Khóa luận tốt nghiệp đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần cao su đà nẵng drc giai đoạn 2018 2020

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp đề tài giải pháp cải thiện kết quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần cao su đà, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Trường Đại Học Duy Tân

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

93
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề cơ bản về vốn cố định của công ty

1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn

1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của vốn cố định

1.1.3. Vai trò của vốn cố định

1.2. Sử dụng vốn cố định trong công ty

1.2.1. Hoạch định nhu cầu vốn cố định

1.2.2. Nguồn huy động cho nhu cầu vốn cố định

1.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định

1.2.3.1. Khái niệm và đặc điểm hiệu quả sử dụng vốn vố định
1.2.3.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
1.2.3.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
1.2.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
1.2.3.4.1. Nhân tố chủ quan
1.2.3.4.2. Nhân tố khách quan

1.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY CAO SU ĐÀ NẴNG

2.1. Giới thiệu chung về công ty Cao Su Đà Nẵng

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.2. Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty

2.2. Phân tích tình hình tài chính của Công ty cao su Đà Nẵng

2.2.1. Phân tích tài sản – nguồn vốn. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cao su Đà Nẵng

2.3. Phân tích vốn cố định của công ty

2.3.1. Phân tích tổng quan về vốn cố định

2.3.2. Phân tích các khoản mục trong tài sản dài hạn

2.4. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty

2.4.1. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

2.4.2. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

2.4.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định

2.4.4. Hiệu suất sử dụng vốn cố định

2.4.5. Hàm lượng vốn cố định

2.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA CÔNG TY

3.1. Định hướng hoạt động của Công ty cao su Đà Nẵng

3.1.1. Phương hướng hoạt động của Công ty cao su Đà Nẵng

3.1.2. Dự báo tình hình tài chính của Công ty năm 2021

3.2. Khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty

3.2.1. Tăng cường công tác mở rộng thị trường là giải pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

3.2.2. Tăng cường việc đầu tư đổi mới, bổ sung và tìm nguồn tài trợ cho TSCD

3.2.3. Tăng cường đầu tư đổi mới trình độ kỹ thuật, công nghệ của công ty

3.2.4. Lập kế hoạch và cải tiến phương pháp khấu hao tài sản cố định

3.2.5. Hoàn thiện công tác hoạch toán kế toán

3.2.6. Coi trọng công tác bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiệu quả sử dụng vốn cố định tại DRC giai đoạn 2018 2020

Công ty Cổ phần Cao Su Đà Nẵng (DRC) đã trải qua nhiều thách thức trong việc quản lý và sử dụng vốn cố định trong giai đoạn 2018-2020. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là một yếu tố quan trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của công ty. Nghiên cứu này sẽ phân tích các khía cạnh liên quan đến quản lý vốn cố định và đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực này.

1.1. Khái niệm và vai trò của vốn cố định trong doanh nghiệp

Vốn cố định là một phần quan trọng trong tài sản của doanh nghiệp, đóng vai trò quyết định trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Nó không chỉ phản ánh tiềm lực tài chính mà còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

1.2. Tình hình sử dụng vốn cố định tại DRC giai đoạn 2018 2020

Trong giai đoạn này, DRC đã đầu tư mạnh mẽ vào tài sản cố định, tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vẫn chưa đạt mức tối ưu. Việc phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định sẽ giúp nhận diện những điểm yếu trong quản lý tài sản.

II. Những thách thức trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại DRC

Công ty DRC đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định. Các vấn đề như quản lý tài sản, khấu hao và đầu tư không hiệu quả đã ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Vấn đề khấu hao tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định. DRC cần xem xét lại chính sách khấu hao để đảm bảo tính hợp lý và hiệu quả trong việc phân bổ chi phí.

2.2. Quản lý tài sản cố định chưa hiệu quả

Việc quản lý tài sản cố định tại DRC còn nhiều bất cập, dẫn đến tình trạng lãng phí và giảm hiệu suất. Cần có các biện pháp cải tiến quy trình quản lý để tối ưu hóa việc sử dụng tài sản.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại DRC

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định, DRC cần áp dụng một số phương pháp quản lý và đầu tư hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa nguồn lực mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh của công ty.

3.1. Tăng cường đầu tư đổi mới công nghệ

Đầu tư vào công nghệ mới sẽ giúp DRC nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc này không chỉ cải thiện hiệu quả sử dụng vốn cố định mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững.

3.2. Hoàn thiện quy trình quản lý tài sản cố định

Cải tiến quy trình quản lý tài sản cố định sẽ giúp DRC giảm thiểu lãng phí và tối ưu hóa chi phí. Cần xây dựng hệ thống theo dõi và đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản một cách thường xuyên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại DRC

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại DRC đã mang lại những kết quả tích cực. Các chỉ tiêu tài chính đã có sự cải thiện đáng kể, cho thấy sự cần thiết của việc đầu tư và quản lý hiệu quả.

4.1. Kết quả tài chính sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, DRC đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận. Điều này chứng tỏ rằng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là khả thi và cần thiết.

4.2. Đánh giá tác động của các giải pháp

Các giải pháp đã được triển khai không chỉ cải thiện hiệu quả tài chính mà còn nâng cao năng lực cạnh tranh của DRC trên thị trường. Việc này tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho DRC

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định là một yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển của DRC. Công ty cần tiếp tục cải tiến và đổi mới để duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

DRC cần xác định rõ các mục tiêu phát triển và chiến lược đầu tư để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn cố định trong những năm tới.

5.2. Khuyến nghị cho các nhà quản lý

Các nhà quản lý cần chú trọng đến việc cải tiến quy trình và công nghệ, đồng thời tăng cường đào tạo nhân lực để nâng cao năng lực quản lý tài sản cố định.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn cố định của công ty 1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp nào cũng cần phải có vốn. Vốn là điều kiện cần thiết, có bản với mỗi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy vốn kinh doanh là gì? Đó là lượng tiền vốn nhất định cần thiết ban đầu nhằm đảm bảo cho các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh ( mua nguyên vật liệu, trang bị tài sản cố định, trả tiền công cho người lao động. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Trong nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh còn được còn được coi là một quỹ tiền tệ đặc biệt không thể thiếu của doanh nghiệp.  Đặc điểm: - Vốn là đại diện cho một lượng giá trị tài sản, có nghĩa vốn là biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: nhà xưởng, đất đai, máy móc, thiết bị, chất xám, thông tin,… - Vốn luôn vận động để sinh lời. - Vốn không tách rời chủ sở hữu trong quá trình vận động, mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định. Nếu đồng vốn không rõ ràng về chủ sở hữu sẽ có chi phí phung phí, không hiệu quả.

- Phải xem xét yếu tố thời gian của đồng vốn, điều này có nghĩa là vốn có giá trị về mặt thời gian. Trong điều kiện cơ chế thị trường, phải xem xét yếu tố thời gian vì ảnh hưởng sự biến động của giá cả, lạm phát nên giá trị của đồng tiền ở mỗi thời kỳ là khác nhau. - Vốn phải được tập trung tích tụ đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng. - Vốn được quan niệm là một loại hàng hoá đặc biệt trong nền kinh tế thị trường.

Những người có vốn có thể cho vay và những người cần vốn sẽ đi vay, có nghĩa là mua quyền sử dụng vốn của người có quyền sở hữu vốn. SVTH: Trương Thị Diệu Hương Trang 3 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hạnh - Vốn không chỉ biểu hiện được bằng tiền của những tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình như nhãn hiệu, bản quyền, phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ, vị trí địa lý kinh doanh.2 Khái niệm và đặc điểm của vốn cố định - Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư để sử dụng cho hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn, vốn kinh doanh được chia làm hai bộ phận: vốn cố định và vốn lưu động.

- Vốn cố định là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành tài sản cố định mà có đặc điểm là:  Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.  Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh dưới hình thức khấu hao tương ứng với phần giá trị hao mòn của tài sản cố định.  Sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển. Tài sản cố định: là những tài sản có giá trị lớn và có thời gian sử dụng lâu dài thỏa mãn các thiêu chuẩn TSCĐ, cụ thể: - Thứ nhất, là tiêu chuẩn về giá trị: tùy theo từng mức và từng thời kì có những qui định cụ thể, ở Việt Nam hiện nay theo quy định có giá trị từ 30.000 (ba mươi triệu đồng) trở lên (cập nhập theo thông tư mới TT45/2013/TT-BTC) - Thứ hai tiêu chuẩn về thời gian sử dụng: thời gian sử dụng dài, thông thường quy định có thời gian sử dụng trên 1 năm.

Chú ý: Giá trị của tài sản cố định và vốn cố định có sự khác nhau:  Lúc mới đưa vào hoạt động, vốn cố định có giá trị bằng nguyên giá trị nguyên thủy của tài sản cố định.  Về sau, giá trị của vốn cố định thường thấp hơn giá trị nguyên thủy của tài sản cố định do khoản khấu hao đã trích.  Đặc điểm: - Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật. SVTH: Trương Thị Diệu Hương Trang 4 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS.

Nguyễn Thị Hạnh - Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị giảm đi, theo đó vốn cố định được tách thành hai bộ phận:  Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ nhằm duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp.  Phần còn lại của vốn cố định vẫn được “cố định” trong đó, tức là giá trị còn lại của tài sản cố định. Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đã sản xuất và khi đó vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.

 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện: Theo phương pháp này toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia sẽ được chia làm hai loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình. - Tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động chủ yếu có tính chất vật chất, có giá trị lớn và thời gian thực hiện lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị,. Là mọi tư liệu lao động, là từng tài sản hữu hình có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau để cùng thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà nếu thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được, nếu thỏa mãn đồng thời cả hai tiêu chuẩn dưới đây thì được coi là một tài sản cố định: - Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. - Có giá trị từ 30.000 đồng trở lên.

- Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, SVTH: Trương Thị Diệu Hương Trang 5 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hạnh chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác giả, nhận chuyển giao công nghệ,.  Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nếu thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau: - Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên. - Có giá trị từ 30.000 đồng trở lên, thì được coi là tài sản cố định.

Nếu khoản chi phí này không đồng thời thỏa mãn cả hai tiêu chuẩn nêu trên thì được hạch toán thẳng hoặc được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.  Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế: Theo phương pháp phân loại này, ta chia tài sản cố định thành hai loại lớn: tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh và tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh. - Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh là những tài sản hữu hình và vô hình đã trực tiếp tham gia vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như văn phòng, bàn ghế, thiết bị văn phòng, máy móc thiết bị sản xuất, xe vận chuyển, bằng cấp nhân viên, phần mềm… - Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh là những tài sản cố định dùng cho bên ngoài không tham gia trực tiếp vào kinh doanh của doanh nghiệp như: vật dụng dùng cho sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao, những công trình cho tập thể.  Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng: Dựa vào tình hình sử dụng tài sản cố định theo từng thời kỳ.

Và có thể chia toàn bộ tài sản cố định trong doanh nghiệp thành 3 loại sau: - Tài sản cố định đang được sử dụng là các tài sản cố định của doanh nghiệp đang được sử dụng. Nó tham gia trực tiếp vào quá trình kinh doanh của doanh nghiệp - Tài sản cố định chưa cần dùng là những tài sản cố định cần thiết cho cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng hiện tại nó chưa cần dùng đến và đang dự trữ để sau này sử dụng. - Tài sản cố định không dùng nữa là những tài sản cố định đã hết giá trị sử dụng.

Những tài sản này sẽ được thanh lý để thu hồi một phần vốn cố định của doanh nghiệp. SVTH: Trương Thị Diệu Hương Trang 6 Khoá luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Hạnh  Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng: Theo hình thức này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chia như sau: - Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh - Tài sản cố định dùng cho mục đích ninh quốc phòng. - Tài sản cố định bảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ nhà nước.

 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu: - Tài sản cố định tự có là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. - Tài sản cố định đi thuê là những tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của những doanh nghiệp khác.  Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành: - Tài sản cố định hình thành theo nguồn vốn chủ sở hữu. - Tài sản cố định hình thành từ các khoản nợ phải trả.3 Vai trò của vốn cố định Về mặt giá trị, vốn cố định phản ánh tiềm lực của doanh nghiệp.

Còn về mặt hiện vật, vốn cố định thể hiện vai trò của mình qua tài sản cố định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ