Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp, Bảng cân đối kế toán giữ vai trò là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định. Thông qua số liệu trên Bảng cân đối kế toán và việc thực hiện phân tích tài chính, các nhà quản lý doanh nghiệp, chủ sở hữu, nhà đầu tư cũng như cơ quan quản lý nhà nước có thể đánh giá thực trạng hoạt động tài chính, năng lực tự chủ, khả năng thanh toán và kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, công tác hạch toán và phân tích Bảng cân đối kế toán đóng vai trò thiết thực trong việc kiểm soát dòng vốn và phòng ngừa rủi ro tài chính. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại và giao nhận Minh Trung, tác giả nhận thấy công tác phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị vẫn còn những hạn chế nhất định. Công tác kế toán chủ yếu mới dừng lại ở việc phản ánh số liệu để phục vụ việc lập báo cáo nộp cơ quan quản lý, chưa đi sâu vào phân tích các chỉ tiêu tài chính định kỳ nhằm cung cấp thông tin kịp thời, chuẩn xác phục vụ việc ra quyết định điều hành của nhà quản trị. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu: "Hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại và giao nhận Minh Trung".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Tìm hiểu lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
  2. Tìm hiểu thực tế công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập.
  3. Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp giúp đơn vị thực tập làm tốt hơn công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Trách nhiệm hữu hạn thương mại và giao nhận Minh Trung (Địa chỉ: Số 90 Trần Khánh Dư, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, phân tích tài liệu và số liệu kế toán phục vụ công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán năm 2015, kết hợp đối chiếu chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 3 năm (2013, 2014, 2015). Đề tài được giao thực hiện từ ngày 10 tháng 10 năm 2016 đến trước ngày 29 tháng 12 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và các chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thời điểm nghiên cứu:

  • Văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
    • Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) "Trình bày báo cáo tài chính", quy định 6 nguyên tắc cơ bản trong lập và trình bày báo cáo: Hoạt động liên tục, Cơ sở dồn tích, Nhất quán, Trọng yếu và tập hợp, Bù trừ, Có thể so sánh.
    • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Khung lý thuyết về kết cấu và phân loại chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN):
    • Phần Tài sản: Phản ánh giá trị tài sản hiện có theo tính thanh khoản giảm dần, chia thành Tài sản ngắn hạn (Mã số 100) và Tài sản dài hạn (Mã số 200). Tổng cộng tài sản mang Mã số 250 (Mã số 250 = Mã số 100 + Mã số 200).
    • Phần Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản theo thời hạn thanh toán tăng dần, chia thành Nợ phải trả (Mã số 300) và Vốn chủ sở hữu (Mã số 400). Tổng cộng nguồn vốn mang Mã số 440 (Mã số 440 = Mã số 300 + Mã số 400).
    • Quy tắc phân loại ngắn hạn và dài hạn dựa trên chu kỳ kinh doanh bình thường (12 tháng). Xử lý các tài khoản đặc thù như trích lập dự phòng (TK 159), hao mòn tài sản cố định (TK 214) ghi số âm trong ngoặc đơn bên phần Tài sản; các tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331) tách số dư chi tiết để ghi nhận tương ứng vào phần Tài sản hoặc Nguồn vốn.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật phân tích được tác giả kết hợp sử dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán: Thu thập chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, phiếu thu), sổ quỹ tiền mặt, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản tổng hợp và chi tiết liên quan (TK 111, TK 112, TK 131, TK 133, TK 331, TK 642...).
  • Phương pháp so sánh trong phân tích tài chính:
    • So sánh tuyệt đối: Xác định mức độ biến động về mặt giá trị bằng tiền của từng chỉ tiêu giữa kỳ phân tích và kỳ gốc.
    • So sánh tương đối: Đo lường tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ biến động phần trăm của các chỉ tiêu tài sản và nguồn vốn.
    • So sánh kết cấu (chiều dọc): Xác định tỷ trọng của từng khoản mục tài sản trong tổng tài sản và từng khoản mục nguồn vốn trong tổng nguồn vốn.
    • So sánh xu hướng (chiều ngang): Đối chiếu số liệu cuối năm so với đầu năm trên Bảng cân đối kế toán.
  • Phương pháp cân đối: Đánh giá mối quan hệ cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, giữa dòng tiền và nghĩa vụ nợ.
  • Phương pháp tỷ lệ tài chính: Thiết lập hệ thống các chỉ số đánh giá khả năng thanh toán:
    • Hệ số thanh toán tổng quát: $\text{Hệ số thanh toán tổng quát} = \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ}}$
    • Hệ số thanh toán nhanh: $\text{Hệ số thanh toán nhanh} = \frac{\text{Tiền} + \text{Các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$
    • Hệ số thanh toán lãi vay: $\text{Hệ số thanh toán lãi vay} = \frac{\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)}}{\text{Lãi vay phải trả}}$

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính tổng hợp các năm 2013, 2014, 2015 và hệ thống sổ sách kế toán chi tiết năm 2015 do Phòng Kế toán Công ty TNHH thương mại và giao nhận Minh Trung cung cấp.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp

Nội dung chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hệ thống báo cáo tài chính và Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái quát về hệ thống báo cáo tài chính: Trình bày khái niệm, ý nghĩa vi mô đối với doanh nghiệp và ý nghĩa vĩ mô đối với công tác quản lý của Nhà nước. Nêu rõ trách nhiệm lập, kỳ lập báo cáo (năm dương lịch hoặc 12 tháng tròn, tối đa không quá 15 tháng đối với kỳ đầu tiên hoặc kỳ cuối cùng khi thay đổi ngày kết thúc), thời hạn nộp báo cáo (chậm nhất 90 ngày đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã; 30 ngày đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh) và nơi nhận báo cáo (Cơ quan thuế, Cơ quan đăng ký kinh doanh, Cơ quan thống kê).
  • Hệ thống báo cáo tài chính theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC: Gồm các báo cáo bắt buộc là Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN), phụ biểu Bảng cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN) gửi cơ quan thuế; cùng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN) thuộc diện khuyến khích lập.
  • Phương pháp lập Bảng cân đối kế toán theo Mẫu B01-DNN và sửa đổi theo Thông tư 138/2011/TT-BTC:
    • Hướng dẫn chi tiết kỹ thuật lấy số liệu từ sổ cái, sổ chi tiết và bảng cân đối số phát sinh cho từng chỉ tiêu Tài sản ngắn hạn (Mã 100 gồm Tiền mã 110, Đầu tư tài chính ngắn hạn mã 120, Phải thu ngắn hạn mã 130, Hàng tồn kho mã 140, Tài sản ngắn hạn khác mã 150) và Tài sản dài hạn (Mã 200 gồm Tài sản cố định mã 210, Bất động sản đầu tư mã 220, Đầu tư tài chính dài hạn mã 230, Tài sản dài hạn khác mã 240).
    • Hướng dẫn lập các chỉ tiêu phần Nguồn vốn: Nợ ngắn hạn (Mã 310), Nợ dài hạn (Mã 330), Vốn chủ sở hữu (Mã 410).
    • Làm rõ các điểm điều chỉnh mã số và bổ sung chỉ tiêu theo Thông tư 138/2011/TT-BTC: Đổi mã số chỉ tiêu Nợ dài hạn thành 330, Vay và nợ dài hạn thành 331, Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm thành 332, Phải trả phải nộp dài hạn khác thành 338, Dự phòng phải trả dài hạn thành 339, Quỹ khen thưởng phúc lợi thành 323, Dự phòng phải trả ngắn hạn thành 329; sửa đổi cách lấy số liệu chỉ tiêu Người mua trả tiền trước (Mã 313); bổ sung chỉ tiêu Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã 157 và 327), Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (Mã 328), Doanh thu chưa thực hiện dài hạn (Mã 334), Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (Mã 336).
    • Phương pháp lập các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán (Tài sản thuê ngoài TK 001, Vật tư hàng hóa giữ hộ gia công TK 002, Hàng hóa nhận bán hộ ký gửi TK 003, Nợ khó đòi đã xử lý TK 004, Ngoại tệ các loại TK 007).
  • Phương pháp luận phân tích Bảng cân đối kế toán: Phân tích quy trình đánh giá biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn qua bảng biểu so sánh theo chiều ngang và chiều dọc; phân tích các hệ số thanh toán (hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán lãi vay).

Chương 2: Thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại và giao nhận Minh Trung

Chương 2 tập trung phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động, công tác hạch toán và lập Bảng cân đối kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan về Công ty TNHH thương mại và giao nhận Minh Trung:
    • Tên tiếng Anh: Minh Trung Delivery And Trading Company Limited; Trụ sở tại số 90 Trần Khánh Dư, Phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng; Mã số thuế: 0201247310; Vốn điều lệ: 1.000 VND; Đại diện pháp luật: Trần Thị Hồng Duyên.
    • Thành lập ngày 14/03/2012 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201247310 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp.
    • Ngành nghề kinh doanh: Dịch vụ đại lý tàu biển, đại lý vận tải đường biển, giao nhận hàng hóa, nâng cẩu, kiểm đếm, khai thuế hải quan, môi giới thuê tàu biển; bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện, phụ tùng tàu thủy, thiết bị hàng hải; bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí (xăng dầu, khí đốt, than đá, nhựa đường); vận tải hàng hóa đường bộ, đường biển ven biển và viễn dương, kho bãi; cho thuê tàu biển, sửa chữa container và máy móc thiết bị.
  • Kết quả tài chính giai đoạn 2013–2015 của công ty:
STT Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Doanh thu (đồng) 3.479 Tăng 996.243 (25,14%) Tăng 1.493 (31,65%)
2 Lợi nhuận sau thuế (đồng) 14.452 Tăng 220.495 (1,49%) Tăng 5.446 (37,67%)
3 Thuế TNDN (đồng) — Giảm 4.623 (33,43%) Tăng 2.29 (86,04%)
4 Vốn chủ sở hữu (đồng) 1.000 1.000 1.000
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
    • Cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Xuất nhập khẩu (gồm Bộ phận Giao nhận và Bộ phận Chứng từ).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung, tinh gọn: Kế toán trưởng phụ trách chung và kiểm soát; Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, công nợ; Kế toán tiền lương, tài sản cố định, bán hàng (kiêm nhiệm công tác hành chính); và Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp xuất kho: Bình quân tức thời; Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại công ty: Được kế toán trưởng thực hiện qua 6 bước:
    • Bước 1: Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ.
    • Bước 2: Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu từ các sổ kế toán liên quan.
    • Bước 3: Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ kế toán chính thức.
    • Bước 4: Lập Bảng cân đối số phát sinh.
    • Bước 5: Lập Bảng cân đối kế toán theo Mẫu B01-DNN.
    • Bước 6: Thực hiện kiểm tra và ký duyệt báo cáo.
  • Dẫn chứng nghiệp vụ thực tế năm 2015: Tác giả trích dẫn hồ sơ nghiệp vụ ngày 05/12/2015: Công ty thanh toán tiền in sổ và phong bì cho Công ty TNHH in và sản xuất bao bì Tân Lạc Việt bằng tiền mặt với tổng giá trị 693.000 đồng (tiền hàng chưa thuế: 630.000 đồng, thuế GTGT 10%: 63.000 đồng) theo Hóa đơn GTGT Mẫu số 01 GTKT3/001, Ký hiệu AA/14P, Số 0001210. Nghiệp vụ được phản ánh qua Phiếu chi số 12/010 (Nợ TK 6422: 630.000 đồng, Nợ TK 1331: 63.000 đồng, Có TK 1111: 693.000 đồng), vào Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu S07a-DNN), Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN) và chuyển số liệu sang Sổ cái TK 111, TK 1331, TK 6422.
  • Thực trạng phân tích Bảng cân đối kế toán: Đơn vị chủ yếu mới tập trung vào khâu lập bảng biểu báo cáo tài chính định kỳ theo quy định pháp lý, chưa triển khai định kỳ các nội dung phân tích tài chính chuyên sâu (phân tích biến động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các tỷ số thanh toán).

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại Công ty TNHH thương mại và giao nhận Minh Trung

Trên cơ sở đánh giá những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán tại doanh nghiệp, tác giả đưa ra các nhóm ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty duy trì bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp quy mô. Tuy nhiên, công tác phân tích Bảng cân đối kế toán chưa được tổ chức bài bản, công nợ phải thu khách hàng còn tồn đọng và việc ghi chép xử lý số liệu kế toán vẫn phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công.
  • Nội dung các giải pháp đề xuất:
    • Ý kiến thứ nhất: Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của nhân viên kế toán thông qua việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tài chính, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới và nâng cao kỹ năng phân tích báo cáo tài chính.
    • Ý kiến thứ hai: Định kỳ tổ chức công tác phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp. Cụ thể hóa thành 3 nội dung phân tích thường xuyên: (1) Phân tích tình hình biến động và cơ cấu tài sản; (2) Phân tích tình hình biến động và cơ cấu nguồn vốn; (3) Phân tích các chỉ tiêu khả năng thanh toán tại công ty.
    • Ý kiến thứ ba: Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ phải thu khách hàng thông qua việc theo dõi chặt chẽ sổ chi tiết công nợ, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn để giảm thiểu tình trạng ứ đọng vốn và nâng cao hệ số thanh toán nhanh.
    • Ý kiến thứ tư: Đưa các phần mềm kế toán chuyên dụng vào công tác hạch toán nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ, lập bảng cân đối số phát sinh, lập Bảng cân đối kế toán và hỗ trợ trích xuất số liệu phân tích tài chính nhanh chóng, chính xác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu và thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp:

  • Về mặt kết quả số liệu:
    • Hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính của Công ty TNHH thương mại và giao nhận Minh Trung giai đoạn 2013–2015: Doanh thu năm 2014 đạt mức tăng trưởng 25,14% (tăng 996.243 đồng) so với năm 2013; doanh thu năm 2015 tăng 31,65% (tăng 1.493 đồng) so với năm 2014. Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 1,49% (tăng 220.495 đồng) so với năm 2013; lợi nhuận sau thuế năm 2015 tăng 37,67% (tăng 5.446 đồng) so với năm 2014. Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2014 giảm 33,43% (giảm 4.623 đồng) so với năm 2013, nhưng năm 2015 tăng 86,04% (tăng 2.29 đồng) so với năm 2014. Quy mô vốn chủ sở hữu duy trì ở mức 1.000 đồng qua các năm.
    • Mô tả chi tiết trình tự 6 bước lập Bảng cân đối kế toán theo Mẫu B01-DNN, minh chứng bằng chứng từ kế toán và sổ sách phát sinh thực tế trong năm 2015 (như nghiệp vụ thanh toán chi phí in ấn 693.000 đồng ngày 05/12/2015, nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ 30.000 đồng ngày 15/09/2015).
  • Về mặt giải pháp đề xuất: Đưa ra 4 giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác kế toán và phân tích tài chính tại công ty: bồi dưỡng nghiệp vụ nhân sự; thiết lập quy trình phân tích định kỳ cơ cấu tài sản, nguồn vốn và khả năng thanh toán; siết chặt công tác quản lý thu hồi nợ phải thu; và ứng dụng phần mềm kế toán vào quy trình xử lý số liệu.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả:
    • Hệ thống hóa các quy định pháp lý về lập và trình bày Bảng cân đối kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, có cập nhật các sửa đổi bổ sung của Thông tư 138/2011/TT-BTC và chuẩn mực VAS 21.
    • Phân tích chi tiết thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và lập Bảng cân đối kế toán tại một doanh nghiệp thương mại và dịch vụ giao nhận vận tải cụ thể tại Hải Phòng.
    • Đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn, phù hợp với điều kiện tổ chức bộ máy và quy mô nguồn vốn của đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do điều kiện thời gian nghiên cứu có hạn và trình độ nhận thức của sinh viên trong quá trình thực tập, khóa luận chủ yếu tập trung vào khảo sát thực trạng công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH thương mại và giao nhận Minh Trung) với phạm vi số liệu kế toán chi tiết năm 2015 và số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 2013–2015. Các phân tích tài chính mới dừng lại ở các chỉ tiêu cơ bản trên Bảng cân đối kế toán mà chưa mở rộng kết hợp phân tích sâu dòng tiền từ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Nghiên cứu có thể được mở rộng sang việc phân tích tổng hợp toàn diện cả 4 báo cáo tài chính trong hệ thống báo cáo doanh nghiệp; đồng thời cập nhật và đánh giá quá trình chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các niên độ kế toán tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chủ đề Báo cáo tài chính và phân tích tài chính trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ giao nhận kho bãi, logistics quy mô nhỏ.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Quy trình 6 bước lập Bảng cân đối kế toán theo Mẫu B01-DNN gắn liền với hình thức sổ Nhật ký chung và cách xử lý số liệu các tài khoản lưỡng tính (TK 131, TK 331), tài khoản điều chỉnh (TK 159, TK 214).
    • Bảng biểu mẫu và phương pháp phân tích biến động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và các tỷ số thanh toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH thương mại và giao nhận Minh Trung áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Quy trình lập Bảng cân đối kế toán tại Công ty Minh Trung được thực hiện theo các bước nào?
Quy trình do Kế toán trưởng thực hiện gồm 6 bước: (1) Kiểm tra tính có thật của các chứng từ phát sinh; (2) Tạm khóa sổ kế toán và đối chiếu số liệu; (3) Thực hiện các bút toán kết chuyển trung gian và khóa sổ chính thức; (4) Lập Bảng cân đối số phát sinh; (5) Lập Bảng cân đối kế toán theo Mẫu B01-DNN; (6) Tiến hành kiểm tra và ký duyệt.

3. Thông tư 138/2011/TT-BTC đã điều chỉnh những chỉ tiêu nào trên Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DNN mà tác giả đã nêu trong cơ sở lý thuyết?
Thông tư 138/2011/TT-BTC điều chỉnh đổi các mã số chỉ tiêu nợ dài hạn (mã 320 thành 330, 321 thành 331, 322 thành 332, 328 thành 338, 329 thành 339, 430 thành 323, 319 thành 329); sửa cách lấy số liệu chỉ tiêu Người mua trả tiền trước (mã 313); bổ sung chỉ tiêu Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (mã 157, mã 327), Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (mã 328), Doanh thu chưa thực hiện dài hạn (mã 334) và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ (mã 336).

4. Kết quả kinh doanh và nguồn vốn của Công ty Minh Trung biến động ra sao trong giai đoạn 2013–2015?
Theo số liệu báo cáo của công ty: Doanh thu năm 2014 tăng 25,14% và năm 2015 tăng 31,65%; Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 1,49% và năm 2015 tăng 37,67%; Thuế TNDN năm 2014 giảm 33,43% nhưng năm 2015 tăng 86,04%; Vốn chủ sở hữu của công ty duy trì ổn định ở mức 1.000 đồng qua cả 3 năm.

5. Tác giả đề xuất những ý kiến cụ thể nào để hoàn thiện công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên kế toán; (2) Định kỳ tổ chức công tác phân tích tài chính (biến động và cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán); (3) Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ phải thu khách hàng; (4) Đưa phần mềm kế toán vào áp dụng trong công tác hạch toán và trích xuất dữ liệu.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Ngọc Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về công tác lập và phân tích Bảng cân đối kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư 138/2011/TT-BTC. Đồng thời, công trình phản ánh chân thực thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình xử lý chứng từ và kỹ thuật lập báo cáo tài chính tại Công ty TNHH thương mại và giao nhận Minh Trung qua các dẫn chứng số liệu thực tế năm 2015. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về công tác phân tích tài chính và quản lý công nợ, tác giả đã đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng thông tin kế toán và hiệu quả quản trị tài chính.