ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và có tầm quan trọng rất lớn đối với đời sống con người và xã hội, là sản phẩm của sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội. Đất là nơi diễn ra các hoạt động sống, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế của con người Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó. Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử dụng đất.
Ngoài ra, với quá trình đô thị hoá làm cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng giảm, trong khi khả năng khai hoang đất mới và các loại đất khác chuyển sang đất nông nghiệp lại rất hạn chế. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp từ đó lựa chọn các loại hình sử dụng đất có hiệu quả, để sử dụng hợp lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Xã Hóa Thượng là xã trung du miền núi của huyện Đồng Hỷ, cách trung tâm huyện khoảng 3 km về phía Tây Bắc, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 6 km.
Xã nằm ngay trên trục đường quốc lộ 1B đi Lạng Sơn và tỉnh lộ 259 từ trung tâm Chùa Hang đi Bắc Giang, ngay sát trung tâm huyện lỵ Thái Nguyên. Xã có tổng diện tích tự nhiên là 1345.11 ha, dân số tính đến năm 2014 là 13.019 người với 3. Diện tích đất tự nhiên của xã chủ yến là đất nông, lâm nghiệp, hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân là canh tác lúa nước, trồng chè, làm nương rẫy và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Trong những năm gần đây, Nhà nước đã có chính sách giao đất, giao rừng cho cộng đồng dân cư và từng hộ người dân để e 2 quản lý đất đai và sử dụng vào hoạt động sản xuất.
Nhưng do trình độ và kinh nghiệm của người dân chỉ sản xuất nông nghiệp theo truyền thống nên việc sử dụng đất đai chưa có kế hoạch cụ thể dẫn đến hiệu quả mà các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp mang lại còn thấp, diện tích rừng rất ít, hiệu quả sản xuất và phòng hộ của rừng còn thấp.Vì vậy, việc điều tra đánh giá một cách tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế, - xã hội ảnh hưởng đến sử dụng đất, hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất. Từ đó, định hướng cho người dân trong xã khai thác sử dụng đất đai hợp lý, bền vững là một trong những vấn đề hết sức cần thiết. Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn trên, được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Hóa Thượng - huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng công tác sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã và đưa ra phương hướng sử dụng có hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của xã Hóa Thượng - Đề xuất việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
Yêu cầu của đề tài - Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu điều tra phải trung thực, chính xác, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh đúng thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu - Việc phân tích, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có định tính và định lượng bằng các phương pháp nghiên cứu phù hợp; - Đánh giá đúng thực trạng và đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội và chính sách của nhà nước. - Các đề nghị, kiến nghị phải có tính khả thi. Ý nghĩa của đề tài - Củng cố kiến thức tiếp thu nhà trường và trang bị những kiến thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở. e 3 - Quá trình đánh giá tình hình sử dụng đất nông nghiệp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, góp phần hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã.
e 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Khái niệm và quá trình hình thành đất 2. Khái niệm về đất nông nghiệp Đất nông nghiệp là tất cả những diện tích được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi rồng thuỷ sản, diện tích nghiên cứu thí nghiệm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
Kể cả diện tích đất lâm nghiệp và các công trình xây dựng cơ bản phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp 2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất.Mác đã nhấn mạnh “Đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể” Các Mac (1949). Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển mọi nền văn minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất. Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế.
Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn có hai chức năng đặc biệt quan trọng: - Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất: Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm. - Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển. Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất.
Trong tất cả các tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này (Lương Văn Hinh và CS, 2003) e 5 2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đại dương chiếm 361 triệu Km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu Km2 (29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.
Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu á chiếm 26%, Châu âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12. Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như vậy còn 54% (đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác).
Diện tích đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là: - Đất có năng suất cao: 14% - Đất có năng suất trung bình: 28% - Đất có năng suất thấp: 58% Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người. Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam Tính đến ngày 01/01/2009, Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.105,1 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 25.127,3 nghìn ha chiếm 75,9% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3469,2 nghìn ha, chiếm 10,48% diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 4508,6 nghìn ha, chiếm 13,62% tổng diện tích tự nhiên. Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam được thể hiện quả bảng 2.1 Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam Diện tích Cơ cấu STT Loại đất (nghìn ha) (%) Tổng diện tích tự nhiên 33105,1 100,0 1 Đất nông nghiệp 25127,3 75,9 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 9598,8 29,0 1.1 Đất trồng cây hàng năm 6282,5 19,0 1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 58,8 0,2 1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 2134,6 6,4 1.2 Đất trồng cây lâu năm 3316,3 10,0 1.2 Đất lâm nghiệp 14757,8 44,6 1.1 Rừng sản xuất 6578,2 19,9 1.2 Rừng phòng hộ 6124,9 18,5 1.3 Rừng đặc dụng 2054,7 6,2 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 738,4 2,2 1.4 Đất làm muối 14,1 0,0 1.5 Đất nông nghiệp khác 18,2 0,1 2 Đất phi nông nghiệp 3469,2 10,5 3 Đất chưa sử dụng 4508,6 13,6 (Nguồn: Tổng cục thống kê) Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới. Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp. Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp lực rất lớn.
Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta.