Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bánh kẹo tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh chóng với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp sản xuất trong nước và các thương hiệu ngoại nhập. Sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắt, đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nội địa trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển thị trường. Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Đức Hạnh là doanh nghiệp có tiền thân từ cơ sở sản xuất truyền thống từ năm 1973, sở hữu hơn 40 năm kinh nghiệm và hệ thống phân phối rộng khắp. Tuy nhiên, trong quá trình vận hành, các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng tại doanh nghiệp vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, chưa khai thác tối đa hiệu quả thương mại. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán cho công ty.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các nội dung lý thuyết cơ bản về hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức, triển khai các hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng tại Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Đức Hạnh giai đoạn 2014 – 2016; làm rõ mục tiêu, ngân sách, kỹ thuật thực hiện cũng như công tác kiểm tra, đánh giá.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng tại Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Đức Hạnh định hướng đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Đức Hạnh (Cụm Công nghiệp Trường An, Xã An Khánh, Huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2014 – 2016; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng đến năm 2020.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình xây dựng, triển khai và quản lý hai công cụ chính của phối thức xúc tiến thương mại là quảng cáo và xúc tiến bán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và công trình học thuật chuyên ngành:

  • Khung văn bản pháp lý: Luật Thương mại Việt Nam (2005) quy định về xúc tiến thương mại và quảng cáo thương mại.
  • Khung lý thuyết và khái niệm: Giáo trình và tài liệu nghiên cứu Marketing căn bản của Philip Kotler (2006); các định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) và Viện Kinh tế Thương mại TP. Hồ Chí Minh; các công trình nghiên cứu của Belch & George E (2009), Lục Thị Thu Hường và An Thị Thanh Nhàn (2010, 2012), Nguyễn Thị Xuân Thủy (2001).
  • Khung nội dung quản trị quảng cáo: Xác định mục tiêu (doanh số và truyền thông), hoạch định ngân sách, sáng tạo thông điệp, lựa chọn phương tiện truyền thông (báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, internet, ngoài trời) và đánh giá hiệu quả.
  • Khung nội dung quản trị xúc tiến bán: Xác định mục tiêu (hướng tới người tiêu dùng và trung gian phân phối), lựa chọn công cụ kỹ thuật (hàng mẫu, quà tặng, phiếu mua hàng, thi có thưởng, ưu đãi giảm giá, trợ cấp chuyển hàng, quảng cáo hợp tác, thi bán hàng), xây dựng chương trình, tiền thẩm định, triển khai và đánh giá kết quả.
  • Các nhóm yếu tố ảnh hưởng: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ - thông tin), môi trường vi mô (thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh) và môi trường nội bộ (năng lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp, nguồn nhân lực).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp thực hiện:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận thông tin từ website công ty (thucphamduchanh.com), báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, báo cáo công tác xúc tiến bán của Công ty Đức Hạnh giai đoạn 2014 – 2016, cùng các tài liệu khoa học và niên giám liên quan.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu số liệu định tính và định lượng qua các năm để làm rõ thực trạng hoạt động xúc tiến thương mại.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý phụ trách kinh doanh tại doanh nghiệp để ghi nhận thông tin về quy trình kiểm tra, đánh giá chiến dịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về quảng cáo và xúc tiến bán hàng tại doanh nghiệp

Chương này khái quát các vấn đề lý luận cốt lõi về vị trí của quảng cáo và xúc tiến bán trong hệ thống xúc tiến thương mại hỗn hợp. Tác giả phân tích rõ vai trò của xúc tiến thương mại trong việc kết nối sản xuất với tiêu dùng, đồng thời làm rõ bản chất của quảng cáo thương mại là truyền thông phi cá nhân có trả tiền nhằm khuếch trương sản phẩm và thương hiệu. Các quyết định cơ bản trong chiến dịch quảng cáo bao gồm việc xác định mục tiêu truyền thông/doanh số, phân bổ ngân sách, xây dựng thông điệp sáng tạo và lựa chọn các phương tiện truyền thông đặc thù (báo in, truyền hình, truyền thanh, internet, quảng cáo ngoài trời).

Đối với xúc tiến bán hàng, chương 1 phân tích các công cụ kích thích ngắn hạn hướng tới hai nhóm đối tượng: người tiêu dùng (hàng mẫu, phiếu mua hàng, quà tặng, thi có thưởng, giảm giá, hoàn tiền, tích điểm) và trung gian phân phối (ưu đãi thương mại, trợ cấp vận chuyển, chiết khấu mua tiếp, hỗ trợ trưng bày, quảng cáo hợp tác, thi bán hàng). Quy trình tổ chức chương trình xúc tiến bán được hệ thống hóa qua 6 bước: xác định mối liên hệ phối thức, tiền thẩm định, triển khai thực tế và kiểm tra đo lường phản ứng thị trường. Chương 1 cũng phân tích chi tiết các nhóm nhân tố môi trường vĩ mô, đối thủ cạnh tranh và nội lực doanh nghiệp tác động trực tiếp đến hiệu quả của các quyết định này.

Chương II: Thực trạng hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán tại Công ty TNHH CB TP Đức Hạnh

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các chương trình xúc tiến tại công ty. Tiền thân là cơ sở sản xuất từ năm 1973, Công ty TNHH CB TP Đức Hạnh hiện quản lý quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO:22000-2005. Về quy mô nhân sự năm 2016, công ty có 420 lao động (nhân viên văn phòng chiếm khoảng 25%, công nhân nhà máy chiếm hơn 75%; tỷ lệ lao động nam 64,06%, nữ 35,94%; lao động phổ thông và nghề chiếm 76,2%; độ tuổi từ 20-35 chiếm 70%). Hoạt động marketing do Phòng Kinh doanh gồm 40 nhân sự đảm nhiệm, trong đó có 25 nhân sự trực tiếp tham gia triển khai quảng cáo và xúc tiến bán. Về năng lực sản xuất, công ty vận hành 3 phân xưởng riêng biệt cho kẹo, thạch, socola với tổng sản lượng năm 2016 đạt 1.500 tấn (Kẹo: 1.000 tấn, Thạch: 400 tấn, Socola: 100 tấn).

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm:

STT Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tỷ lệ 2016/2015 (%)
1 Doanh thu 172,85 197,75 221,20 111,85
2 Giá vốn hàng bán 146,99 165,62 182,62 110,26
3 Lãi gộp 26,85 32,12 38,58 120,11
4 Doanh thu tài chính 1,80 2,42 2,82 116,52
5 Chi phí lãi vay 1,59 2,023 2,23 110,23
6 Chi phí quản lý 4,26 4,86 5,42 111,52
7 Chi phí khác 1,86 2,86 3,74 130,76
8 Lợi nhuận trước thuế 20,94 24,78 30,01 121,10
9 Thuế TNDN 4,60 5,45 6,60 121,10
10 Lợi nhuận sau thuế 16,33 19,33 23,40 121,05

(Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Về cơ cấu sản phẩm và thị trường: Doanh nghiệp sở hữu 36 dòng sản phẩm với mức giá từ 30.000 đến 125.000 đồng/kg. Cơ cấu doanh thu năm 2016 phân bổ gồm: Kẹo đạt 110,60 tỷ đồng (chiếm 50%), Socola đạt 77,56 tỷ đồng (chiếm 35%), Thạch đạt 33,18 tỷ đồng (chiếm 15%). Cơ cấu doanh thu theo khu vực gồm: thị trường nông thôn chiếm 50%, siêu thị bán lẻ thành thị chiếm 40%, ngoại ô chiếm 10%.

Bảng phân bổ ngân sách xúc tiến thương mại của doanh nghiệp năm 2016:

Hoạt động Ngân sách tổng (Tỷ đồng) Tỷ lệ / Doanh thu (%) Cơ cấu phân bổ cụ thể theo hạng mục
Quảng cáo 1,77 0,80% - Điểm bán (POSM, tủ kính, bảng giá): 35%
- Quảng cáo Internet (website, video): 30%
- Quảng cáo ngoài trời (pano trục đường): 25%
- Tài trợ phim hài Tết "Làng Ế Vợ": 10%
Xúc tiến bán 5,54 2,50% - Xúc tiến trung gian & đại lý: 65%
- Gian hàng tại các điểm bán/siêu thị: 20%
- Hội chợ, triển lãm thương mại: 10%
- Chương trình khuyến mại tiêu dùng: 5%

Thực trạng các kỹ thuật xúc tiến:

  • Hoạt động quảng cáo: Mục tiêu chủ yếu mang tính nhắc nhở tại thị trường miền Bắc; chưa thực hiện quảng cáo trên truyền hình; website công ty được thiết lập tĩnh từ ngày 01/01/2016; hình ảnh quảng cáo còn đơn điệu, chủ yếu sử dụng sắc đỏ thương hiệu và màu sắc đặc trưng sản phẩm (như màu vàng cho kẹo Bắp Việt).
  • Hoạt động xúc tiến bán:
    • Hướng tới người tiêu dùng: tổ chức ăn thử tại siêu thị; tặng quà trẻ nhỏ dịp lễ Tết, Noel (kẹo Chobisca, socola trà xanh).
    • Hướng tới trung gian: chiết khấu 5% cho các hệ thống siêu thị lớn (Big C, Lotte Mart, Co.opmart, Metro, Lanchi Mart, Citimart); thưởng trực tiếp 5% doanh thu tăng thêm cho đại lý bán buôn vượt hạn mức quý; áp dụng chính sách mua 100 thùng tặng 1 thùng cho đại lý bán lẻ trong 3 quý đầu năm.
    • Hướng tới lực lượng bán hàng: định mức 1.000 thùng/tháng (thưởng vượt mức 2.000.000 đồng), trợ cấp điện thoại, xăng xe và ăn trưa 1.400.000 đồng/tháng.

Đánh giá thực trạng: Doanh thu qua kênh siêu thị tăng bình quân 80% trong giai đoạn 2014 – 2016, lợi nhuận trước thuế duy trì tăng trưởng trên 15%/năm. Tuy nhiên, tỷ lệ chi cho quảng cáo quá thấp (0,8%), công ty chưa có phòng marketing chuyên trách, chưa thực hiện tiền thẩm định chương trình xúc tiến và công tác đo lường hiệu quả còn mang tính hình thức, phụ thuộc vào số liệu kế toán đơn thuần.

Chương III: Giải pháp hoàn thiện hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán hàng cho Công ty TNHH CB TP Đức Hạnh

Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển dựa trên dự báo kinh tế vĩ mô và ngành bánh kẹo Việt Nam giai đoạn 2017 – 2020 (GDP dự báo tăng 5-7%/năm, quy mô ngành bánh kẹo ước đạt sản lượng trên 200.000 tấn và doanh thu trên 40.000 tỷ đồng; cơ cấu dân số vàng với trên 50% dưới 30 tuổi).

Nội dung giải pháp tập trung vào các nhóm nhiệm vụ:

  • Tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, phân đoạn khách hàng mục tiêu theo thu nhập và địa bàn tiêu thụ.
  • Hoàn thiện hoạt động quảng cáo: Chuẩn hóa mục tiêu theo từng chu kỳ sống của sản phẩm; nâng tỷ lệ phân bổ ngân sách quảng cáo; đổi mới thông điệp và hình ảnh nhận diện; đa dạng hóa phương tiện truyền thông số và chuẩn bị phương án quảng bá trên truyền hình.
  • Hoàn thiện hoạt động xúc tiến bán: Điều chỉnh hạn mức ngân sách; đa dạng hóa hình thức khuyến mại tiêu dùng; tối ưu hóa chính sách chiết khấu và thưởng sản lượng cho hệ thống đại lý; tổ chức quy trình tiền thẩm định trước khi triển khai đại trà.
  • Kiến nghị hoàn thiện cơ cấu tổ chức: Tách biệt bộ phận Marketing chuyên trách khỏi Phòng Kinh doanh nhằm chuyên môn hóa năng lực quản trị truyền thông và xúc tiến.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị xúc tiến thương mại của doanh nghiệp thông qua các số liệu thực tế:

  • Ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về mặt tài chính: Doanh thu tăng từ 172,85 tỷ đồng (2014) lên 221,20 tỷ đồng (2016); lợi nhuận sau thuế tăng từ 16,33 tỷ đồng lên 23,40 tỷ đồng; tổng nguồn vốn tăng từ 99,31 tỷ đồng lên 129,85 tỷ đồng.
  • Bóc tách cơ cấu ngân sách xúc tiến thương mại năm 2016: Làm rõ chi phí quảng cáo chiếm 0,8% doanh thu (1,77 tỷ đồng) và chi phí xúc tiến bán chiếm 2,5% doanh thu (5,54 tỷ đồng), chỉ ra sự mất cân đối khi ngân sách xúc tiến tập trung đến 65% cho kênh trung gian trong khi hoạt động truyền thông tới người tiêu dùng cuối cùng còn hạn chế.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với năng lực nội tại: Đưa ra các giải pháp hoàn thiện mục tiêu, ngân sách và công cụ kỹ thuật cho cả quảng cáo và xúc tiến bán; đề xuất mô hình quản lý và chính sách động viên lực lượng bán hàng phù hợp với cơ cấu sản phẩm (kẹo, thạch, socola).
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khắc phục hạn chế của các công trình tổng quan trước đây (vốn chỉ dừng lại ở lý thuyết chung) bằng việc đi sâu nghiên cứu một trường hợp điển hình trong ngành bánh kẹo, cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc quản trị xúc tiến tại các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm quy mô vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Nguồn dữ liệu đánh giá chủ yếu dựa trên các báo cáo thứ cấp nội bộ và quan sát thực tế trong giai đoạn 2014 – 2016; đề tài chưa triển khai được các cuộc điều tra khảo sát xã hội học diện rộng đối với người tiêu dùng cuối cùng để đo lường mức độ nhận biết thương hiệu bằng các chỉ số định lượng độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát thực nghiệm hành vi người tiêu dùng tại các phân khúc thị trường miền Trung và miền Nam; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các kênh truyền thông kỹ thuật số và thương mại điện tử đối với ngành hàng thực phẩm - bánh kẹo trong bối cảnh thị trường giai đoạn sau năm 2020.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh thương mại khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề nghiên cứu về quản trị truyền thông marketing tích hợp (IMC), xúc tiến bán và quảng cáo trong khối doanh nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống dữ liệu thực tế tại Chương 2 về cách thức phân bổ ngân sách quảng cáo - xúc tiến bán, cơ chế chiết khấu theo kênh phân phối đa tầng (đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ, hệ thống siêu thị) và chính sách quản lý định mức doanh số cho lực lượng bán hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu doanh thu theo dòng sản phẩm của Công ty Đức Hạnh năm 2016 được phân chia như thế nào?
Trong tổng doanh thu 221,20 tỷ đồng năm 2016, mảng Kẹo chiếm 50% (tương đương 110,60 tỷ đồng), mảng Socola chiếm 35% (tương đương 77,56 tỷ đồng) và mảng Thạch chiếm 15% (tương đương 33,18 tỷ đồng).

2. Ngân sách dành cho quảng cáo và xúc tiến bán của công ty năm 2016 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
Năm 2016, công ty trích 0,8% tổng doanh thu cho hoạt động quảng cáo (tương đương 1,77 tỷ đồng) và dự chi 2,5% tổng doanh thu cho hoạt động xúc tiến bán (tương đương 5,54 tỷ đồng).

3. Công ty Đức Hạnh áp dụng chính sách khuyến mại và chiết khấu nào cho các trung gian phân phối?
Công ty thực hiện chiết khấu 5% giá thành sản phẩm cho các siêu thị lớn; thưởng trực tiếp bằng tiền mặt 5% doanh thu tăng thêm so với cùng kỳ cho các đại lý bán buôn vượt chỉ tiêu; và áp dụng chính sách mua 100 thùng tặng 1 thùng cho các đại lý bán lẻ trong 3 quý đầu năm.

4. Cơ cấu bộ máy nhân sự phụ trách công tác xúc tiến tại doanh nghiệp được bố trị như thế nào?
Doanh nghiệp chưa thành lập phòng Marketing riêng biệt. Hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán do Phó Giám đốc kinh doanh và Phòng Kinh doanh (gồm 40 nhân sự) phụ trách, trong đó có 25 nhân sự trực tiếp tham gia triển khai các chương trình xúc tiến thương mại.

5. Điểm hạn chế lớn nhất trong hoạt động quảng cáo của công ty giai đoạn 2014 – 2016 là gì?
Ngân sách quảng cáo còn thấp (0,8% doanh thu), chưa triển khai quảng cáo trên kênh truyền hình, hình ảnh thiết kế còn đơn điệu, các hoạt động diễn ra không liên tục mà chủ yếu dồn vào thời điểm mùa vụ, dẫn đến hiệu quả tiếp cận nhóm khách hàng đại chúng chưa cao.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thế Triệu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về quảng cáo và xúc tiến bán hàng trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại. Qua việc phân tích thực trạng hoạt động giai đoạn 2014 – 2016 tại Công ty TNHH Chế biến thực phẩm Đức Hạnh, công trình đã làm rõ những kết quả tăng trưởng doanh thu cũng như các hạn chế về ngân sách, công cụ và bộ máy quản lý marketing. Các giải pháp và dự báo định hướng đến năm 2020 được xây dựng có căn cứ thực tiễn, đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác quản trị xúc tiến thương mại trong ngành sản xuất bánh kẹo.