẩu và ngƣợc lại ngƣời bán có đại lý của mình đặt tại nƣớc ngƣời nhập khẩu. Các ngân hàng Các ngân hàng của nhà nhập khẩu có thể trợ giúp: Tƣ vấn về những nhà cung cấp hàng hóa nƣớc ngoài.
Thấu hiểu những nhu cầu của nhà nhập khẩu và sẵn sàng tƣ vấn để nhà nhập khẩu bảo vệ lợi ích tốt nhất của mình. Kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hàng nhập. Nhận tiền từ nhà nhập khẩu thanh toán cho bộ chứng từ. Thực hiện chuyển tiền cho ngƣời xuất khẩu.
Tài trợ cho nhà nhập khẩu thực hiện thƣơng mại quốc tế. Ngân hàng của nhà xuất khẩu có thể trợ giúp: Tƣ vấn về những nhà nhập khẩu nƣớc ngoài. Thấu hiểu những nhu cầu của nhà xuất khẩu và sẵn sàng tƣ vấn để nhà xuất khẩu bảo vệ tốt nhất lợi ích của mình. Kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hàng xuất và thanh toán.
Nhận tiền thanh toán trên danh nghĩa ngƣời xuất khẩu. Tài trợ cho nhà xuất khẩu thực hiện thƣơng mại quốc tế. Ngƣời chuyên chở Hàng hóa có thể đƣợc chuyên chở giữa các quốc gia bằng các phƣơng thức vận tải khác nhau. Sử dụng phƣơng thức vận tải nào phụ thuộc chủ yếu vào vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên của tuyến đƣờng và thỏa thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán.
Trong thƣơng mại quốc tế ngƣời chuyên chở có thể là: Công ty vận tải biển. Hãng vận tải hàng không. Công ty vận tải đƣờng bộ. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hãng vận tải đƣờng sắt.
Công ty vận tải đƣờng sông. Công ty bảo hiểm Công ty bảo hiểm bảo hiểm cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ nƣớc này sang nƣớc khác. Theo thỏa thuận, ngƣời mua bảo hiểm có thể là nhà nhập khẩu hay nhà xuất khẩu. Các loại rủi ro đƣợc bảo hiểm là theo thỏa thuận giữa công ty bảo hiểm và ngƣời mua bảo hiểm.
Công ty bảo hiểm phát hành các chứng từ bảo hiểm hàng hóa nhƣ: Bảo hiểm đơn, Giấy chứng nhận bảo hiểm, Tờ khai bảo hiểm bao. Chính phủ và các tổ chức thƣơng mại Nƣớc ngƣời nhập khẩu có thể áp dụng những hạn chế nhập khẩu một số loại hàng hóa nhất định, do đó, ngƣời nhập khẩu phải xin giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa này. Những nƣớc hạn chế về nguồn ngoại hối có thể ƣu tiên thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu bằng loại ngoại tệ có sẵn, hoặc phải đƣợc phép của cơ quan quản lý ngoại hối mới đƣợc mua và chuyển ngoại tệ ra nƣớc ngoài. Hiện nay, với những lý do khác nhau hầu hết các nƣớc đều yêu cầu giấy phép nhập khẩu đối với một số loại hàng hóa nhất định, do đó nhà kinh doanh muốn nhập khẩu những loại hàng hóa này nhất thiết phải xin đƣợc giấy phép nhập khẩu trƣớc, nếu không hàng hóa sẽ bị tịch thu.
Nƣớc ngƣời xuất khẩu có thể áp dụng cơ chế cấp phép đối với một số hàng hóa xuất khẩu nhất định nhằm bảo đảm rằng hàng hóa đƣợc định giá đúng. Hệ thống cấp phép xuất khẩu còn cho phép theo dõi và kiểm soát nguồn thu từ xuất khẩu của quốc gia.5 Các phƣơng thức thanh toán quốc tế chủ yếu 1.1 Phƣơng thức chuyển tiền Theo Nguyễn Văn Tiến (2008) định nghĩa: Chuyển tiền là phƣơng thức thanh toán trong đó khách hàng (ngƣời chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho một ngƣời khác (ngƣời hƣởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một khoảng thời gian nhất định. Có hai hình thức chuyển tiền chủ yếu: 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chuyển tiền bằng thƣ (M/T) là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền đƣợc chuyển bằng thƣ cho ngân hàng trả tiền. Chuyển tiền bằng điện (T/T) là hình thức chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền đƣợc thể hiện trong nội dung một bức điện gửi cho ngân hàng trả tiền bằng telex hay mạng Swift.
Các bên tham gia chủ yếu trong hình thức chuyển tiền: Ngƣời chuyển tiền hay ngƣời trả tiền (Remeitter) thƣờng là ngƣời nhập khẩu, ngƣời mua, ngƣời mắc nợ, nhà đầu tƣ…Ngƣời trả tiền là ngƣời yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nƣớc ngoài. Ngƣời thụ hƣởng (Beneficiary) là ngƣời xuất khẩu, chủ nợ, ngƣời nhận vốn đầu tƣ, ngƣời nhận kiều hối do ngƣời chuyển tiền chỉ định. Ngân hàng chuyển tiền (Remitting Bank) là ngân hàng phục vụ ngƣời chuyển tiền Ngân hàng trả tiền (Paying Bank) là ngân hàng trả tiền cho ngƣời thụ hƣởng, là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng chuyển tiền. Các bƣớc tiến hành Sơ đồ 1.