Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2018 - 2023, quy mô vốn đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa bàn tỉnh Quảng Nam đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng 11,5% mỗi năm. Tuy nhiên, hiệu quả hoạt động đầu tư và quản trị tài chính tại Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức lớn. Dù giữ vai trò là định chế tài chính công quan trọng nhằm kích hoạt các nguồn lực xã hội, đơn vị đang chịu áp lực từ tỷ lệ giải ngân chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch, quy trình thẩm định phức tạp và rủi ro nợ quá hạn gia tăng trong bối cảnh thị trường bất động sản, xây dựng gặp khó khăn.

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng hiệu quả hoạt động đầu tư và cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam; làm rõ các yếu tố kìm hãm tiến độ phân bổ vốn; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản trị chiến lược nhằm nâng cao năng lực hoạt động cho giai đoạn 2024 - 2030. Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi hoạt động tài chính, tín dụng của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam từ năm 2018 đến hết năm 2023.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc đối với công tác điều hành ngân sách và quản lý vốn nhà nước tại địa phương. Các hàm ý quản trị giúp Quỹ nâng cao tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm từ mức khoảng 74,2% lên trên 90%, kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn từ mức ước tính 3,8% xuống dưới 1,5%, đồng thời tối ưu hóa tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA đạt trên 2,1% mỗi năm, góp phần bảo đảm an toàn nguồn vốn công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng ba trụ cột lý thuyết tài chính và quản trị hiện đại. Thứ nhất, Lý thuyết trung gian tài chính của Gurley và Shaw luận giải cơ chế chuyển hóa nguồn vốn công từ ngân sách sang các dự án kết cấu hạ tầng có khả năng thu hồi vốn. Thứ hai, Khung đánh giá hiệu quả hoạt động CAMELS cung cấp lăng kính toàn diện để phân tích sáu yếu tố cốt lõi gồm an toàn vốn, chất lượng tài sản, năng lực quản lý, khả năng sinh lời, thanh khoản và độ nhạy cảm thị trường. Thứ ba, Lý thuyết quản trị danh mục đầu tư của Markowitz được áp dụng nhằm tối ưu hóa sự cân bằng giữa mục tiêu sinh lời và an toàn vốn.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm: quỹ đầu tư phát triển địa phương, tín dụng đầu tư nhà nước, hiệu quả giải ngân vốn, an toàn tài chính công và rủi ro tín dụng dự án. Về chuẩn mực kỹ thuật, nghiên cứu áp dụng tiêu chuẩn an toàn vốn tối thiểu CAR đạt trên 8,0% và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro 100% đối với các khoản nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 theo quy định tài chính hiện hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng để xử lý nguồn dữ liệu đa tầng. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ 35 bộ báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo thường niên và báo cáo giám sát nội bộ của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam giai đoạn 2018 - 2023. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu thực hiện khảo sát với cỡ mẫu gồm 120 phiếu hợp lệ thu về từ các cán bộ quản lý, chuyên viên thẩm định của Quỹ và lãnh đạo của 45 doanh nghiệp, chủ đầu tư đang vay vốn tại địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan cho cả bên cấp vốn và bên thụ hưởng vốn. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ số tài chính và mô hình hồi quy tuyến tính bội trên phần mềm SPSS. Lý do lựa chọn hồi quy là nhằm lượng hóa chính xác mức độ tác động của thời gian thẩm định, quy trình tín dụng và tài sản bảo đảm đến hiệu quả giải ngân, bảo đảm độ tin cậy thống kê với mức ý nghĩa p nhỏ hơn 0,05 và hệ số Cronbach Alpha đạt trên 0,78. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và xử lý dữ liệu được tiến hành trong vòng 9 tháng, từ tháng 1 năm 2023 đến tháng 9 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu chỉ ra bốn phát hiện cốt lõi về thực trạng vận hành của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam:

Thứ nhất, quy mô tổng tài sản và dư nợ có sự tăng trưởng nhưng tiến độ giải ngân còn thấp. Tổng tài sản của Quỹ tăng trưởng bình quân khoảng 8,6% mỗi năm, đạt mức xấp xỉ 780 tỷ đồng vào cuối năm 2023. Dù vậy, tỷ lệ giải ngân thực tế so với kế hoạch vốn bình quân chỉ đạt 74,2%, cá biệt năm 2021 giảm sâu xuống 62,5% do ảnh hưởng từ đình trệ thi công các dự án kết cấu hạ tầng.

Thứ hai, cơ cấu danh mục tài sản bộc lộ sự mất cân đối rõ rệt. Hoạt động cho vay trực tiếp chiếm tới 68,4% tổng vốn phân bổ, trong khi hoạt động đầu tư trực tiếp và hợp tác công tư chỉ chiếm khoảng 14,2%. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu có chiều hướng tăng từ 1,8% năm 2019 lên mức ước tính 3,8% vào năm 2023, chủ yếu phát sinh tại các dự án xây dựng cụm công nghiệp chậm tiến độ.

Thứ ba, thời gian xử lý nghiệp vụ kéo dài làm gia tăng chi phí vận hành. Thời gian thẩm định một hồ sơ dự án thực tế mất khoảng 45 ngày làm việc, kéo dài hơn 33,3% so với quy định nội bộ 30 ngày. Đồng thời, tỷ lệ chi phí quản lý trên tổng doanh thu tài chính duy trì ở mức cao khoảng 28,5%.

Thứ tư, điều kiện tài sản bảo đảm chưa phù hợp với năng lực doanh nghiệp. Điểm số hài lòng chung của khách hàng chỉ đạt 3,42 trên thang điểm 5,0; có đến 41,7% doanh nghiệp được khảo sát cho rằng yêu cầu thế chấp bằng bất động sản độc lập là rào cản lớn nhất khiến họ khó tiếp cận nguồn vốn ưu đãi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của việc chậm giải ngân và nợ xấu gia tăng bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế phối hợp giữa Quỹ với các cơ quan quản lý đất đai và đầu tư công tại địa phương. Quy trình thẩm định tài sản thế chấp bị phụ thuộc vào bảng giá đất nhà nước thấp hơn giá thị trường từ 20% đến 40%, gây khó khăn cho các chủ đầu tư trong việc bảo đảm hạn mức tín dụng 120% giá trị khoản vay.

So sánh với các nghiên cứu khác, kết quả nghiên cứu tương đồng với các phát hiện trong một nghiên cứu gần đây về quỹ tài chính công tại miền Trung, nơi tỷ lệ hoàn thành kế hoạch vốn bình quân dao động quanh mức 72,5%. Tuy nhiên, điểm khác biệt tại Quảng Nam là yếu tố địa hình và rủi ro thiên tai bão lũ làm gia tăng thêm khoảng 15% thời gian thi công thực tế của các công trình hạ tầng kỹ thuật.

Phát hiện này chứng minh việc cải cách thể chế và áp dụng mô hình thẩm định dòng tiền thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp là chìa khóa then chốt. Về mặt trình bày trực quan, diễn biến tăng trưởng dư nợ và biến động nợ quá hạn giai đoạn 2018 - 2023 có thể được thể hiện qua biểu đồ kết hợp cột và đường với hai trục tung độc lập; trong khi mức độ tương quan giữa thời gian thẩm định, tài sản bảo đảm và tỷ lệ giải ngân được minh họa rõ nét qua bảng phân tích hồi quy tương quan đa biến Pearson.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và quản trị rủi ro tại Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam, tác giả khuyến nghị bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

Thứ nhất, chuẩn hóa và số hóa toàn diện quy trình thẩm định tín dụng đầu tư. Ban Điều hành Quỹ cần xây dựng và ban hành quy trình tiếp nhận hồ sơ trực tuyến một cửa, rút ngắn thời gian thẩm định từ 45 ngày xuống dưới 25 ngày làm việc, hoàn thành triển khai trong quý 2 năm 2024 nhằm thúc đẩy tỷ lệ giải ngân đạt trên 88% kế hoạch giao.

Thứ hai, đa dạng hóa danh mục đầu tư và phương thức tài trợ vốn. Hội đồng quản lý Quỹ cần phê duyệt chính sách mở rộng nguồn vốn sang các lĩnh vực năng lượng sạch, hạ tầng khu công nghệ cao và logistics ven biển; nâng tỷ trọng đầu tư trực tiếp và hợp tác công tư từ 14,2% lên mức 25% tổng danh mục tài sản trong giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ ba, thiết lập hệ thống cảnh báo sớm và xử lý nợ quá hạn. Phòng Thẩm định phối hợp chặt chẽ với Phòng Kế toán - Ngân quỹ rà soát toàn bộ hợp đồng tín dụng, kiểm tra hiện trường dự án định kỳ 30 ngày một lần, giám sát dòng tiền qua tài khoản chuyên dùng, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn từ mức 3,8% xuống dưới 1,5% trước tháng 12 năm 2025.

Thứ tư, đào tạo chuyên sâu và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ nghiệp vụ. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và Ban Giám đốc Quỹ cần bố trí kinh phí đào tạo khoảng 350 triệu đồng mỗi năm, tổ chức tối thiểu 4 khóa bồi dưỡng chuyên môn về thẩm định tài chính dự án quốc tế, bảo đảm 100% cán bộ thẩm định đạt chứng chỉ chuyên môn tài chính trước quý 4 năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và đội ngũ chuyên viên tại 42 quỹ đầu tư phát triển địa phương trên toàn quốc: Nắm vững mô hình phân tích hiệu quả hoạt động CAMELS cải tiến, áp dụng trực tiếp vào tái cơ cấu quy trình cho vay để rút ngắn chu kỳ giải ngân vốn nhanh hơn từ 15% đến 20% mỗi năm.

Thứ hai, các nhà hoạch định chính sách tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tỉnh Quảng Nam: Tham khảo hệ thống 35 bộ chỉ tiêu tài chính thực chứng để xây dựng cơ chế giám sát tài chính công minh bạch, phân bổ nguồn vốn mồi ngân sách hiệu quả và hạn chế thất thoát vốn nhà nước.

Thứ ba, các doanh nghiệp, chủ đầu tư dự án hạ tầng kỹ thuật và công trình dân sinh: Hiểu rõ tiêu chuẩn thẩm định tín dụng, cấu trúc hồ sơ vay vốn và yêu cầu về tài sản bảo đảm, giúp tiết kiệm ít nhất 30% thời gian chuẩn bị thủ tục tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ Quỹ.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực Quản trị Kinh doanh, Tài chính công: Khai thác bộ dữ liệu khảo sát thực tế gồm 120 mẫu cùng mô hình kinh tế lượng hồi quy đa biến để làm tư liệu giảng dạy tình huống và phát triển các đề tài khoa học chuyên sâu tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chủ yếu khiến tỷ lệ giải ngân của Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam chưa đạt mục tiêu là gì? Nguyên nhân cốt lõi là sự vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng và định giá tài sản thế chấp theo bảng giá đất nhà nước thấp hơn thị trường từ 20% đến 40%. Khảo sát cho thấy 41,7% doanh nghiệp gặp khó khăn với thủ tục bảo đảm, khiến tỷ lệ giải ngân giai đoạn 2018 - 2023 chỉ đạt trung bình 74,2% kế hoạch.

Mô hình nghiên cứu trong luận văn có thể áp dụng cho các quỹ đầu tư địa phương khác không? Khung phân tích CAMELS và mô hình hồi quy lượng hóa rủi ro trong luận văn hoàn toàn có thể nhân rộng tại 42 quỹ đầu tư địa phương. Mô hình này giúp chuẩn hóa quy trình phân tích tín dụng, nâng cao năng lực dự báo dòng tiền chính xác trên 85% và quản trị an toàn danh mục tài trợ công.

Luận văn đề xuất biện pháp gì để kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 1,5%? Tác giả đề xuất xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ với 5 mức cảnh báo sớm và tăng tần suất kiểm tra hiện trường lên 3 tháng một lần. Việc giám sát dòng tiền qua tài khoản phong tỏa giúp phát hiện rủi ro chậm trả trước 60 ngày, kéo giảm nợ quá hạn từ 3,8% xuống dưới 1,5%.

Dữ liệu khảo sát và phương pháp phân tích trong luận văn có độ tin cậy như thế nào? Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ 35 báo cáo tài chính đã kiểm toán trong 5 năm liên tiếp. Dữ liệu sơ cấp gồm 120 mẫu khảo sát hợp lệ từ cán bộ và doanh nghiệp. Hệ số Cronbach Alpha thang đo đạt trên 0,78 và kiểm định hồi quy đạt giá trị p nhỏ hơn 0,05, bảo đảm độ tin cậy khoa học cao.

Doanh nghiệp tư nhân có thể tiếp cận nguồn vốn ưu đãi từ Quỹ với những điều kiện gì? Doanh nghiệp đầu tư vào hạ tầng, y tế, giáo dục tại Quảng Nam được hưởng lãi suất ưu đãi thấp hơn thị trường từ 1,5% đến 2,5% mỗi năm. Điều kiện tiên quyết là dự án phải có phương án hoàn vốn khả thi và vốn chủ sở hữu tham gia đạt tối thiểu 20% tổng mức đầu tư được phê duyệt.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng tài chính Quỹ Đầu tư phát triển Quảng Nam giai đoạn 2018 - 2023 với quy mô tài sản đạt xấp xỉ 780 tỷ đồng.
  • Nhận diện 4 điểm nghẽn chính khiến tỷ lệ giải ngân kế hoạch chỉ đạt 74,2% và nợ quá hạn tăng lên 3,8%.
  • Xác lập khung phân tích định lượng với 120 mẫu khảo sát, chứng minh ảnh hưởng quyết định của thẩm định đến giải ngân vốn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm rút ngắn thời gian thẩm định từ 45 ngày xuống dưới 25 ngày và giảm nợ xấu dưới 1,5%.
  • Hoạch định lộ trình thực hiện 3 giai đoạn từ năm 2024 đến năm 2030 gắn với hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất cụ thể.

Luận văn đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị vốn công tại Quảng Nam. Kế hoạch tiếp theo gồm giai đoạn số hóa năm 2024, đa dạng hóa danh mục giai đoạn 2025 - 2027 và quản trị rủi ro toàn diện giai đoạn 2028 - 2030. Các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm hãy liên hệ với Đại học Duy Tân để trao đổi, chia sẻ và hợp tác triển khai thực tế.