Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động quản trị tài chính doanh nghiệp, vốn luôn là điều kiện tiên quyết quyết định sự tồn tại và quy mô mở rộng sản xuất kinh doanh. Trong cơ cấu vốn tổng thể, vốn lưu động giữ vị trí trọng yếu, trực tiếp chi phối tính liên tục của chu kỳ sản xuất, đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn và gia tăng năng lực cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp hoạt động song song trong lĩnh vực xây lắp công trình và sản xuất vật liệu xây dựng (đặc thù gạch Tuynel), việc luân chuyển vốn thường xuyên chịu tác động bởi chu kỳ sản xuất kéo dài, phụ thuộc vào tiến độ nghiệm thu dự án, công nợ khách hàng và lượng hàng tồn kho dự trữ lớn.

Thực tiễn giai đoạn 2019 – 2022 cho thấy sự bùng phát của đại dịch COVID-19 cùng các biến động kinh tế vĩ mô đã khiến thị trường xây dựng và tiêu thụ vật liệu rơi vào trạng thái trầm lắng, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất hoặc đối mặt nguy cơ mất thanh khoản. Trong bối cảnh đó, việc đánh giá toàn diện thực trạng luân chuyển vốn lưu động tại Công ty TNHH Xây dựng Thắng Lợi Đông Triều là yêu cầu cấp thiết nhằm nhận diện điểm nghẽn tài chính và đề xuất giải pháp tháo gỡ.

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Xây dựng Thắng Lợi Đông Triều giai đoạn 2019 – 2022, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp tài chính và quản trị mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Tổng hợp cơ sở lý thuyết về phân loại vốn, chu chuyển vốn và hệ thống tỷ số tài chính phản ánh hiệu quả vốn lưu động.
    • Thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính nội bộ của công ty trong 4 năm liên tiếp (2019 – 2022).
    • Đánh giá cơ cấu tài trợ, khả năng thanh toán, tốc độ thu hồi nợ và luân chuyển hàng tồn kho của đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Xây dựng Thắng Lợi Đông Triều, bao gồm các chứng từ kế toán liên quan, thời điểm ghi nhận tài sản và vòng quay sử dụng vốn.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Không gian: Công ty TNHH Xây dựng Thắng Lợi Đông Triều (trụ sở tại Khu 1, phường Đức Chính, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh).
    • Thời gian: Dữ liệu sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính giai đoạn 2019 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp chuẩn mực về quản trị tài sản ngắn hạn và nguồn tài trợ:

  • Khái niệm và phân loại vốn lưu động: Vốn lưu động được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động trong doanh nghiệp, đại diện cho số vốn ứng trước để mua sắm tài sản ngắn hạn nhằm duy trì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục. Khóa luận phân loại vốn lưu động theo 3 tiêu thức chính:

    1. Theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh: Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất (nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ), khâu sản xuất (sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí chờ kết chuyển), và khâu lưu thông (thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu).
    2. Theo hình thái biểu hiện: Vốn vật tư hàng hóa và vốn bằng tiền (tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển).
    3. Theo quan hệ sở hữu: Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán hiện hành ($TSLĐ / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số khả năng thanh toán nhanh ($(TSLĐ - Hàng\ tồn\ kho) / Nợ\ ngắn\ hạn$), Hệ số khả năng thanh toán tức thời ($Tiền / Nợ\ ngắn\ hạn$).
    • Nhóm chỉ tiêu quản trị công nợ: Vòng quay các khoản phải thu ($Doanh\ thu / Khoản\ phải\ thu\ bình\ quân$), Kỳ thu tiền bình quân ($360 / Vòng\ quay\ các\ khoản\ phải\ thu$).
    • Nhóm chỉ tiêu quản trị hàng tồn kho: Vòng quay hàng tồn kho ($Giá\ vốn\ hàng\ bán / Hàng\ tồn\ kho\ bình\ quân$), Số ngày một vòng quay hàng tồn kho ($360 / Vòng\ quay\ hàng\ tồn\ kho$).
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu suất luân chuyển vốn: Vòng quay vốn lưu động ($Doanh\ thu\ thuần / Vốn\ lưu\ động\ bình\ quân$), Thời gian luân chuyển vốn lưu động ($360 / Vòng\ quay\ vốn\ lưu\ động$), Hàm lượng vốn lưu động ($Vốn\ lưu\ động\ bình\ quân / Doanh\ thu\ thuần$), Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động ($Lợi\ nhuận / Vốn\ lưu\ động\ bình\ quân$).
    • Nhóm chỉ tiêu sinh lời tổng quát: ROA (Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân), ROE (Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân), ROS (Lợi nhuận sau thuế / Tổng luân chuyển thuần), ROC (Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Vốn kinh doanh bình quân).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khai thác số liệu thứ cấp từ hệ thống Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) và sổ sách kế toán chi tiết tại phòng Tài chính - Kế toán công ty từ năm 2019 đến năm 2022.
    • Phương pháp quan sát thực tế: Trực tiếp ghi nhận quy trình xử lý nghiệp vụ, quản lý chứng từ hóa đơn, kiểm tra tính tuân thủ quy định của Bộ Tài chính và phương thức vận hành dòng tiền tại phòng Tài chính - Kế toán.
    • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, tương đối qua các năm để xác định xu hướng biến động) và phương pháp tổng hợp phân tích (liên kết các chỉ tiêu tài chính để chỉ rõ nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng đến hiệu quả chu chuyển vốn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về vốn lưu động trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của vốn lưu động là sự chuyển hóa liên tục qua các hình thái giá trị: từ tiền tệ sang vật tư dự trữ, qua giai đoạn sản xuất tạo thành sản phẩm dở dang, hoàn thiện thành phẩm và quay trở lại hình thái tiền tệ sau khi tiêu thụ và thu hồi nợ. Khóa luận nhấn mạnh chu kỳ vận động của vốn lưu động không tách rời mà đan xen, gắn liền với mức độ an toàn tài chính của đơn vị.

Nội dung chương thiết lập hệ thống công thức định lượng chi tiết để đo lường năng lực thanh khoản, tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn và hiệu suất sinh lời, đóng vai trò làm thước đo chuẩn mực để đối chiếu và đánh giá thực trạng tài chính ở chương tiếp theo.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Xây dựng Thắng Lợi Đông Triều

Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2019 – 2022. Công ty TNHH Xây dựng Thắng Lợi Đông Triều thành lập ngày 30/06/2000, vốn điều lệ 80 tỷ đồng, quy mô 415 lao động, hoạt động chính trong mảng sản xuất gạch Tuynel (gạch 6 lỗ A1, 6 lỗ A2, 2 lỗ, gạch thẻ đặc, gạch A1, gạch A2) và thi công xây lắp công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi. Về công nghệ, từ năm 2017 công ty chuyển đổi từ ép bán dẻo sang công nghệ ép bán khô đùn chân không hai trục vít, sử dụng tro xỉ, xít than thay thế than truyền thống.

Tác giả phân tích cụ thể các mảng hoạt động tài chính thông qua hệ thống dữ liệu:

  1. Kết quả hoạt động kinh doanh: Hoạt động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, biến động mạnh qua các năm do ảnh hưởng của đại dịch và sự suy thoái ngành xây dựng. Lợi nhuận sau thuế năm 2019 giảm sâu 203% so với 2018; năm 2020 phục hồi nhẹ; năm 2021 giảm mạnh 284,9% so với 2020; năm 2022 bắt đầu phục hồi khi kinh tế mở cửa trở lại. Doanh thu bán hàng năm 2020 tăng 25,6%, năm 2021 giảm 25,3% và năm 2022 tăng lại 8,6%.

  2. Cơ cấu vốn kinh doanh và vốn lưu động: Tổng vốn kinh doanh có xu hướng sụt giảm (năm 2020 giảm 10,3%, năm 2022 giảm 2,4%). Vốn cố định giảm liên tục qua các năm (2019 giảm 6,4%; 2020 giảm 9,2%; 2021 giảm 10,1%; 2022 giảm 14,7%) do công ty không đầu tư mới máy móc thiết bị lớn. Ngược lại, vốn lưu động tăng trưởng trở lại vào năm 2021 (tăng 36,4%) và 2022 (tăng 20,9%). Tuy nhiên, tỷ trọng vốn lưu động trong tổng tài sản vẫn duy trì dưới mức 45%, chưa thực sự tương xứng với đặc thù của doanh nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu.

  3. Cơ cấu tài trợ và vốn lưu động ròng: Vốn lưu động ròng của công ty liên tục âm trong toàn bộ giai đoạn nghiên cứu:

    • Năm 2019: -26,234 tỷ đồng (tỷ lệ VLĐ ròng/TSLĐ: -31,02%)
    • Năm 2020: -18,075 tỷ đồng (tỷ lệ VLĐ ròng/TSLĐ: -24,59%)
    • Năm 2021: -7,560 tỷ đồng (tỷ lệ VLĐ ròng/TSLĐ: -7,55%)
    • Năm 2022: -81,180 tỷ đồng (tỷ lệ VLĐ ròng/TSLĐ: -67,00%) Điều này phản ánh công ty sử dụng hoàn toàn nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản ngắn hạn và một phần tài sản cố định. Đây là chiến lược tài trợ mạo hiểm, làm gia tăng áp lực trả nợ đến hạn.
  4. Quản trị vốn bằng tiền và khả năng thanh toán: Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2021 tăng đột biến 571,13% do co cụm sản xuất, nhưng sang năm 2022 giảm mạnh 71,87% do dồn vốn mua nguyên vật liệu và tái sản xuất. Toàn bộ tiền từ năm 2020 – 2022 đều duy trì dưới dạng tiền mặt tại quỹ (chiếm 100%), không còn các khoản tương đương tiền. Các hệ số thanh toán suy giảm nghiêm trọng trong năm 2022: hệ số thanh toán hiện thời đạt 0,60 lần; hệ số thanh toán nhanh đạt 0,29 lần; hệ số thanh toán tức thời ở mức rất thấp 0,02 lần.

  5. Quản trị các khoản phải thu: Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động (năm 2019: 48,7%; 2020: 55,3%; 2021: 54,7%; 2022: 41,3%), chủ yếu là phải thu khách hàng (chiếm khoảng 40% tổng các khoản phải thu). Vòng quay các khoản phải thu có xu hướng chậm lại (năm 2020 đạt 2,78 vòng, giảm xuống 1,78 vòng năm 2021 và 1,76 vòng năm 2022). Kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài nghiêm trọng: năm 2020 là 129,5 ngày, năm 2021 lên 202,25 ngày và năm 2022 lên tới 204,55 ngày (tương đương 6,8 tháng), cho thấy công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn nặng nề.

  6. Quản lý hàng tồn kho: Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng chi phối trong tài sản lưu động (năm 2019: 44,2%; 2020: 41,2%; 2021: 29,0%; 2022: 51,3%). Năm 2022, hàng tồn kho tăng vọt 113,95% so với năm 2021 do mở rộng sản xuất gạch và tích lũy chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình. Doanh nghiệp không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong suốt 4 năm.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Xây dựng Thắng Lợi Đông Triều

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty (mục tiêu trở thành đơn vị cung cấp vật liệu xây dựng hàng đầu khu vực, phát triển sản phẩm xanh và mở rộng hệ sinh thái phân phối), tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xác định đúng nhu cầu vốn lưu động: Ứng dụng các phương pháp dự báo khoa học để xác định lượng vốn lưu động tối thiểu cần thiết cho từng chu kỳ sản xuất, tránh tình trạng thiếu hụt vốn đột ngột hoặc dư thừa gây ứ đọng.
  2. Hoàn thiện công tác quản trị vốn bằng tiền: Phân bổ hợp lý tỷ trọng tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng sinh lợi; xây dựng ngân sách tiền mặt chi tiết theo tuần/tháng nhằm chủ động nguồn chi trả nợ vay và mua vật tư.
  3. Hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho: Áp dụng mô hình quản lý tồn kho tối ưu, kiểm soát chặt chẽ nguyên vật liệu đầu vào (đất sét, xít than, tro xỉ, thép, xi măng); tăng cường xúc tiến bán hàng giải phóng gạch tồn kho; đánh giá chất lượng sản phẩm dở dang tại các công trình xây lắp.
  4. Chủ động xây dựng kế hoạch huy động và tài trợ vốn lưu động: Từng bước tái cơ cấu nguồn vốn, cân đối tỷ lệ giữa nợ ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn nhằm đưa vốn lưu động ròng về mức dương an toàn, giảm rủi ro thanh khoản.
  5. Nâng cao khả năng thanh toán và quản trị công nợ: Siết chặt chính sách tín dụng thương mại, phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro, áp dụng chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ mức hơn 204 ngày hiện tại. Đưa ra các kiến nghị hỗ trợ vốn từ các tổ chức tín dụng và chính sách thuế của nhà nước.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng chính

Khóa luận đã tổng hợp và tính toán hệ thống dữ liệu tài chính của Công ty TNHH Xây dựng Thắng Lợi Đông Triều giai đoạn 2019 – 2022:

Nhóm chỉ tiêu Chỉ tiêu tài chính 2019 2020 2021 2022
Cơ cấu nguồn tài trợ Vốn lưu động ròng (Tỷ đồng) -26,234 -18,075 -7,560 -81,180
Tỷ lệ VLĐ ròng / TSLĐ (%) -31,02% -24,59% -7,55% -67,00%
Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện thời (lần) 0,76 0,80 0,93 0,60
Khả năng thanh toán nhanh (lần) 0,43 0,47 0,66 0,29
Khả năng thanh toán tức thời (lần) 0,01 0,03 0,15 0,02
Hiệu quả thu hồi nợ Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 2,18 2,78 1,78 1,76
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 165,14 129,50 202,25 204,55
Cơ cấu tài sản lưu động Tỷ trọng Hàng tồn kho / TSLĐ (%) 44,2% 41,2% 29,0% 51,3%
Tỷ trọng Khoản phải thu / TSLĐ (%) 48,7% 55,3% 54,7% 41,3%
Tỷ trọng Tiền mặt tại quỹ / Tổng tiền (%) 43,45% 100,0% 100,0% 100,0%

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Làm rõ bức tranh thực tế về sự mất cân đối tài chính ngắn hạn tại một doanh nghiệp kết hợp giữa sản xuất vật liệu và xây lắp trong giai đoạn chịu tác động của dịch COVID-19.
  • Chỉ ra nguyên nhân cốt lõi khiến vốn lưu động bị ứ đọng: kỳ thu tiền bình quân quá dài (204,55 ngày), hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo (51,3%), và việc duy trì vốn lưu động ròng âm nghiêm trọng (-81,18 tỷ đồng năm 2022).
  • Cung cấp hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ, gắn liền với đặc thù sản xuất gạch Tuynel công nghệ đùn ép bán khô và quy trình nghiệm thu công trình xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp bị giới hạn trong phạm vi Báo cáo tài chính nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Xây dựng Thắng Lợi Đông Triều) trong giai đoạn đặc thù có dịch COVID-19 (2019 – 2022), do đó chưa có điều kiện so sánh định lượng đối sánh trực tiếp với chỉ số bình quân ngành sản xuất vật liệu xây dựng toàn quốc.
    • Các số liệu chi tiết về chi phí sản xuất dở dang cho từng công trình xây dựng cụ thể chưa được bóc tách riêng biệt do tính bảo mật kế toán nội bộ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phân tích sang giai đoạn phục hồi kinh tế từ năm 2023 trở đi để kiểm chứng hiệu quả tái cấu trúc vốn.
    • Ứng dụng các mô hình định lượng dự báo dòng tiền (như Cash Flow Forecasting Models) và mô hình chấm điểm tín dụng khách hàng nhằm kiểm soát rủi ro nợ xấu trong hoạt động xây lắp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán, Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo trực quan về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, kỹ thuật tính toán và đánh giá các tỷ số thanh khoản, vòng quay vốn lưu động trong một doanh nghiệp thực tế.
    • Nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng và sản xuất vật liệu: Cung cấp bài học kinh nghiệm về quản trị dòng tiền, rủi ro khi sử dụng chiến lược tài trợ vốn lưu động ròng âm, và các biện pháp kiểm soát kỳ thu tiền đối với đối tác xây dựng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích chi tiết cơ cấu tài trợ vốn lưu động (Bảng 4), các chỉ tiêu đánh giá khoản phải thu (Bảng 7, Bảng 8) và giải pháp xác định nhu cầu vốn lưu động gắn với chu kỳ sản xuất gạch Tuynel.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài trợ vốn lưu động của Công ty Thắng Lợi Đông Triều giai đoạn 2019 – 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Vốn lưu động ròng của công ty liên tục mang giá trị âm trong suốt 4 năm: -26,234 tỷ đồng (2019), -18,075 tỷ đồng (2020), -7,56 tỷ đồng (2021) và tăng vọt lên -81,18 tỷ đồng (2022). Điều này cho thấy công ty hoàn toàn sử dụng nguồn vốn ngắn hạn (nợ ngắn hạn) để tài trợ cho tài sản lưu động và bù đắp một phần cho tài sản cố định.

2. Tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp biến động như thế nào qua các năm?
Vòng quay các khoản phải thu giảm từ 2,78 vòng (năm 2020) xuống còn 1,76 vòng (năm 2022). Kéo theo đó, kỳ thu tiền bình quân bị kéo dài từ 129,5 ngày (năm 2020) lên 202,25 ngày (năm 2021) và đạt 204,55 ngày (năm 2022), đồng nghĩa doanh nghiệp phải mất gần 6,8 tháng mới thu hồi được tiền bán hàng từ khách hàng.

3. Khả năng thanh toán nhanh và tức thời của công ty phản ánh mức độ rủi ro ra sao?
Hệ số thanh toán nhanh năm 2022 chỉ đạt 0,29 lần và hệ số thanh toán tức thời chỉ đạt 0,02 lần (thấp hơn nhiều so với mức an toàn lý thuyết là 1,0 và 0,5). Điều này đồng nghĩa với việc nếu nợ ngắn hạn đến hạn cùng lúc, lượng tiền mặt thực tế của công ty chỉ đáp ứng được 2% nghĩa vụ trả nợ, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cao.

4. Hai lĩnh vực hoạt động chính của công ty tác động thế nào đến cơ cấu vốn lưu động?
Công ty hoạt động trong 2 lĩnh vực: sản xuất gạch Tuynel (công nghệ ép bán khô) và thi công xây lắp công trình. Do đặc thù chu kỳ sản xuất gạch cần lượng lớn vật tư dự trữ (đất sét, xít than, tro xỉ) và công trình xây dựng mất nhiều thời gian thi công, nghiệm thu nên hai khoản mục Hàng tồn kho (chiếm 51,3% TSLĐ năm 2022) và Khoản phải thu (chiếm 41,3% TSLĐ năm 2022) luôn chiếm trên 90% tổng vốn lưu động của doanh nghiệp.

5. Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty có điểm bất thường nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Trong giai đoạn 2020 – 2022, 100% vốn bằng tiền của doanh nghiệp được lưu giữ dưới hình thái tiền mặt tại quỹ (năm 2020: 100%; 2021: 100%; 2022: 100%), hoàn toàn không phát sinh các khoản tương đương tiền hay đầu tư tài chính ngắn hạn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quỳnh Trang đã phản ánh toàn diện bức tranh tài chính và thực trạng quản trị vốn lưu động tại Công ty TNHH Xây dựng Thắng Lợi Đông Triều giai đoạn 2019 – 2022. Thông qua hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính thực tế, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn nghiêm trọng về thanh khoản, thời gian thu hồi nợ kéo dài và mức độ thâm hụt vốn lưu động ròng. Các giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, gắn sát với thực tiễn hoạt động của ngành sản xuất gạch Tuynel và thi công xây lắp, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho công tác quản trị tài chính doanh nghiệp.