Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế bước vào xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ, kéo theo sự tăng trưởng nhanh chóng của hoạt động sản xuất và lưu thông thương mại. Thực tiễn này làm gia tăng nhu cầu đối với các dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ và dịch vụ logistics, tạo ra nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp trong ngành nhưng đồng thời cũng làm gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp vận tải buộc phải không ngừng tìm kiếm các hướng đi phù hợp, lấy việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh làm thước đo khẳng định vị thế. Xuất phát từ thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại - Vận tải Thúy Anh, tác giả Bùi Thị Hằng (sinh viên lớp QT1401N, Khoa Quản trị kinh doanh, dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Chí Cương) đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và các phương pháp, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại - Vận tải Thúy Anh trong giai đoạn 2011 - 2013; từ đó nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức mà doanh nghiệp đang đối mặt.
- Đề xuất các giải pháp quản trị mang tính thực tiễn nhằm tháo gỡ khó khăn, cắt giảm chi phí, gia tăng doanh thu và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần Thương mại - Vận tải Thúy Anh (trụ sở tại Lô 35, Hạ Đoạn II, Đông Hải II, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng), đồng thời khảo sát thị trường hoạt động vận tải tại Hải Phòng và các địa bàn lân cận như Thái Bình, Ninh Bình.
- Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung khai thác và phân tích số liệu hoạt động, các báo cáo tài chính và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2011 đến năm 2013 (với các mốc lập báo cáo kế toán đến ngày 30/04/2014).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và quản trị doanh nghiệp đã được công bố trong các giáo trình học thuật chuẩn mực, bao gồm Giáo trình Lý thuyết quản trị doanh nghiệp (TS. Nguyễn Thị Hồng Thủy và PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền, NXB Khoa học kỹ thuật, 1998) và Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp (GS. Ngô Đình Giao, NXB Khoa học kỹ thuật, 1997). Tác giả tiếp cận khái niệm hiệu quả kinh doanh theo quan điểm kinh tế học cổ điển của Adam Smith và công thức định lượng của GS. Ngô Đình Giao: Hiệu quả kinh doanh được đo bằng tỷ số giữa Kết quả kinh doanh và Chi phí kinh doanh. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh được định vị là thước đo phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực đầu vào (lao động, vốn, tài sản, nguyên vật liệu) nhằm đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Khung lý thuyết của đề tài phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thành hai nhóm:
- Nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường pháp lý; Môi trường chính trị - văn hóa - xã hội; Môi trường kinh tế; Môi trường thông tin; Môi trường công nghệ; Môi trường quốc tế.
- Nhóm nhân tố bên trong: Quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức; Lao động và vốn; Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học - kỹ thuật; Công tác quản trị vật tư, nguyên vật liệu.
Về phương pháp nghiên cứu, khóa luận sử dụng ba phương pháp phân tích kinh tế chính:
- Phương pháp so sánh: Bao gồm so sánh tuyệt đối ($\Delta Q = Q_1 - Q_0$), so sánh tương đối ($\Delta Q = \frac{Q_1 - Q_0}{Q_0} \times 100%$), so sánh tương đối hoàn thành kế hoạch, so sánh theo thời gian (định gốc và liên hoàn), so sánh theo không gian và so sánh giữa bộ phận với tổng thể nhằm xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế - tài chính.
- Phương pháp liên hệ cân đối: Ứng dụng để mô tả và phân tích các mối quan hệ cân bằng giữa tài sản và nguồn vốn, giữa nguồn thu và nguồn chi, giữa nhu cầu vốn và khả năng thanh toán.
- Phương pháp so sánh tương quan: Được trình bày ở góc độ lý thuyết nhằm định dạng và lượng hóa các mối quan hệ kinh tế phi tuyến giữa các hiện tượng qua thực nghiệm thống kê.
Hệ thống chỉ tiêu được tác giả thiết lập để phân tích thực trạng bao gồm: nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (sức sản xuất, sức sinh lợi của lao động); nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản (sức sản xuất và sức sinh lời của tổng tài sản, tài sản ngắn hạn, tài sản cố định); nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn (vốn kinh doanh, vốn chủ sở hữu); nhóm chỉ tiêu chi phí; nhóm chỉ số khả năng thanh toán (tổng quát, hiện thời, nhanh, tức thời); nhóm hệ số cơ cấu nguồn vốn và tài sản (hệ số nợ, hệ số vốn chủ, tỷ số cơ cấu TSCĐ, TSLĐ); nhóm chỉ số hoạt động (vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, vòng quay và kỳ thu tiền bình quân của các khoản phải thu, vòng quay và kỳ luân chuyển vốn lưu động); nhóm chỉ số sinh lời (ROS, ROA, ROE).
Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp nội bộ được cung cấp bởi Phòng Tổ chức - Hành chính và Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại - Vận tải Thúy Anh, bao gồm: Bảng cân đối kế toán các năm 2011, 2012, 2013; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013; các biểu mẫu thống kê cơ cấu lao động và bảng tính lương thực tế của doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động sản xuất kinh doanh
Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản về hoạt động sản xuất kinh doanh, định nghĩa và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với công tác quản trị doanh nghiệp. Tác giả khẳng định hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là phương tiện đánh giá trình độ sử dụng các yếu tố đầu vào trên phạm vi toàn doanh nghiệp và từng bộ phận, mà còn là công cụ giúp các nhà quản trị nhận diện nhân tố thúc đẩy tăng trưởng kết quả và cắt giảm chi phí. Chương 1 phân tích chi tiết tác động của 6 nhân tố bên ngoài và 4 nhân tố bên trong; diễn giải phương pháp luận tính toán toàn bộ hệ thống chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng tài sản, lao động, chi phí và vốn. Đồng thời, chương này khái quát các phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua việc tối ưu hóa tổ chức lao động, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, quản lý dự án đầu tư và tăng cường tiết kiệm chi phí vận hành.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần TM - VT Thúy Anh
Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các nội dung cụ thể:
Khái quát về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại - Vận tải Thúy Anh (tên giao dịch tiếng Anh: THUY ANH TRANSPORT) được thành lập ngày 13/09/2005 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200645301 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp. Trụ sở đặt tại Lô 35, Hạ Đoạn II, Đông Hải II, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng. Người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Vũ Mạnh Hùng; Phó Giám đốc là ông Vũ Sơn Ca. Mô hình tổ chức gồm 4 phòng ban: Phòng Tổ chức - Hành chính (3 người), Phòng Kế toán - Tài chính (5 người), Phòng Kinh doanh (5 người), Phòng Dự án (7 người). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán doanh thu - công nợ, Kế toán tiền lương - TSCĐ - vật tư hàng hóa và Thủ quỹ.
Lĩnh vực hoạt động và cơ sở vật chất: Doanh nghiệp vận hành 6 mảng hoạt động chính:
- Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ: Đội xe gồm 20 xe container chuyên chạy nội địa và shipside cho các bến cảng, có xưởng sửa chữa và bảo dưỡng riêng.
- Buôn bán kinh doanh các loại gỗ phục vụ thiết kế nội thất và xây dựng.
- Dịch vụ khai thuê hải quan.
- Dịch vụ logistics: Cung cấp chuỗi dịch vụ khai thuế hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu, tư vấn và ủy thác xuất nhập khẩu, vận chuyển container và hàng rời.
- Kinh doanh sắt thép, phế liệu và thanh lý nhà xưởng cũ phục vụ tái chế và xuất khẩu.
- Dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải công nghiệp theo giấy phép trên địa bàn toàn quốc.
Tình hình lao động và chế độ đãi ngộ:
Cơ cấu lao động của công ty có sự thay đổi giữa hai năm 2012 và 2013 được phản ánh qua Bảng 2.1 của khóa luận:
| STT |
Tiêu chí phân loại |
Năm 2012 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Năm 2013 (Người) |
Tỷ trọng (%) |
Chênh lệch tuyệt đối (Người) |
Chênh lệch tương đối (%) |
| 1 |
Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
Nam |
43 |
82,69 |
45 |
81,82 |
+2 |
+4,65 |
|
Nữ |
9 |
17,31 |
10 |
18,18 |
+1 |
+11,11 |
| 2 |
Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
Đại học và trên đại học |
8 |
15,39 |
8 |
14,55 |
0 |
0,00 |
|
Cao đẳng và trung cấp |
14 |
26,92 |
15 |
27,27 |
+1 |
+7,14 |
|
Lao động phổ thông / học nghề |
30 |
57,70 |
32 |
58,18 |
+2 |
+6,67 |
| 3 |
Theo chức năng |
|
|
|
|
|
|
|
Lao động gián tiếp |
20 |
38,46 |
20 |
36,36 |
0 |
0,00 |
|
Lao động trực tiếp |
32 |
61,54 |
35 |
63,64 |
+3 |
+9,36 |
|
Tổng cộng |
52 |
100,00 |
55 |
100,00 |
+3 |
+5,77 |
Doanh nghiệp thực hiện hai hình thức trả lương: Lương theo thời gian dành cho khối lao động gián tiếp (tính theo ngày công chuẩn: $L_{\text{ngày}} = L_{\text{tháng}} / 26$, $L_{\text{giờ}} = L_{\text{ngày}} / 8$; làm thêm ngày thường hưởng 150%, chủ nhật hưởng 200%, ngày lễ tết hưởng 300%) và Lương theo thỏa thuận tính theo chuyến/tuyến đường áp dụng cho lái xe trực tiếp (ví dụ: Tuyến vận chuyển INAFCO dao động từ 35.000 đến 70.000 đồng/chuyến; tuyến vận chuyển SAO Á dao động từ 30.000 đến 40.000 đồng/chuyến tùy cung đường đến các cảng Đình Vũ, Chùa Vẽ, Nam Hải, Hải An). Trích nộp bảo hiểm: Công ty đóng 15% BHXH, 2% BHYT; người lao động đóng 5% BHXH, 1% BHYT. Tiền thưởng các ngày lễ (30/4, 1/5, Quốc khánh, Tết) dao động từ 300.000 đồng.
Thị trường và đối thủ cạnh tranh: Khách hàng chủ yếu gồm Công ty Cổ phần Vận tải biển Việt Nam, Công ty Vận tải Vinaconex, Công ty Cổ phần container Phía Bắc, Công ty Cổ phần vận tải Đình Vũ, Công ty Vận tải SPL, Công ty Cổ phần Vận tải Tân cảng Phương Đông, Công ty Thép Dongbu. Các nhà cung ứng lớn gồm Công ty Cổ phần Thép Dongbu, Công ty TNHH Thương mại Minh Đức, Cảng Đình Vũ và Công ty Cổ phần Gỗ Nam Phi. Doanh nghiệp đối mặt với các đối thủ cạnh tranh lớn chiếm tổng cộng khoảng 70% thị phần Hải Phòng (trong đó riêng Công ty Cổ phần Vận tải Duyên Hải chiếm 13% thị phần, cùng các đối thủ như Công ty Cổ phần TM-VT Long Lâm, Công ty Công nghiệp tàu thủy Phà Rừng). Doanh nghiệp sử dụng chính sách định giá thấp hơn đối thủ từ 1% đến 5% và phân phối vận chuyển trực tiếp đến khách hàng.
Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013:
Theo Bảng 2.3 và Bảng 2.4 trong khóa luận, diễn biến kết quả kinh doanh của công ty thể hiện qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu phân tích |
Biến động năm 2012 so với 2011 (%) |
Biến động năm 2013 so với 2012 (%) |
| Tổng doanh thu |
+21,48 |
+16,54 |
| Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV |
- |
+16,34 |
| Tổng chi phí |
+24,46 |
+16,55 |
| Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV |
- |
-13,22 |
| Chi phí tài chính (lãi vay) |
- |
-8,96 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
- |
+16,11 |
| Lợi nhuận sau thuế |
- |
+7,96 |
Tác giả chỉ rõ hạn chế lớn là tốc độ tăng chi phí trong năm 2012 (tăng 24,46%) vượt quá tốc độ tăng doanh thu (tăng 21,48%), phản ánh việc kiểm soát chi phí chưa tốt trong bối cảnh giá nhiên liệu, nhân công tăng do lạm phát và doanh nghiệp gia tăng đầu tư vào tài sản dài hạn (xe container). Sang năm 2013, doanh thu tăng 16,54% trong khi chi phí tăng 16,55%, lợi nhuận sau thuế chỉ tăng 7,96% do sự suy giảm của lợi nhuận gộp (-13,22%).
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại - Vận tải Thúy Anh
Dựa trên kết quả phân tích ở Chương 2, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh gồm các nội dung trọng tâm:
- Hoàn thiện công tác tổ chức và lao động: Sắp xếp lại quy trình làm việc, hạn chế tình trạng kiêm nhiệm chồng chéo; đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho đội ngũ lái xe và nghiệp vụ cho nhân viên văn phòng.
- Đẩy mạnh hoạt động marketing và mở rộng kênh phân phối: Tăng cường quảng bá qua Internet, xây dựng chính sách tiếp thị linh hoạt, từng bước mở rộng kênh phân phối gián tiếp ra ngoài địa bàn Hải Phòng.
- Giảm thiểu chi phí trong kinh doanh: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nhiên liệu cho đội xe container 20 chiếc, quản lý chặt chẽ chi phí bảo dưỡng sửa chữa, cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (tác giả xây dựng Bảng 3.2 để dự tính hiệu quả tài chính khi cắt giảm chi phí).
- Tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm (chi tiết hóa qua Bảng 3.3 về chính sách chiết khấu, Bảng 3.4 dự kiến chi phí chiết khấu và Bảng 3.5 dự kiến kết quả thu hồi công nợ), từ đó rút ngắn kỳ thu tiền bình quân và giảm thiểu tình trạng bị đối tác chiếm dụng vốn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực thực trạng tài chính và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thương mại - Vận tải Thúy Anh trong giai đoạn 2011 - 2013 với các phát hiện cụ thể:
- Xác định sự dịch chuyển cơ cấu lao động: Lao động trực tiếp tăng từ 61,54% (năm 2012) lên 63,64% (năm 2013), lực lượng lao động nam chiếm áp đảo (trên 81%) phù hợp với tính chất vận tải đường bộ và vận hành xe container; trình độ lao động phổ thông và học nghề chiếm đa số (58,18% năm 2013), trong khi trình độ đại học chỉ chiếm 14,55%.
- Đo lường kết quả tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận: Doanh thu của công ty duy trì đà tăng trưởng 21,48% (năm 2012) và 16,54% (năm 2013), tổng lợi nhuận trước thuế năm 2013 tăng 16,11% so với năm 2012, lợi nhuận sau thuế tăng 7,96%.
- Phát hiện điểm nghẽn chi phí: Khóa luận chỉ ra nguyên nhân khiến biên lợi nhuận bị thu hẹp do tốc độ tăng tổng chi phí xấp xỉ hoặc cao hơn tốc độ tăng doanh thu (chi phí năm 2012 tăng 24,46%; năm 2013 tăng 16,55%), lợi nhuận gộp năm 2013 giảm 13,22%.
- Hệ thống giải pháp đề xuất gắn liền với đặc thù thực tế: Tác giả không đưa ra các giải pháp chung chung mà xây dựng phương án tính toán dự kiến cụ thể, đặc biệt là bảng dự tính cắt giảm chi phí và phương án chiết khấu tài chính nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi nợ ngắn hạn tại doanh nghiệp.
Về mặt đóng góp, công trình mang tính chất một báo cáo tổng kết thực tiễn có giá trị ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Thương mại - Vận tải Thúy Anh, cung cấp cơ sở dữ liệu có hệ thống về tài chính và nhân sự để doanh nghiệp điều chỉnh chính sách giá cước và công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn đã được tác giả ghi nhận trong văn bản:
- Giới hạn về năng lực nghiên cứu và thời gian khảo sát thực tế: Do thời gian thực tập có hạn, công trình chưa thể bao quát sâu sắc toàn bộ các khía cạnh kỹ thuật vận tải và định mức chi tiết cho từng loại xe.
- Giới hạn về nguồn dữ liệu và phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2011 - 2013; việc đánh giá các nhân tố thị trường chủ yếu dựa trên số liệu báo cáo kế toán nội bộ của một doanh nghiệp duy nhất tại Hải Phòng mà chưa có số liệu khảo sát đối chứng trên diện rộng từ các đối thủ cạnh tranh cùng ngành.
Hướng nghiên cứu mở rộng dựa trên phạm vi đề tài bao gồm việc tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu tài chính ở các năm tiếp theo để đánh giá tính hiệu quả thực tế của các giải pháp chiết khấu thanh toán và cắt giảm chi phí đã đề xuất; đồng thời mở rộng phạm vi phân tích sang việc tối ưu hóa mạng lưới luân chuyển hàng hóa và quản trị chuỗi cung ứng logistics.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Kinh tế vận tải và Logistics khi tìm kiếm một hình mẫu khóa luận thực tập phân tích thực trạng doanh nghiệp thực tế.
- Các cá nhân thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến phân tích tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh: Khóa luận cung cấp cách thức tổ chức bảng biểu, phương pháp tính toán hệ số tài chính từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Những phần đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: Hệ thống bảng biểu phân tích cơ cấu lao động (Bảng 2.1), phương pháp xây dựng đơn giá tiền lương thỏa thuận theo chuyến đường cho lái xe trực tiếp (Bảng 2.2), và phương pháp lập bảng dự tính tài chính cho giải pháp chiết khấu thu hồi công nợ ở Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại - Vận tải Thúy Anh kinh doanh những ngành nghề chính nào?
Công ty đăng ký và thực hiện 6 ngành nghề chính gồm: Vận tải và dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ (đội xe 20 container); buôn bán kinh doanh các loại gỗ; dịch vụ khai thuê hải quan; dịch vụ logistics tổng hợp; kinh doanh sắt thép, phế liệu và thanh lý nhà xưởng cũ; dịch vụ thu gom và xử lý rác thải công nghiệp.
2. Đội ngũ lao động của công ty giai đoạn 2012 - 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động tăng từ 52 người (2012) lên 55 người (2013). Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo (81,82% năm 2013) do tính chất nặng nhọc của công việc bến bãi, lái xe container. Về trình độ, đa số là lao động phổ thông và học nghề (chiếm 58,18% năm 2013), lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 27,27%, trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng thấp (14,55%) và không tăng số lượng qua hai năm.
3. Cơ chế trả lương cho nhân viên tại Công ty Thúy Anh được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng hai hình thức: Trả lương theo thời gian đối với khối lao động gián tiếp (văn phòng, quản lý) dựa trên ngày công thực tế (lương tháng chia 26 ngày), làm ngoài giờ được tính từ 150% đến 300% lương cơ bản. Khối lao động trực tiếp (lái xe) được trả lương theo thỏa thuận khoán theo chuyến/tuyến đường cụ thể (ví dụ tuyến INAFCO dao động 35.000 - 70.000 đồng/chuyến, tuyến SAO Á từ 30.000 - 40.000 đồng/chuyến).
4. Vì sao doanh thu của công ty tăng trưởng nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2013 chỉ tăng 7,96%?
Mặc dù doanh thu thuần năm 2013 tăng 16,34%, tốc độ tăng tổng chi phí lại ở mức 16,55%. Bên cạnh đó, lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 giảm 13,22% so với năm 2012, cùng với áp lực từ chi phí nguyên nhiên vật liệu và chi phí nhân công tăng, khiến tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận sau thuế bị kìm hãm ở mức 7,96%.
5. Tác giả đề xuất giải pháp cụ thể nào để giải quyết vấn đề bị khách hàng chiếm dụng vốn?
Tác giả đề xuất chính sách chiết khấu thanh toán nhằm tăng tốc độ thu hồi các khoản nợ phải thu. Giải pháp này đi kèm các bảng tính dự kiến chi tiết (Bảng 3.3, 3.4, 3.5) xác định tỷ lệ chiết khấu, dự trù chi phí chiết khấu chấp nhận đánh đổi để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân, tạo nguồn vốn lưu động quay vòng nhanh cho hoạt động kinh doanh.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hằng là công trình nghiên cứu ứng dụng điển hình thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh, tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại - Vận tải Thúy Anh giai đoạn 2011 - 2013. Tác giả đã vận dụng phương pháp so sánh và phân tích chỉ tiêu tài chính để chỉ rõ các hạn chế cốt lõi của doanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí vận hành và quản lý nợ phải thu. Hệ thống giải pháp đề xuất ở Chương 3, đặc biệt là phương án tối ưu hóa chi phí và chính sách chiết khấu thu hồi công nợ, bám sát các số liệu thực tế và có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tại các doanh nghiệp vận tải quy mô vừa và nhỏ.