Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp logistics và khai thác cảng biển tại Việt Nam phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, việc nâng cao năng lực nội tại, gia tăng thế mạnh và khắc phục hạn chế trong quản trị là đòi hỏi tất yếu. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đo phản ánh toàn diện sức mạnh của doanh nghiệp trên thương trường, đồng thời là cơ sở đảm bảo lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động.

Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải là đơn vị thành viên trực thuộc Tập đoàn Gemadept, được triển khai xây dựng từ đầu năm 2008 với vốn điều lệ 300 tỷ đồng và chính thức tiếp nhận chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29 tháng 2 năm 2009. Cảng nằm tại khu vực bến Máy Chai (Hải Phòng), có vị trí giao thông thuận lợi cả về đường bộ, đường sông và luồng hàng hải, với năng lực tiếp nhận định kỳ 5 chuyến tàu container mỗi tuần. Nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả khai thác cảng và tăng cường vị thế cạnh tranh trong hệ thống cảng biển Hải Phòng, tác giả Nguyễn Mạnh Cường đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị doanh nghiệp tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Thị Thu Huyền.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh và các phương thức nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, thu thập và phân tích các số liệu thực tế về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lao động và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải giai đoạn 2015 – 2016.
  3. Đánh giá thực trạng hoạt động, làm rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cho Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế - tài chính phản ánh hiệu quả tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (Địa chỉ: Số 201 đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích thực trạng được thu thập trong 2 năm tài chính 2015 và 2016; thời điểm hoàn thành khóa luận là năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường:

  • Khái niệm và bản chất: Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực (lao động, vốn, tài sản, công nghệ) trong quá trình tái sản xuất nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh. Về bản chất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh gắn liền với nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, thể hiện qua việc đạt kết quả tối đa với chi phí xác định hoặc đạt kết quả xác định với chi phí tối thiểu ($H = K / C$, trong đó $H$ là hiệu quả kinh tế, $K$ là kết quả đạt được, $C$ là chi phí bỏ ra).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được phân chia thành 4 nhóm chính:
    1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Tỷ lệ giữa doanh thu, doanh thu thuần hoặc lợi nhuận so với vốn sản xuất bình quân năm (gồm vốn cố định và vốn lưu động).
    2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân ($NSLĐ = KQ / LĐ$), phương trình phân tích nhân tố năng suất lao động ($NSLD = n \times g \times NSg$), hiệu quả tạo lợi nhuận trên mỗi lao động và mức đảm nhiệm lao động.
    3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định ($HTSCĐ = KQ / TSCĐ$), suất tài sản cố định ($STSCĐ = TSCĐ / KQ$), hiệu quả sử dụng vốn lưu động ($HVLĐ = KQ / VLĐ$ hoặc $LN / VLĐ$), số vòng luân chuyển vốn lưu động ($SVLC = \text{Doanh thu} / VLĐ$) và số ngày một vòng luân chuyển ($SNLC = 365 / SVLC$).
    4. Nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng: Khả năng thanh toán (hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay); cơ cấu nguồn vốn và tài sản (hệ số nợ $H_v$, tỷ suất tự tài trợ $H_c$, tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn $T_1$, tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn $T_2$, tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn $T_3$); mô hình phân tích Dupont phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) và tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận phân tích 2 nhóm nhân tố gồm nhân tố khách quan bên ngoài (môi trường quốc tế, môi trường chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, kinh tế, tự nhiên - cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật) và nhân tố bên trong cùng môi trường ngành (cạnh tranh ngành, áp lực nhập ngành, sản phẩm thay thế, nhà cung ứng, khách hàng, bộ máy quản trị, lao động - tiền lương, tình hình tài chính, đặc tính sản phẩm - dịch vụ và công tác tiêu thụ, nguyên vật liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật, môi trường văn hóa doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thống kê mô tả, phân loại và hệ thống hóa dữ liệu.
  • Phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối giữa hai năm 2015 và 2016 nhằm đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phân tích biến động chi phí quản trị.

Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), bảng phân bổ chi phí, báo cáo nhân sự và số liệu khai thác dịch vụ nội bộ của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải giai đoạn 2015 – 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh, làm rõ sự cần thiết khách quan của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất phát từ tính khan hiếm của nguồn lực, sự phát triển của khoa học công nghệ, áp lực cạnh tranh thị trường và yêu cầu nâng cao đời sống cho người lao động. Tác giả thiết lập hệ thống công thức đo lường hiệu quả tổng hợp, hiệu quả sử dụng lao động, vốn cố định, vốn lưu động và các chỉ số tài chính, đồng thời nhận diện toàn diện các nhân tố vĩ mô và vi mô tác động đến hoạt động của doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải

Chương này tập trung giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (quá trình hình thành từ năm 2008, bộ máy tổ chức gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và các đơn vị chuyên môn: Trung tâm điều hành 24/7, Khai thác, Kỹ thuật, Giao nhận tại quầy, Kế toán, Nhân sự - tiền lương, IT, Điện, An ninh, Quản trị rủi ro). Nội dung trọng tâm là phân tích thực trạng các mặt hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2015 – 2016:

Chỉ tiêu tài chính tổng hợp Năm 2015 (đồng) Năm 2016 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 159.615.965.684 171.923.193.136 +12.307.227.452 +7,71%
Lợi nhuận trước thuế 41.929.629.275 50.904.625.648 +8.974.996.373 +21,40%
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 336.967.897.400 349.411.975.482 +12.444.078.082 +3,69%
Nợ phải trả 105.520.675.444 133.305.530.363 +27.784.854.919 +26,33%
Nguồn vốn chủ sở hữu 231.447.221.956 216.106.445.119 -15.340.776.837 -6,63%

Cơ cấu doanh thu theo từng mảng dịch vụ tại cảng có sự biến động rõ rệt:

Nhóm dịch vụ khai thác Doanh thu 2015 (đồng) Doanh thu 2016 (đồng) Tốc độ tăng trưởng
Dịch vụ kho bãi, cảng biển 42.150.320.410 50.330.120.100 +19,41%
Dịch vụ xếp dỡ, kiểm đếm, giao nhận 30.220.410.730 35.140.350.780 +16,28%
Dịch vụ cân hàng 25.410.330.150 30.216.501.136 +18,91%
Dịch vụ container lạnh 25.255.861.984 17.550.140.330 -30,51%
DV cung ứng, vệ sinh, sửa chữa container/tàu 16.241.830.190 18.000.150.430 +10,83%
Dịch vụ logistics và khai thuê hải quan 8.140.587.672 7.435.069.510 -8,67%
Dịch vụ ICD, kho CFS, bãi ngoại quan 7.413.022.045 8.140.320.550 +9,81%
Dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển 4.783.602.503 5.110.540.300 +6,83%

Về hiệu quả sử dụng lao động: Tổng số lao động tăng từ 435 người (2015) lên 480 người (2016), tương ứng tăng 10,34%. Hiệu suất tạo doanh thu bình quân trên một lao động giảm nhẹ 2,37% (từ 366 triệu đồng xuống 357,32 triệu đồng/người/năm). Tuy nhiên, hiệu quả tạo lợi nhuận trên mỗi lao động tăng 10,01% (từ 75,19 triệu đồng lên 82,72 triệu đồng/người/năm). Mức đảm nhiệm lao động tăng từ 0,0027 lên 0,0028 người/triệu đồng doanh thu.

Về hiệu quả sử dụng vốn và tài sản: Vốn cố định của công ty năm 2016 đạt 319,13 tỷ đồng (chiếm 91,33% tổng tài sản); vốn lưu động đạt 30,28 tỷ đồng (tăng 105,34% so với năm 2015 do tiền và các khoản tương đương tiền tăng lên 15,17 tỷ đồng). Vòng quay vốn kinh doanh đạt 0,49 vòng năm 2016 (so với 0,47 vòng năm 2015). Tuy nhiên, vòng quay vốn lưu động bị chậm lại, số ngày luân chuyển của một vòng vốn lưu động tăng từ 33,26 ngày lên 63,26 ngày.

Về cơ cấu chi phí và khả năng thanh toán: Chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí quản lý (42,5% năm 2016 với 3,38 tỷ đồng), tiếp theo là chi phí tiền lương (28,5% với 2,27 tỷ đồng). Hệ số thanh toán tổng quát giảm từ 3,19 lần xuống 2,62 lần. Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 0,29 lên 0,39 lần và hệ số thanh toán nhanh đạt 0,18 lần; cả hai hệ số này đều ở mức thấp (< 1), phản ánh rủi ro thanh khoản ngắn hạn. Hệ số nợ tăng từ 0,31 lên 0,38 lần, trong khi hệ số thanh toán lãi vay duy trì mức an toàn đạt 6,57 lần.

Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cảng Nam hải

Trên cơ sở định hướng phát triển của công ty và kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:

  1. Biện pháp "Giảm chi phí Quản lý Doanh nghiệp": Tinh giản và hoàn thiện quy chế định mức chi phí quản lý nội bộ, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài (vốn tăng mạnh lên 3,38 tỷ đồng năm 2016), chuẩn hóa công tác tuyển dụng, đào tạo nhằm nâng cao năng suất của bộ máy điều hành.
  2. Biện pháp "Tăng cường doanh thu của các dịch vụ giảm và chưa hiệu quả của năm trước": Tập trung khôi phục và mở rộng thị trường cho 2 dịch vụ bị sụt giảm trong năm 2016 là dịch vụ container lạnh (giảm 30,51%) và dịch vụ logistics, khai thuê hải quan (giảm 8,67%) thông qua việc nâng cấp kỹ thuật hệ thống cắm điện bãi lạnh, cải tiến chất lượng chăm sóc khách hàng và liên kết chuỗi dịch vụ với Tập đoàn Gemadept.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và hoạt động khai thác của Cảng Nam Hải qua 2 năm 2015 – 2016: Doanh thu thuần tăng trưởng 7,71% (đạt 171,92 tỷ đồng) và lợi nhuận trước thuế tăng 21,40% (đạt 50,90 tỷ đồng).
  • Chỉ ra sự tăng trưởng không đồng đều giữa các nhóm dịch vụ cảng biển: Các dịch vụ cốt lõi (kho bãi cảng biển, xếp dỡ, cân hàng) duy trì mức tăng từ 16% đến 19%, trong khi mảng dịch vụ container lạnh sụt giảm nghiêm trọng 7,71 tỷ đồng (-30,51%) và dịch vụ logistics/hải quan giảm 705,52 triệu đồng (-8,67%).
  • Xác định điểm nghẽn tài chính của doanh nghiệp: Mặc dù hệ số thanh toán tổng quát (2,62 lần) và thanh toán lãi vay (6,57 lần) ở ngưỡng an toàn, nhưng khả năng thanh toán ngắn hạn (0,39 lần) và thanh toán nhanh (0,18 lần) rất thấp; thời gian luân chuyển vốn lưu động bị kéo dài từ 33,26 ngày lên 63,26 ngày; chi phí dịch vụ mua ngoài tăng vọt lên mức 42,5% tổng chi phí.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Đề xuất lộ trình kiểm soát và tiết giảm chi phí quản lý doanh nghiệp thông qua việc rà soát các hợp đồng dịch vụ mua ngoài và tối ưu hóa chi phí vận hành văn phòng.
  • Đề xuất giải pháp tái cơ cấu dịch vụ khai thác bãi container lạnh và đẩy mạnh tiếp thị cho mảng dịch vụ khai thuê hải quan, logistics trọn gói nhằm gia tăng nguồn thu.

Đóng góp của khóa luận:

  • Theo công bố của tác giả, đây là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.
  • Đóng góp bộ dữ liệu phân tích chi tiết về cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu dịch vụ cảng biển và hệ thống chỉ tiêu hiệu quả lao động, phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị thực tiễn tại doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu thực nghiệm mới chỉ tập trung phân tích trong phạm vi 2 năm tài chính (2015 – 2016), chưa mở rộng chuỗi số liệu đa năm để đánh giá xu hướng dài hạn.
  • Do phạm vi giới hạn của khóa luận tốt nghiệp bậc cử nhân, một số chỉ tiêu tài chính chuyên sâu (như phân tích chi tiết tỷ lệ lãi gộp, tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh, tính toán chi tiết mô hình Dupont mở rộng) chưa được tác giả khai thác triệt để.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng chuỗi số liệu nghiên cứu sau năm 2016 để đánh giá tính hiệu quả và mức độ ổn định của các giải pháp đã áp dụng.
  • Đánh giá tác động của môi trường cạnh tranh từ các cảng nước sâu mới tại khu vực Đình Vũ - Lạch Huyện và sự biến động chính sách logistics quốc tế đối với hoạt động của Cảng Nam Hải.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế vận tải biển và Logistics: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng báo cáo phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế tại doanh nghiệp khai thác cảng.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp vận tải - cảng biển: Tham khảo phương pháp tính toán hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động ($NSLĐ$, mức đảm nhiệm lao động), hiệu quả sử dụng vốn cố định/vốn lưu động và bộ chỉ số thanh khoản đặc thù của doanh nghiệp có tỷ trọng tài sản dài hạn lớn (trên 90%).
  • Bộ phận quản trị doanh nghiệp cảng biển: Tham khảo cơ cấu tổ chức quản lý (Trung tâm điều hành 24/7, điều độ bãi, kế hoạch khai thác) và bài học kinh nghiệm trong kiểm soát chi phí dịch vụ mua ngoài, quản lý công nợ và khắc phục tình trạng suy giảm doanh thu dịch vụ container lạnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải được thành lập khi nào, quy mô vốn và vị trí hoạt động ra sao?
Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải là đơn vị trực thuộc Tập đoàn Gemadept, được triển khai xây dựng vào đầu năm 2008 với vốn điều lệ 300 tỷ đồng và đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29/02/2009. Cảng đặt tại số 201 đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, Hải Phòng, có khả năng tiếp nhận định kỳ 5 chuyến tàu container mỗi tuần.

2. Tổng doanh thu và lợi nhuận trước thuế của Cảng Nam Hải biến động như thế nào giữa năm 2015 và 2016?
Năm 2016, tổng doanh thu của công ty đạt 171.923.193.136 đồng, tăng 12.307.227.452 đồng (tương ứng tăng 7,71%) so với năm 2015 (159.615.965.684 đồng). Lợi nhuận trước thuế đạt 50.904.625.648 đồng, tăng 8.974.996.373 đồng (tăng 21,40%) so với năm 2015 (41.929.629.275 đồng).

3. Dịch vụ nào có mức tăng trưởng doanh thu cao nhất và dịch vụ nào bị sụt giảm mạnh nhất trong năm 2016?
Dịch vụ kho bãi, cảng biển đạt mức tăng trưởng doanh thu tuyệt đối và tương đối cao nhất, tăng 8.179.799.690 đồng (+19,41%), đạt 50,33 tỷ đồng. Ngược lại, dịch vụ container lạnh bị sụt giảm mạnh nhất, giảm 7.705.721.654 đồng (-30,51%), từ 25,26 tỷ đồng năm 2015 xuống còn 17,55 tỷ đồng năm 2016.

4. Khả năng thanh toán ngắn hạn của Cảng Nam Hải được văn bản đánh giá như thế nào?
Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2015 là 0,29 lần và năm 2016 tăng lên 0,39 lần; hệ số thanh toán nhanh đạt 0,16 lần (2015) và 0,18 lần (2016). Mặc dù các hệ số này có xu hướng tăng nhẹ nhờ lượng tiền mặt tăng 86,78%, nhưng đều nhỏ hơn 1 (và thanh toán nhanh nhỏ hơn 0,5), cho thấy doanh nghiệp gặp khó khăn và tiềm ẩn rủi ro khi phải thực hiện các nghĩa vụ nợ ngắn hạn đến hạn.

5. Cơ cấu vốn và tài sản của Cảng Nam Hải mang đặc trưng gì của ngành khai thác cảng?
Cơ cấu tài sản của công ty tập trung chủ yếu vào tài sản dài hạn (chiếm 95,62% tổng tài sản năm 2015 và 91,33% năm 2016, tương ứng 319,13 tỷ đồng). Điều này phản ánh đặc thù kinh doanh dịch vụ cảng biển đòi hỏi đầu tư lớn vào cầu bến, bãi chứa container, cần cẩu và phương tiện kỹ thuật chuyên dùng; tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn duy trì ở mức 0,68 - 0,72 lần.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Mạnh Cường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, lao động, khai thác dịch vụ tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải giai đoạn 2015 – 2016. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng tích cực về doanh thu (171,92 tỷ đồng) và lợi nhuận trước thuế (50,90 tỷ đồng), song cũng làm rõ những điểm hạn chế về khả năng thanh toán ngắn hạn, vòng quay vốn lưu động và sự sụt giảm ở mảng dịch vụ container lạnh. Các giải pháp tinh giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và đẩy mạnh doanh thu cho các dịch vụ kém hiệu quả được đề xuất có căn cứ thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo giá trị cho công tác quản trị kinh doanh cảng biển.