Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Liễu, thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hà Văn Sự tại Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại (hoàn thành tháng 4 năm 2017), tiếp cận vấn đề quản trị nhân lực từ giác độ hiệu quả sử dụng lao động trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt. Tác giả xác định con người là một trong ba yếu tố đầu vào then chốt của quá trình sản xuất kinh doanh và là nguồn lực phức tạp nhất để quản trị hiệu quả. Đối với Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam (VEE), yêu cầu đổi mới cơ chế quản trị và nâng cao năng suất lao động xuất phát trực tiếp từ thực tế mở rộng quy mô, sự gia tăng áp lực từ đối thủ cạnh tranh ngành thiết bị đào tạo kỹ thuật, cũng như sự cần thiết phải cải thiện thu nhập và điều kiện làm việc cho người lao động.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:

  1. Khái quát và hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về lao động và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát thực trạng, phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016; làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng có cơ sở khoa học nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của công ty đến năm 2020.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả triển khai các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  • Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động và phân loại các nhân tố ảnh hưởng.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp về nguồn nhân lực, tình hình phân bổ và sử dụng lao động tại công ty.
  • Lập hệ thống bảng biểu, sơ đồ tổ chức để lượng hóa và mô hình hóa biến động nhân sự cùng kết quả kinh doanh.
  • Đánh giá tổng hợp các mặt hoạt động quản trị nhân sự (tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, đãi ngộ, bố trí lao động, kỷ luật lao động).
  • Đề xuất giải pháp đối với nội bộ công ty và kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước về hệ thống pháp luật lao động.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lao động và hiệu quả sử dụng lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2014 - 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất tính đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng lao động và thực tiễn công tác tổ chức, quản lý nguồn nhân lực gắn liền với kết quả kinh doanh của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu kinh tế ứng dụng và quản trị kinh doanh, kết hợp lý thuyết quản trị nhân sự với phương pháp phân tích thống kê mô tả và tính toán chỉ tiêu tài chính - kinh tế.

Về mặt lý luận, tác giả tổng hợp khái niệm từ Giáo trình Tổ chức lao động khoa học (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) và Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại để làm rõ các khái niệm: lao động, sức lao động, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế. Tác giả điểm luận các trường phái quản trị nhân sự kinh điển:

  • Học thuyết của C. Mác: Bản chất của hiệu quả sử dụng lao động là sự tiết kiệm thời gian lao động xã hội cần thiết, lấy tiêu chuẩn so sánh kết quả đạt được với hao phí lao động bỏ ra.
  • Thuyết quản trị khoa học của F. Taylor: Coi con người là công cụ lao động, nhấn mạnh việc chia nhỏ thao tác, định mức nghiêm ngặt, giám sát chặt chẽ và trả lương theo sản phẩm.
  • Thuyết quan hệ con người của Elton Mayo: Coi trọng nhu cầu tâm lý, tình cảm, sự giao tiếp xã hội và tinh thần dân chủ trong tập thể lao động.
  • Quan điểm tiếp cận xuyên suốt của khóa luận: "Con người là tiềm năng cần được khai thác và làm cho phát triển", chú trọng việc khơi dậy tính chủ động, năng lực độc lập và sáng tạo của người lao động.

Về mặt đo lường, tác giả hệ thống hóa hai phương thức xác định hiệu quả:

  1. Hiệu quả tuyệt đối: $HQ = KQ - CF$ (trong đó $KQ$ là kết quả đạt được, $CF$ là chi phí bỏ ra).
  2. Hiệu quả tương đối: $HQ = \frac{KQ}{CF}$.

Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động được thiết lập gồm 4 chỉ số cơ bản:

  • Năng suất lao động bình quân ($W$): $W = \frac{M}{NV}$ (với $M$ là doanh thu thuần, $NV$ là số nhân viên bình quân).
  • Khả năng sinh lời của một nhân viên ($HQ_{NV}^{ln}$): $HQ_{NV}^{ln} = \frac{LN}{NV}$ (với $LN$ là lợi nhuận thuần).
  • Hiệu quả sử dụng chi phí tiền lương ($HQ_{QL}^{M}$): $HQ_{QL}^{M} = \frac{M}{QL}$ (với $QL$ là tổng quỹ lương) và Tỷ suất chi phí tiền lương = $\frac{QL}{M} \times 100$.
  • Hiệu suất tiền lương ($HQ_{QL}^{ln}$): $HQ_{QL}^{ln} = \frac{LN}{QL}$.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) giai đoạn 2014 - 2016, hồ sơ nhân sự của Phòng Hành chính - Nhân sự, thông tin website doanh nghiệp, các tài liệu chuyên ngành và các khóa luận tiền nhiệm liên quan (Hoàng Việt Thắng 2013, Phạm Thị Thu Hương 2013, Trịnh Xuân Huy 2013). Dữ liệu sơ cấp được ghi nhận qua quan sát thực tế quy trình sản xuất và phỏng vấn cán bộ quản lý.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp mô hình hóa bảng biểu và sơ đồ; phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối qua các mốc thời gian; phương pháp phân tích kinh tế và lượng hóa số liệu trên bảng tính Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lí luận cơ bản về hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung phân tích bản chất kinh tế và vai trò của việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động. Tác giả luận giải việc sử dụng lao động hiệu quả giúp tiết kiệm chi phí lao động sống, rút ngắn thời gian khấu hao tài sản cố định, hạ giá thành sản phẩm, mở rộng thị phần và cải thiện thu nhập cho cán bộ nhân viên.

Chương này trình bày chi tiết hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng lao động, được chia thành hai nhóm:

  • Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp: Số lượng và chất lượng lao động; công tác tổ chức và quản trị nhân sự (tuyển dụng, đào tạo - phát triển, đánh giá kết quả công tác, chế độ đãi ngộ vật chất và tinh thần, phân công - bố trí lao động, cơ cấu tổ chức bộ máy); cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ áp dụng công nghệ.
  • Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Chu kỳ phát triển kinh tế; cơ chế quản lý và hệ thống pháp luật (đặc biệt là Bộ luật Lao động); đối thủ cạnh tranh trên thị trường sản phẩm và thị trường nhân sự; nhu cầu của khách hàng; trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật chung của ngành.

Chương 2: Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của Công ty CP Thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam

Chương 2 mô tả quá trình hình thành của doanh nghiệp: tiền thân là Công ty TNHH Phát triển công nghệ Hải Nam (thành lập năm 2001), thực hiện cổ phần hóa vào ngày 17/10/2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105574273 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, hoạt động tuân thủ Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11. Doanh nghiệp là đại lý độc quyền của hãng K&H Đài Loan tại Việt Nam về thiết bị Điện - Điện tử, Viễn thông, Tự động hóa, Cơ điện tử.

Tác giả phân tích kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 thông qua các bảng số liệu thực tế:

Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tốc độ phát triển 2015/2014 (%) Tốc độ phát triển 2016/2015 (%)
Tổng doanh thu thuần (triệu đồng) 11.730 15.046 25.093 128,27 166,78
Tổng chi phí (triệu đồng) 11.170 14.371 24.041 128,66 167,29
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) 560 675 1.052 120,54 155,85

Số liệu cho thấy quy mô kinh doanh tăng mạnh trong năm 2016 (doanh thu tăng 66,78% so với 2015). Tuy nhiên, tốc độ tăng của tổng chi phí (167,29%) cao hơn tốc độ tăng doanh thu (166,78%), dẫn tới tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế (155,85%) thấp hơn tốc độ tăng doanh thu. Về thị trường tiêu thụ giai đoạn 2014 - 2016, miền Bắc chiếm tỷ trọng chủ đạo (60% năm 2014, 55% năm 2015, 54% năm 2016), miền Nam có xu hướng gia tăng (từ 30% năm 2014 lên 38% năm 2016), miền Trung chiếm tỷ trọng thấp và giảm nhẹ (từ 10% xuống 8%).

Tác giả phân tích cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2014 - 2016 qua Bảng 2.2:

Tiêu thức phân loại Năm 2014 (Người) Cơ cấu 2014 (%) Năm 2015 (Người) Cơ cấu 2015 (%) Năm 2016 (Người) Cơ cấu 2016 (%)
Tổng số lao động 65 100,00 77 100,00 118 100,00
Theo trình độ học vấn:
- Đại học và sau đại học 21 32,31 25 32,47 31 26,27
- Cao đẳng 8 12,31 9 11,69 16 13,56
- Trung cấp 6 9,23 8 10,39 8 6,78
- Lao động phổ thông 30 46,15 35 45,45 63 53,39
Theo giới tính:
- Nam 17 26,15 20 25,97 35 29,66
- Nữ 48 73,85 57 74,03 83 70,34
Theo độ tuổi:
- 18 đến 25 tuổi 13 20,00 20 25,97 35 29,66
- 25 đến 35 tuổi 21 32,31 25 32,47 40 27,52
- 35 đến 45 tuổi 17 26,15 19 24,68 31 26,27
- 45 đến 60 tuổi 14 21,54 13 16,88 12 16,55
Theo tính chất công việc:
- Lao động gián tiếp 16 24,62 19 24,68 30 25,42
- Lao động trực tiếp 49 75,38 58 75,32 88 74,58

Sự phân bổ lao động theo các phòng ban (Bảng 2.3 trong văn bản) năm 2016 ghi nhận: Bộ phận sản xuất tập trung số lượng lớn nhất với 78 người (chiếm 66,10%), tiếp đến là Bộ phận kỹ thuật với 17 người (14,41%), Bộ phận kinh doanh 8 người (6,78%), Bộ phận hành chính 6 người (5,08%), Hội đồng thành viên 5 người (4,24%) và Ban Giám đốc 4 người (3,39%).

Về đánh giá thực trạng:

  • Thành công: Lực lượng lao động có xu hướng trẻ hóa; công ty đã chú trọng cử nhân viên kỹ thuật đi đào tạo chuyên sâu tại Nhật Bản; xây dựng tiêu chí phân loại thi đua định kỳ theo 3 mức (Loại A: hoàn thành vượt mức kế hoạch và chấp hành tốt nội quy; Loại B: hoàn thành tốt kế hoạch; Loại C: chưa hoàn thành nhiệm vụ); thực hiện chế độ phụ cấp, tặng quà lễ tết và chăm lo đời sống tinh thần.
  • Hạn chế: Nguồn tuyển dụng còn khép kín, phụ thuộc nhiều vào quen biết và ưu tiên con em cán bộ trong công ty; công tác tuyển dụng mang tính bị động khi thiếu người; đào tạo nội bộ còn hình thức, chưa xây dựng mục tiêu đầu ra rõ ràng; công tác đánh giá thi đua còn mang tính nới lỏng, cào bằng; phân công lao động đôi lúc chưa sát năng lực; mức tiền lương bình quân thấp (dao động 5 - 6 triệu đồng/người/tháng) và việc tăng lương chủ yếu tập trung ở bộ phận quản lý; hiện tượng vi phạm kỷ luật (nghỉ không phép, làm việc riêng) vẫn xảy ra.

Chương 3: Một số định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động của Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam đến năm 2020

Dựa trên dự báo về áp lực cạnh tranh gia tăng, đòi hỏi khắt khe của khách hàng về giá và tiến độ giao hàng, xu hướng tăng giá từ các nhà cung cấp linh kiện và tình trạng thiếu hụt nhân lực chất lượng cao trên thị trường, tác giả xác định các mục tiêu định lượng đến năm 2020:

  • Nâng cao năng suất lao động: Tăng 1,2 - 1,5 lần trong ngắn hạn và đạt mức tăng 2 - 2,5 lần vào năm 2020 so với năm 2016.
  • Kết quả kinh doanh: Tổng doanh thu đạt từ 35 - 40 tỷ đồng; tỷ suất lợi nhuận đạt khoảng 20% doanh thu.
  • Thu nhập và phúc lợi: Thu nhập bình quân của nhân viên tăng thêm từ 1 - 1,5 triệu đồng/tháng.
  • Chất lượng nhân sự: Trên 90% cán bộ quản lý và nhân viên tốt nghiệp đại học chuyên ngành kỹ thuật, công nghệ thông tin hoặc kinh tế, kế toán, ngoại ngữ.
  • Đào tạo: Tăng số lượng lớp đào tạo chuyên môn lên 2 - 3 lần; 100% cán bộ quản lý được tham gia tập huấn hoặc khảo sát nghiệp vụ tại nước ngoài ít nhất một lần.

Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp quản trị nội bộ:

  1. Nâng cao hiệu quả tuyển dụng: Đa dạng hóa kênh tuyển dụng công khai; lập kế hoạch định kỳ hàng tháng; chuẩn hóa quy trình tuyển dụng gồm 4 bước (Tiếp nhận hồ sơ -> Phỏng vấn sơ bộ và thi kiểm tra kiến thức tổng quát, chuyên môn, ngoại ngữ -> Phỏng vấn sâu -> Khám sức khỏe và ra quyết định tuyển dụng).
  2. Nâng cao hiệu quả kiểm tra, đánh giá năng lực: Chuyển đổi phương thức đánh giá cào bằng sang áp dụng định lượng theo phương pháp thang điểm (Xuất sắc: 8 - 10 điểm, Khá: 6 - 8 điểm, Trung bình: 4 - 6 điểm, Kém: dưới 4 điểm) kết hợp phương pháp so sánh cặp định kỳ theo tháng/quý.
  3. Hoàn thiện phân công và bố trí lao động: Tổ chức sát hạch tay nghề định kỳ; sàng lọc nhân sự không đáp ứng yêu cầu; bổ sung nhân sự cho bộ phận kinh doanh để mở rộng thị trường; phân định rõ trách nhiệm từng vị trí để tránh chồng chéo; luân chuyển công việc cho nhân sự thâm niên để chống nhàm chán.
  4. Tạo động lực khuyến khích lao động: Áp dụng cơ chế trả lương theo sản phẩm đối với cả khối sản xuất và tiêu thụ; tăng lương tương xứng với tay nghề và có sự phân bổ đồng đều cho lao động trực tiếp; khen thưởng kịp thời theo kết quả; cải thiện môi trường giao tiếp giữa cấp quản lý và nhân viên; tổ chức tham quan, nghỉ mát định kỳ.
  5. Đẩy mạnh công tác đào tạo và bồi dưỡng: Xây dựng mục tiêu đào tạo gắn với chiến lược mở rộng sản xuất; tổ chức kiểm tra sát hạch sau khóa học; gắn kết quả đào tạo với cơ hội đề bạt và thăng tiến; cử cán bộ tập huấn tại nước ngoài và khuyến khích học đại học tại chức.
  6. Tăng cường kỷ luật lao động: Phổ biến quy chế nội bộ; thiết lập cơ chế giám sát và xử phạt nghiêm minh các trường hợp vi phạm; gắn ý thức kỷ luật vào tiêu chuẩn bình xét thi đua.

Khóa luận đồng thời đề xuất nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước: nâng cao năng lực quản lý nhà nước về thị trường lao động và hoàn thiện cơ chế, chính sách, hệ thống pháp luật lao động nhằm tạo hành lang pháp lý minh bạch cho doanh nghiệp hoạt động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh hệ thống số liệu thực tế về tình hình sản xuất kinh doanh và biến động nhân sự của một doanh nghiệp thương mại - sản xuất thiết bị giáo dục kỹ thuật:

  • Lượng hóa sự biến động nhân sự qua ba năm: quy mô lao động tăng từ 65 người (2014) lên 118 người (2016); tỷ lệ lao động trực tiếp duy trì ổn định ở mức xấp xỉ 75%; lực lượng lao động trẻ dưới 35 tuổi chiếm hơn 57% tổng số nhân sự năm 2016.
  • Làm rõ thực trạng tài chính: doanh thu năm 2016 đạt 25.093 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 1.052 triệu đồng, song chi phí tăng với tốc độ nhanh hơn doanh thu (167,29% so với 166,78%).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ những nút thắt trong công tác nhân sự tại công ty như mức lương bình quân còn thấp (5 - 6 triệu đồng/tháng), tuyển dụng phụ thuộc vào quan hệ thân quen và đánh giá thi đua còn mang tính hình thức. Tác giả đề xuất quy trình tuyển chọn 4 bước và phương pháp đánh giá theo thang điểm, tạo cơ sở cho doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản trị nguồn nhân lực.
  • Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước: Tác giả chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu của những đề tài đi trước để định vị nghiên cứu của mình. So với nghiên cứu của Hoàng Việt Thắng (2013) tại Công ty TNHH VIC (chưa phân tích rõ các nhân tố ảnh hưởng) và nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hương (2013) tại Công ty CP Quan Hoa (chỉ sử dụng 2 chỉ tiêu là năng suất lao động và lợi nhuận bình quân, thiếu vắng các chỉ tiêu liên quan đến chi phí quỹ lương), khóa luận này đã bổ sung khung nhân tố ảnh hưởng toàn diện và thiết lập hệ thống chỉ tiêu kết hợp giữa doanh thu, lợi nhuận và quỹ lương trong phân tích hiệu quả lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu trong giới hạn giai đoạn 2014 - 2016 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam), do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành thiết bị giáo dục còn phụ thuộc vào đặc thù mô hình tổ chức của từng đơn vị. Phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu dừng lại ở thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phát triển và tính toán cơ cấu; chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp (như hồi quy đa biến) để đo lường mức độ tác động của từng biến số quản trị (tiền lương, chi phí đào tạo) tới năng suất lao động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, cập nhật dữ liệu giai đoạn 2017 - 2020 để kiểm chứng mức độ hoàn thành của các mục tiêu dự báo; mở rộng phạm vi khảo sát so sánh với các doanh nghiệp khác cùng phân khúc phân phối thiết bị kỹ thuật đào tạo nghề; ứng dụng phương pháp kinh tế lượng để lượng hóa hàm sản xuất và xác định mức đóng góp cận biên của chi phí lao động đối với doanh thu thuần.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp theo hướng nghiên cứu thực trạng tại doanh nghiệp.
  • Cán bộ phụ trách công tác nhân sự tại các doanh nghiệp thương mại - sản xuất vừa và nhỏ có nhu cầu tham khảo cách thức phân loại cơ cấu lao động (theo học vấn, giới tính, độ tuổi, phòng ban) gắn với kết quả kinh doanh.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm: hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu tài chính - lao động tại Chương 1; các bảng biểu tổng hợp cơ cấu nhân sự tại Chương 2; thiết kế quy trình tuyển dụng 4 bước và phương pháp đánh giá thành tích bằng thang điểm chi tiết tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam có nguồn gốc hình thành và lĩnh vực hoạt động trọng tâm là gì?
Công ty tiền thân là Công ty TNHH Phát triển công nghệ Hải Nam (thành lập năm 2001), tiến hành cổ phần hóa vào tháng 10 năm 2011 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0105574273 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp. Doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cung ứng thiết bị giáo dục dạy nghề, là đại lý độc quyền của hãng K&H Đài Loan tại Việt Nam về các thiết bị đào tạo ngành Điện - Điện tử, Tin học, Viễn thông, Tự động hóa và Cơ điện tử.

2. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016 có những điểm đáng chú ý nào?
Doanh thu thuần tăng liên tục qua các năm: đạt 11.730 triệu đồng (2014), 15.046 triệu đồng (2015) và tăng mạnh lên 25.093 triệu đồng (2016). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 560 triệu đồng (2014) lên 675 triệu đồng (2015) và đạt 1.052 triệu đồng (2016). Tuy nhiên, tốc độ tăng chi phí năm 2016 so với 2015 (167,29%) vượt tốc độ tăng doanh thu (166,78%), khiến tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế (155,85%) thấp hơn tốc độ tăng trưởng quy mô doanh thu.

3. Cơ cấu nguồn nhân lực của công ty mang những đặc trưng cơ bản nào?
Tổng số lao động tăng từ 65 người năm 2014 lên 118 người năm 2016. Lao động nữ chiếm tỷ trọng vượt trội (70,34% năm 2016) do tập trung đông ở xưởng sản xuất, trong khi lao động nam chiếm 29,66%. Về độ tuổi, lực lượng nhân sự có tính chất trẻ hóa với nhóm tuổi từ 18 - 35 chiếm 57,18% năm 2016. Về tính chất công việc, lao động trực tiếp sản xuất chiếm khoảng 75%, lao động gián tiếp quản lý chiếm khoảng 25%.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác tiền lương và tuyển dụng của công ty?
Về tiền lương, thu nhập bình quân của người lao động còn thấp, dao động trong khoảng 5 - 6 triệu đồng/người/tháng; tốc độ tăng lương chủ yếu tập trung ở khối quản lý, chưa tạo động lực mạnh mẽ cho lao động trực tiếp sản xuất. Về tuyển dụng, nguồn nhân lực đầu vào chưa đa dạng, còn ưu tiên quan hệ người quen và con em nội bộ; doanh nghiệp chỉ thực hiện tuyển dụng bị động khi phát sinh thiếu hụt vị trí thay vì lập kế hoạch nhân sự chủ động, định kỳ.

5. Khóa luận đặt ra những chỉ tiêu định lượng cụ thể nào cho mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng lao động đến năm 2020?
Tác giả đề ra các mục tiêu đến năm 2020 gồm: năng suất lao động tăng gấp 2 - 2,5 lần so với năm 2016; tổng doanh thu đạt khoảng 35 - 40 tỷ đồng; lợi nhuận đạt khoảng 20% doanh thu; thu nhập bình quân của nhân viên tăng thêm từ 1 - 1,5 triệu đồng/tháng; trên 90% cán bộ quản lý và nhân viên đạt trình độ đại học chuyên ngành; tăng số lượng lớp đào tạo chuyên môn lên 2 - 3 lần và đảm bảo toàn bộ cán bộ quản lý có ít nhất một chuyến tập huấn ở nước ngoài.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Liễu đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng lao động và phản ánh bức tranh thực trạng quản trị nhân sự tại Công ty Cổ phần Thiết bị giáo dục dạy nghề Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu kinh doanh và cơ cấu nhân lực, công trình đã chỉ rõ sự tăng trưởng về quy mô lao động đi kèm những hạn chế trong công tác tuyển dụng, đào tạo, đánh giá và tiền lương. Hệ thống 6 giải pháp nội bộ và các kiến nghị chính sách được xây dựng bám sát định hướng đến năm 2020, cung cấp căn cứ tham khảo thiết thực cho công tác quản trị lao động tại doanh nghiệp nghiên cứu cũng như các đề tài học thuật cùng chuyên ngành.