Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế, đặc biệt từ dấu mốc trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), môi trường kinh doanh trong nước ngày càng chịu áp lực cạnh tranh gay gắt. Các sản phẩm và dịch vụ công nghệ lưu thông trên thị trường chịu sự sàng lọc khắt khe từ phía người tiêu dùng; trong đó, chất lượng sản phẩm và hiệu quả sử dụng là các tiêu chí mang tính quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp. Để vừa nâng cao chất lượng dịch vụ, vừa duy trì giá thành cạnh tranh và tối ưu hóa nguồn lực, việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trở thành nhiệm vụ cốt lõi đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ.

Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu (Techglobal) là doanh nghiệp hoạt động trong ngành cung cấp thiết bị định vị và giải pháp giám sát phương tiện giao thông vận tải. Mặc dù công ty đã xây dựng được mạng lưới kinh doanh với trụ sở chính tại Hà Nội cùng 03 chi nhánh ở Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và hệ thống đại lý trên toàn quốc, thực tiễn vận hành giai đoạn 2020 – 2022 cho thấy hoạt động kinh doanh của đơn vị vẫn tồn tại nhiều điểm hạn chế. Quy trình làm việc còn các bước chưa tối ưu, chi phí sản xuất và quản lý có xu hướng gia tăng, doanh thu và lợi nhuận chịu sự biến động bất thường trước các biến động của thị trường. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Tiến Đông đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu" thuộc ngành Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh, hiệu quả kinh doanh và các phương pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu giai đoạn 2020 – 2022 nhằm làm rõ các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những tồn tại.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi về quản lý nhân lực, đổi mới công nghệ, phát triển thị trường và điều chỉnh cơ cấu bộ máy nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty đến năm 2025.
  4. Đưa ra các kiến nghị đối với Nhà nước và ban lãnh đạo doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu, bao gồm các khía cạnh về quản trị, tài chính, lao động và kỹ thuật công nghệ.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu (trụ sở chính tại Hà Nội và các chi nhánh tại TP.HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; các định hướng và giải pháp đề xuất được định hình tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý căn bản của khoa học quản trị kinh doanh, phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp và quản trị tài chính:

  • Khung lý thuyết về hiệu quả kinh doanh: Hệ thống hóa các khái niệm về kinh doanh, hoạt động kinh doanh, bản chất của hiệu quả kinh doanh (phản ánh tương quan giữa kết quả đầu ra thu được với lượng chi phí các nguồn lực đầu vào đã bỏ ra). Đề tài làm rõ vai trò của hiệu quả kinh doanh đối với sự tồn tại của doanh nghiệp và sự đóng góp cho nền kinh tế quốc dân.
  • Các nhân tố và phương pháp thúc đẩy hiệu quả kinh doanh: Khung phân tích tập trung vào 6 trụ cột chính: nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển công nghệ (AI, IoT, tự động hóa), mở rộng thị trường, phát triển sản phẩm mới, gia tăng giá trị sản phẩm và hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức.
  • Các mô hình và công cụ ứng dụng trong kinh doanh: Đề tài vận dụng các mô hình tiếp thị và quản trị gồm mô hình kinh doanh B2B (Doanh nghiệp với Doanh nghiệp), B2C (Doanh nghiệp với Người tiêu dùng), mô hình truyền thông AIDA (Attention - Interest - Desire - Action), kỹ thuật tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO), tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001 và phương pháp tinh gọn Lean Six Sigma.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán từ năm 2020 đến năm 2022 do Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Kinh doanh cung cấp; số liệu thống kê nhân sự từ Phòng Hành chính - Nhân sự của Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu; kết hợp các tài liệu chuyên khảo, giáo trình chuyên ngành kinh tế và quản trị kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Thực hiện phân loại, tổng hợp các chỉ tiêu tài chính (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận trước và sau thuế), chỉ tiêu vốn (vốn cố định, vốn lưu động, tiền mặt, hàng tồn kho, khoản phải thu) và cơ cấu lao động theo bậc thợ.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính và nguồn lực qua các năm 2020, 2021 và 2022.
  • Phương pháp phân tích môi trường: Đánh giá các nhân tố môi trường vĩ mô và môi trường vi mô (phân tích khách hàng, nhà cung cấp, và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường thiết bị định vị như Vietmap, Navitel, V - Tracking).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường:

  • Trình bày hệ thống định nghĩa về hoạt động, kinh doanh, hoạt động kinh doanh, khái niệm nâng cao và hiệu quả kinh doanh.
  • Phân tích vai trò của kinh doanh đối với bản thân doanh nghiệp (tạo lập lợi nhuận, tích lũy vốn, mở rộng quy mô, nâng cao vị thế cạnh tranh) và đối với nền kinh tế (giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động, gia tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, thúc đẩy lưu thông hàng hóa).
  • Luận giải các nội dung thúc đẩy kinh doanh tại doanh nghiệp, bao gồm: phát triển kinh doanh, phát triển nguồn nhân lực, đổi mới và phát triển công nghệ, phát triển nguồn vốn.
  • Khái quát các phương pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh: nâng cao chất lượng lao động, đầu tư đổi mới công nghệ, chiến lược mở rộng thị trường, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm và điều chỉnh cơ cấu bộ máy quản trị sao cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường.

CHƯƠNG II: Tổng quan về công ty và thực trạng nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu

Chương II đi sâu vào phân tích thực tế tại đơn vị thực tập thông qua số liệu thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022:

  • Tổng quan đơn vị: Giới thiệu quá trình hình thành, phát triển và văn hóa doanh nghiệp của Techglobal. Sơ đồ tổ chức được xây dựng theo mô hình trực tuyến gọn nhẹ gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) trực tiếp chỉ đạo 4 bộ phận: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật.
  • Danh mục lĩnh vực kinh doanh:
    • Nhóm sản phẩm định vị: Thiết bị định vị ô tô, thiết bị định vị xe máy, camera hành trình, thiết bị định vị cá nhân cho người, phụ kiện ô tô, phù hiệu vận tải, thiết bị dẫn đường ô tô.
    • Nhóm giải pháp định vị: Giải pháp quản lý tiêu hao nhiên liệu, giải pháp định vị cho xe máy - taxi xe ôm, giải pháp xe vận tải - container, giải pháp xe khách - du lịch, giải pháp xe taxi, giải pháp xe tự lái, phần mềm và ứng dụng GPS.
  • Phân tích kết quả kinh doanh 2020 – 2022: Doanh thu thuần năm 2020 đạt 40.408 triệu đồng. Năm 2021, doanh thu sụt giảm mạnh 9.341 triệu đồng (tương đương giảm 23,15%) do sức mua thị trường giảm và 90% danh mục sản phẩm ký kết trong năm là sản phẩm mới đòi hỏi vừa nghiên cứu chế thử vừa thực hiện, dẫn đến chậm tiến độ. Đến năm 2022, doanh thu phục hồi tăng thêm 4.408 triệu đồng nhờ đẩy mạnh tiêu thụ dòng sản phẩm truyền thống và thâm nhập thị trường các tỉnh lân cận. Lợi nhuận trước thuế năm 2020 đạt 6.686 triệu đồng, năm 2021 giảm 57,33%, năm 2022 tăng 889 triệu đồng.
  • Phân tích nguồn vốn kinh doanh: Tổng vốn lưu động năm 2020 đạt 10.562 triệu đồng; trong đó tiền mặt tăng từ 191 triệu đồng (2020) lên 328 triệu đồng (2021) và đạt 356 triệu đồng (2022). Hàng tồn kho năm 2020 ở mức 7.214 triệu đồng. Vốn cố định năm 2020 đạt 4.972 triệu đồng, năm 2021 giảm 43 triệu đồng do tài sản cố định cũ khấu hao gần hết nhưng chưa được thay thế, đến năm 2022 tăng lên 4.976 triệu đồng (tăng 47 triệu đồng so với 2021) nhờ công ty mua sắm thêm máy móc thiết bị phục vụ mở rộng sản xuất.
  • Phân tích nguồn nhân lực: Đội ngũ lao động có độ tuổi bình quân là 30 tuổi; kỹ sư có độ tuổi trung bình 26 tuổi. Cơ cấu bậc thợ phân bổ trên tổng số 123 lao động kỹ thuật: Bậc 1 có 13 người (10,57%), Bậc 2 có 15 người (12,20%), Bậc 3 có 31 người (25,20%), Bậc 4 có 43 người (34,96%), Bậc 5 có 21 người (17,07%).
  • Đánh giá thực trạng công tác nâng cao HQKD: Tác giả phân tích các mặt hoạt động gồm nghiên cứu phát triển, quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng và chỉ ra các hạn chế: quy trình làm việc còn bước lặp thừa; nguồn thu còn phụ thuộc vào phân khúc truyền thống; tương tác chăm sóc khách hàng chưa sâu; kỹ năng ứng dụng công nghệ mới của một bộ phận nhân viên còn hạn chế; công tác quản trị dự báo tài chính chưa chặt chẽ; thiếu sự cam kết và phân bổ nguồn lực thỏa đáng cho hoạt động cải tiến liên tục.

CHƯƠNG III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu

Chương III đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho công ty:

  • Định hướng đến năm 2025: Đổi mới công nghệ và tự động hóa quy trình sản xuất; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 và ứng dụng phân tích dữ liệu thông minh; đẩy mạnh đào tạo và phát triển nhân lực; mở rộng thị trường mới; thực hiện trách nhiệm xã hội và phát triển bền vững.
  • Bốn nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Giải pháp nâng cao năng lực nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo toàn diện về chuyên môn công nghệ định vị và kỹ năng quản lý dự án; tăng cường đào tạo nâng cao trình độ cho nhóm công nhân Bậc 1; tổ chức hội thảo, buổi thảo luận nội bộ; thiết lập chính sách đánh giá thành tích minh bạch và lộ trình thăng tiến rõ ràng.
    2. Giải pháp nâng cao chất lượng công nghệ: Đầu tư tích hợp các công nghệ mới như AI, IoT vào sản xuất thiết bị định vị; nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và tăng cường các biện pháp an ninh bảo mật dữ liệu khách hàng; áp dụng đồng bộ các phần mềm quản lý sản xuất, quản lý kho, đơn hàng và tài chính.
    3. Giải pháp mở rộng thị trường: Xác định rõ đối tượng khách hàng mục tiêu theo từng phân đoạn (cá nhân và doanh nghiệp vận tải); cá nhân hóa tính năng sản phẩm/dịch vụ; tăng cường trải nghiệm và xây dựng quan hệ khách hàng dài hạn; đầu tư chiến dịch tiếp thị số (Google Ads, Facebook Ads, SEO, email marketing); vận dụng mô hình truyền thông AIDA để gia tăng tỷ lệ chuyển đổi.
    4. Giải pháp cơ cấu bộ máy: Xây dựng môi trường làm việc khuyến khích nhân viên chủ động đóng góp ý kiến và phản biện xây dựng qua nhiều kênh giao tiếp; tối ưu hóa quy trình phối hợp giữa 4 phòng ban chức năng nhằm giảm thiểu các bước trung gian cồng kềnh; nâng cao tính linh hoạt của tổ chức trước biến động thị trường.
  • Các kiến nghị: Khóa luận đề xuất các kiến nghị với Nhà nước về việc hoàn thiện thể chế pháp lý, giảm thủ tục hành chính, hỗ trợ tài chính và chính sách R&D cho doanh nghiệp công nghệ vừa và nhỏ; đồng thời kiến nghị ban lãnh đạo doanh nghiệp kiên định với định hướng đổi mới sáng tạo và kiểm soát chất lượng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu, thể hiện qua các bảng số liệu sau:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (Giá trị)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 40.408 31.067 35.475 -23,15% +4.408
Các khoản giảm trừ doanh thu 127 16 88 -87,40% +72
Doanh thu hoạt động tài chính 77 132 47 +71,43% -85
Chi phí tài chính 489 872 723 +78,32% -149
Thu nhập khác 242 101 204 -58,26% +103
Chi phí khác 154 68 191 -55,84% +123
Lợi nhuận trước thuế 6.686 2.853 3.742 -57,33% +889
Chi phí thuế TNDN 1.286 549 726 -57,33% +178
Lợi nhuận sau thuế 5.949 2.538 3.249 -57,33% +711

Nguồn: Phòng Kinh doanh, Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu

Chỉ tiêu nguồn vốn (Đơn vị: triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Vốn lưu động (Tài sản lưu động) 10.562 10.661 10.625 +0,94% -0,34%
- Tiền mặt 191 328 356 +71,73% +8,54%
- Các khoản phải thu 2.026 2.811 2.865 +38,73% +1,90%
- Hàng tồn kho 7.214 6.059 6.788 -16,01% +11,44%
- Tài sản lưu động khác 71 221 551 +211,27% +149,32%
Vốn cố định 4.972 4.929 4.976 -0,86% +0,08%

Nguồn: Phòng Kinh doanh, Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu

Cấp bậc kỹ năng Số lượng lao động (Người) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Bậc 1 (Thấp nhất) 13 10,57%
Bậc 2 15 12,20%
Bậc 3 31 25,20%
Bậc 4 43 34,96%
Bậc 5 (Cao nhất) 21 17,07%
Tổng cộng 123 100,00%

Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự, Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu

Những đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và vận hành của một doanh nghiệp dịch vụ công nghệ định vị GPS tại Việt Nam qua các giai đoạn biến động thị trường.
  • Chỉ ra các nguyên nhân nội tại và khách quan dẫn tới sự sụt giảm lợi nhuận năm 2021 cũng như các nhân tố hỗ trợ phục hồi sản xuất kinh doanh năm 2022.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính gắn kết chặt chẽ với định hướng phát triển đến năm 2025 của doanh nghiệp, làm cơ sở cho công tác quản trị và tối ưu hóa chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài chủ yếu khai thác các nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ trong phạm vi hẹp tại một doanh nghiệp quy mô vừa (Techglobal) giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu chưa triển khai các cuộc điều tra khảo sát xã hội học hoặc định lượng diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng và đối tác đối với từng dòng sản phẩm định vị.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu khảo sát định lượng hành vi người tiêu dùng trong phân khúc thiết bị định vị GPS; phân tích tác động thực tế sau khi áp dụng các giải pháp quản lý chất lượng ISO 9001 và mô hình tinh gọn Lean Six Sigma đối với hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2023 – 2025.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc trình bày một đề tài phân tích hiệu quả kinh doanh, phương pháp xử lý số liệu báo cáo tài chính và cách thức đề xuất giải pháp quản trị doanh nghiệp.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ công nghệ, thiết bị định vị và giám sát phương tiện: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ cấu tổ chức bộ máy trực tuyến, phương thức phân bổ vốn kinh doanh, quản lý bậc thợ lao động kỹ thuật và các chiến lược tiếp cận thị trường kết hợp kênh B2B và B2C.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận do ai thực hiện và thuộc đơn vị đào tạo nào?
Khóa luận do sinh viên Nguyễn Tiến Đông (lớp DCQT10.2, mã sinh viên 197340101090), ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Công nghệ Đông Á thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Đồng Quý An, hoàn thành năm 2023 tại Bắc Ninh.

2. Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu (Techglobal) hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu tổ chức ra sao?
Công ty chuyên cung cấp các sản phẩm định vị (định vị ô tô, xe máy, camera hành trình, thiết bị dẫn đường) và giải pháp định vị quản lý phương tiện vận tải (quản lý nhiên liệu, taxi, xe tải, phần mềm GPS). Cơ cấu tổ chức của công ty gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật.

3. Doanh thu và lợi nhuận của Techglobal biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Năm 2020 doanh thu đạt 40.408 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 5.949 triệu đồng. Năm 2021, doanh thu giảm 23,15% (giảm 9.341 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 57,33% do thị trường khó khăn và tỷ lệ sản phẩm mới nghiên cứu thử nghiệm cao. Năm 2022, hoạt động phục hồi với doanh thu tăng 4.408 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế tăng 711 triệu đồng so với năm 2021.

4. Đặc điểm cơ cấu lực lượng lao động tại Techglobal được ghi nhận như thế nào?
Độ tuổi bình quân của lao động công ty là 30 tuổi, độ tuổi trung bình của kỹ sư là 26 tuổi. Cơ cấu bậc thợ trên 123 lao động kỹ thuật gồm: Bậc 1 (10,57%), Bậc 2 (12,20%), Bậc 3 (25,20%), Bậc 4 (34,96%) và Bậc 5 (17,07%), cho thấy tỷ lệ lao động có tay nghề trung bình và cao chiếm đa số.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty?
Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Nâng cao năng lực nguồn nhân lực qua đào tạo chuyên môn và kỹ năng quản lý; (2) Nâng cao chất lượng công nghệ qua việc tích hợp AI, IoT và phần mềm quản lý; (3) Mở rộng thị trường thông qua tiếp thị số và chăm sóc khách hàng dài hạn; (4) Hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức và xây dựng văn hóa làm việc linh hoạt.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Tiến Đông đã phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Công nghệ Toàn Cầu giai đoạn 2020 – 2022. Thông qua các dữ liệu tài chính, nguồn vốn và lao động, nghiên cứu đã làm rõ những thành tựu đạt được cùng các điểm hạn chế về quy trình và chi phí mà doanh nghiệp đang đối mặt. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và các định hướng đến năm 2025 được xây dựng có cơ sở khoa học và thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp dịch vụ công nghệ.