CHƯƠNG 1- CƠ SỞ LÝ THUYẾT Hoffman và Novak (1996) chỉ ra rằng tương tác là các tính năng phân biệt chủ yếu giữa truyền thông tiếp thị trên internet và phương tiện truyền thông đại chúng. Hôm nay người tiêu dùng trực tuyến có nhiều kiểm soát và mặc cả sức mạnh hơn người tiêu dùng của các của hàng truyền thống bởi vì internet cung cấp nhiều sự tương tác giữa người tiêu dùng và các nhà cung cấp sản phẩm. Geissler và Zinkhan (1998) cho rằng internet làm cán cân quyền lực nghiên về người tiêu dùng và đã trở nên rất dễ dàng cho họ để so sánh và đánh giá các lựa chọn thay thế mua sắm mà không bị áp lực bởi những người bán hàng 1.2 Ảnh hưởng của quảng cáo trực tuyến tới quá trình ra quyết định Tùy chọn và quyết định đánh dấu được nhắc phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào được cung cấp bởi bên ngoài sự kiểm soát của các nhà tiếp thị trực tuyến, chẳng hạn như đánh giá ngang hàng, blog, các mạng xã hội và các hình thức khác của nội dung do người dùng tạo ra. Xem xét liên kết các hoạt động quy trình mua hàng bằng cách kết nối nhận thức và mua hàng, do đó tất cả các yếu tố xem xét, chẳng hạn như danh tiếng của thương hiệu, ứng dụng, hiệu suất, kích hoạt khả năng mua.
So với phương tiện truyền thông truyền thống, phương tiện truyền thông trực tiếp kết nối với người tiêu dùng và liên quan đến từ nhận thức tất cả các cách thức thông qua việc xem xét, đồng thời khắc phục nhận thức và xem xét thay vì kích động mua hàng từ quan điểm nhận thức. Google (2012) đã tiến hành nghiên cứu tại Anh, Mỹ, Pháp, Đức, Nhật Bản, Canada và Brazil gắn liề với cuộc hành trình của khách hàng để mua hàng trực tuyến, các nghiên cứu đã chỉ ra các kênh tiếp thị khác nhua ảnh hưởng tới khách hàng tại accs điểm khác nhua trong con đường để mua hàng. Trong tất cả các quốc gia mục tiêu, phương tiện truyền thông trực tuyến đóng vai trò là một kênh hỗ trợ, trong đó để xây dựng nhận thức, xem xét và ý định trước đo trong các kênh mua. Silverman (2009) cũng tuyến bố rằng có rất nhiều thương hiệu tại sự chú ý, qua một bài đăng blog thú vị hoặc một đoạn video hấp dẫn trên youtube có thể thể hiện giai đoạn trong đó một khách hàng tiềm năng quan tâm và trả tiền đạt nhận thức của một sản phẩm hay một dịch vụ.
Trong các giai đoạn của quá trình ra quyết định của người tiêu dùng, phương tiện quảng cáo trực tuyến được áp dụng như một dấu nhắc (nhận thức) và như là một xác nhận (hỗ trự ra quyết định mua diễn ra). (Evans 2008) Nếu như trước đây, một trong những khía cạnh có giá trị của phương tiện truyền thông trực tuyến là trong việc xây dựng và duy trì một vòng phản hồi, như các cuộc đàm thoại năng động hơn và theo hai chiều. Sự khác biệt mà phương tiện truyền thông trực tuyến đã tác động vào các kênh mua là khả năng tiếp cận và tính minh bạch của SVTH: BÙI THỊ HỒNG - N16DCMR018 11 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG 1- CƠ SỞ LÝ THUYẾT dữ liệu thực nghiệm được tạo ra bởi các khách hàng hiện tại vì lợi ích của làn song tiếp thoe của người mua sắm và triển vọng. Mặc dù có một số sự suy giảm rõ rệt trong viec sử dụng các kênh truyền thông cả hai từ sự tiếp thị và quan điểm của người tiêu dùng, phương tiện truyền thông truyền thống vẫn còn mất một phần của bức tranh vè kích hoạt nhân thức.
Hơn nữa, Evans (2008) đã diễn giải sư quan trọng để biểu thị vai trò của các chu kỳ phản hồi xã hội như một công cụ xác nhận mua hàng. Đó là người tiêu dùng có thể tìm ra một sản phẩm cụ thể hay dịc vụ đó hoặc truyền hình, đài phát thanh, hoặc tạp chí và sau đó người tiêu dùng có thể kiểm tra nó trên internet. Vì phương tiện truyền thông trực tuyến mở rộng các kênh mua với việc bổ sung cuộc trò chuyện sau khi mua được xây dựng và được xác nhận thông tin qua trí tuệ tập thẻ của đám đông. Do sự tiếp xúc của một quảng cáo trong phương tiện truyền thông truyền thống được giới hạn bởi thời gian và không gian, trong khi đó, phương tiện truyền thông trực tiếp khắc phục được điểm yếu này.
Đáng chú ý là việc đưa ra thông điệp ngắn gọn, đẽ hiểu trong các hình thức tiếp thị truyền thống (Silverman 2001). Internet đã có tác động rõ rệt về cách mọi người xem khả năng của họ để thu thập thông tin khách quan, tìm kiếm và có dược phạm vi rộng hơn các sản phẩm dịch vụ, và để nói chuyện với những người khác về những kinh nghiệm thức tế trước và sau khi mua hàng. Mục tiêu chính của các nhà tiếp thị, đặc biệt với các phương tiện truyền thông trực tuyến là để có được mọi người nói về những kinh nghiệm tích cực của họ và đâỷ nhanh sự lây lan của các nội dung xung quanh cộng đồng. KẾT LUẬN CHƯƠNG I Nội dung chương 1 là cơ sở lý thuyết để thực hiện phân tích hệ thống số liệu, thông tin của công ty TNHH JUST BASIC Việt Nam.
Trên thực tế, thực trạng tình hình kinh doanh, các hoạt động truyền thông markerting được công ty thực hiện như thế nào sẽ được làm sáng tỏ ở chương 2, tiến hành phân tích đo lường kết quả, từ đó rút ra được những vấn đề công ty đang gặp phải. SVTH: BÙI THỊ HỒNG - N16DCMR018 12 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG II- GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHƯƠNG II- GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG QUẢNG CÁO ONLINE CỦA CÔNG TY TNHH JUST BASIC VIỆT NAM 2. Giới thiệu về công ty TNHH JUST BASIC VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Tên đầy đủ: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn JUST BASIC VIỆT NAM Tên viết tắt: JUST BASIC Loại hình doanh nghiệp: Trách Nhiệm Hữu Hạn Ngành nghề kinh doanh: Phân phối và bán lẻ thời trang nam Thời gian thành lập: 06/2016 Địa chỉ trụ sở: 175/70/3 đường số 2, Tăng Nhơn Phú B, Quận 9, Hồ Chí Minh Logo: Hình 2.1 Logo công ty TNHH JUST BACSIC VIỆT NAM (Nguồn: Website công ty) Facebook: https://www.vn/ Website: https://justbasic.2 Lịch sử hình thành Công ty TNHH JUST BASIC VIỆT NAM là một trong những công ty đang phát triển về ngành bán lẻ thời trang, cụ thể là phân phối quần áo và phụ kiện Việt Nam xuất khẩu cho nam giới. Đối tượng khách hàng của công ty hướng tới những khách hàng nam trẻ tuổi, từ 18 – 45, có thu nhập trung bình trong cả nước.
- Năm 2016, công ty được thành lập và bước đầu phân phối những sản phẩm nhỏ lẻ cho khách hàng tại chi nhánh duy nhất ở Quận 9 thành phố Hồ Chí Minh. - Năm 2017, công ty bắt đầu ứng dụng những phương tiện truyền thông rộng rãi hơn vào trong việc bán hàng, ngoài bán offline công ty đã cho triển khai hình thức bán online, bước đầu đạt được những thành tựu nhất định. - Năm 2018, tiếp tục phát triển, doanh thu bước đầu ổn định, mở rộng thêm văn phòng mới tại Quận Thủ Đức, Hồ Chí Minh. SVTH: BÙI THỊ HỒNG - N16DCMR018 13 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG II- GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT - Tháng 2/ 2019, công ty mở chi nhánh bán hàng tại Cầu Giấy, Hà Nội và Thủ Đức, Hồ Chí Minh.
Tiếp tục vào tháng 7 năm ấy, chi nhánh tại Đà Nẵng được khai trương. Đến tháng 9, công ty mở thêm 2 cửa hàng tại Tân Bình, Hồ Chí Minh và ở tỉnh Quảng Ngãi. Tới tháng 11, cửa hàng ở Quận 3 và Quận 10 thành phố Hồ Chí Minh đồng loạt khai trương đón khách. Trong vòng chưa đầy 4 năm, công ty đã phát triển một cách nhanh chóng, bước đầu trở thành thương hiệu bán lẻ thời tranh nam phổ biến được khách hàng trong cả nước biết tới nhiều hơn.3 Tầm nhìn và sứ mệnh Tầm nhìn JUST BASIC VIỆT NAM không ngừng phấn đấu hướng đến mục tiêu trở thành một trong những công ty phân phối thời trang nam hàng đầu trong nước.
Sứ mệnh Công ty mong muốn mang đến những dòng thời trang đơn giản nhưng sang trọng hy vọng sẽ mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng.4 Giá trị cốt lõi Tạo niềm tin và uy tín đối với khách hàng Luôn suy nghĩ và hành động một cách thiết thực vì lợi ích khách hàng Cung cấp những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt nhất với tính chuyên nghiệp cao nhất Phấn đấu xây dựng và phát triển Công ty theo hướng bền vững - hiệu quả Tạo dựng một môi trường làm việc tốt nhất, công bằng nhất cho nhân viên Công ty Luôn hướng đến khách hàng: Sự hợp tác bền vững với khách hàng là mục tiêu hàng đầu của chúng tôi. JUST BASIC luôn tạo niềm tin vững chắc với khách hàng bằng sự quyết tâm làm việc cao nhất của từng nhân viên trong công ty. Từng cá nhân của JUST BASIC “Hướng đến Khách hàng” và chăm sóc khách hàng đúng như “Khách hàng luôn là Duy nhất”. SVTH: BÙI THỊ HỒNG - N16DCMR018 14 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG II- GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT 2.5 Sản phẩm tổng quan Các sản phẩm mà công ty cung cấp cho khách hàng: STT Loại hình sản phẩm Sản phẩm 1 Áo Áo thun Áo thu đông Áo sơ mi Áo polo Áo khoác Hoodie 2 Quần Short Kaki Jean Jogger Quần âu 3 Giày dép 4 Phụ kiện thời trang Balo - Túi xách Mắt kính Nón Thắt lưng Underwear Ví Vớ Bảng 2.1 Các sản phẩm đang cung cấp cho khách hàng của JUST BASIC (Nguồn: Phòng kinh doanh cung cấp) Mỗi sản phẩm sẽ có giá cả và chất lượng khác nhau phù hợp với từng nhu cầu của khách hàng.
Vào dịp lễ hoặc những ngày đặc biệt, sản phẩm sẽ có những mức giá ưu đãi nhất kèm theo đó là quà tặng độc đáo cho khách hàng cũ và mới để nhằm thu hút người mua. SVTH: BÙI THỊ HỒNG - N16DCMR018 15 KHÓA LUẬN TN ĐẠI HỌC CHƯƠNG II- GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT 2.2 Cơ cấu tổ chức và tình hình nhân sự 2.1 Cơ cấu tổ chức Ban giám đốc Phòng kinh Phòng kỹ Phòng tài doanh và quản Phòng Marketing thuật chính lý kho vận Bộ phận Chăm sóc, tư Marketing Digital Kế toán kinh doanh vấn KH truyền thống Marketing IT Kiểm toán Kho vận Tuyển dụng Hình 2.