LỜI MỞ ĐẦU Trong thời đại phát triển của khoa học kỹ thuật, nền kinh tế thị trƣờng đang thay đổi từng ngày, nếu các Doanh nghiệp không thay đổi tƣ duy để thích ứng với sự thay đổi đó thì khó có thể tồn tại và phát triển nhanh đƣợc. Thay đổi tƣ duy để thích ứng với môi trƣờng không chỉ đúng với các Doanh nghiệp mà em thấy rằng nó còn đúng với mỗi sinh viên. Là sinh viên của trƣờng Đại học Dân Lập Hải Phòng em thấy mình cần phải có sự thay đổi cách nghĩ trong nhận thức, trong học tập và làm việc. Thực tế cho thấy rằng hầu hết sinh viên đi thực tập đều lựa chọn các Công ty sản xuất hoặc thƣơng mại đã hoạt động trong khoảng thời gian dài để có đƣợc số liệu đầy đủ.
Nhƣng kiến thức mà các bạn thu thập đƣợc thì liệu có đƣợc đầy đủ nhƣ các báo cáo không? Đối với bản thân em đây là một câu hỏi mà khiến em phải suy nghĩ và băn khoăn. Chính vì vậy mà em đã lựa chọn Công ty TNHH Tƣ vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh để làm địa điểm thực tập và viết khoá luận. Đây là một Công ty vừa mới thành lập nhƣng lại có rất nhiều việc để làm. Công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, một lĩnh vực mà rất ít các bạn sinh viên lựa chọn để làm báo cáo.
Thời gian thực tập tại Công ty em đã đƣợc tham gia làm các công việc mà một nhân viên chính thức của Công ty phải làm. Trong thời gian này bản thân em giữ 3 vai trò: Một là, sinh viên thực tập. Hai là, nhân viên tập sự. Ba là, cộng tác viên.
Là nhân viên của Phòng Nghiên cứu và phát triển, đƣợc Giám đốc cử xuống Công ty khách hàng để thu thập thông tin phục vụ cho công tác Tƣ vấn, em hiểu rõ nhiệm vụ của mình là phải làm gì và làm nhƣ thế nào. Đƣợc tập sự tại Công ty, đƣợc tham gia làm nhiệm vụ của Công ty nên em đã lựa chọn chính nhiệm vụ đó để làm đề tài khoá luận tốt nghiệp. Tên đề tài mà em lựa chọn là: “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar (Thực hiện công tác Tư vấn của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh)”. Sinh viên: Hà Thị Minh Hằng Lớp : QT1003N 1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar (Thực hiện công tác Tư vấn của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh) Qua thời gian thực tập và thực hiện nhiệm vụ này, em nhận thấy công tác Quản trị hàng tồn kho của Công ty TNHH Phát triển Thƣơng mại NewStar còn nhiều điểm bất cập và chƣa hợp lý.
Em xin phép đƣợc đƣa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả Quản trị hàng tồn kho của Công ty. Do thời gian không cho phép nên bài viết của em chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Bài khoá luận tốt nghiệp của em có kết cấu nhƣ sau: Chƣơng I: Cơ sở lý luận chung về Quản trị hàng tồn kho Chƣơng II: Giới thiệu về Công ty TNHH Tƣ vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh và nhiệm vụ Tƣ vấn cho Công ty TNHH Phát triển Thƣơng mại NewStar Chƣơng III: Thực trạng công tác Quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát triển Thƣơng mại NewStar Chƣơng IV: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát triển Thƣơng mại NewStar Trong quá trình thực tập và thực hiện nhiệm vụ bản thân em đã rất cố gắng trong việc tìm hiểu tình hình thực tế, thu thập số liệu chính xác và đầy đủ để hoàn thành tốt bài khoá luận này. Tuy nhiên do trình độ và kiến thức còn hạn chế nên bài khoá luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi thiếu sót.
Em rất mong nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô trong Bộ môn Quản trị Kinh Doanh để bài viết của em đƣợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn Giảng viên – Kỹ sƣ LÊ ĐÌNH MẠNH cùng toàn thể các cô, bác, anh chị trong Công ty TNHH Tƣ vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh cũng nhƣ lãnh đạo và nhân viên của Công ty TNHH Phát triển Thƣơng mại NewStar đã giúp đỡ em hoàn thành bài khoá luận tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày… tháng … năm 2010 Sinh viên Hà Thị Minh Hằng Sinh viên: Hà Thị Minh Hằng Lớp : QT1003N 2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar (Thực hiện công tác Tư vấn của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh) CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO 1. Cơ sở lý luận chung về Quản trị hàng tồn kho.
Khái niệm Hàng tồn kho. Định nghĩa hàng tồn kho theo chuẩn mực số 2: Hàng tồn kho bao gồm: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, đã mua đang đi trên đƣờng hoặc gửi đi gia công chế biến. Hàng hoá mua để bán: hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đƣờng, hàng gửi đi gia công, chế biến, hàng gửi bán. Hàng hoá thành phẩm: thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi bán.
Sản phẩm dở dang: sản phẩm chƣa hoàn thành hoặc sản phẩm hoàn thành nhƣng chƣa làm thủ tục nhập kho. Chi phí dịch vụ dở dang. Tất cả những thứ này đƣợc coi là hàng tồn kho và chiếm một phần lớn trong tỷ lệ tài sản kinh doanh của doanh nghiệp, bởi vì doanh thu từ hàng tồn kho là một trong những nguồn cơ bản tạo ra doanh thu và những khoản thu nhập thêm sau này cho doanh nghiệp. Đó là những tài sản đã sẵn sàng để đem ra bán hoặc sẽ đƣợc đem ra bán.
Nếu để tồn hàng tồn kho quá lâu thì sẽ làm ảnh hƣởng không tốt tới quá trình kinh doanh, bởi vì doanh nghiệp sẽ phải tốn chi phí dự trữ, chi phí thanh lý hay cải tiến hàng bị lỗi thời, và thanh lý hàng hƣ hỏng. Tuy nhiên, việc không dự Sinh viên: Hà Thị Minh Hằng Lớp : QT1003N 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar (Thực hiện công tác Tư vấn của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh) trữ đủ hàng tồn kho cũng là một rủi ro bởi vì doanh nghiệp có khả năng đánh mất những khoản doanh thu bán hàng tiềm năng hoặc thị phần nếu sau này giá lên cao mà doanh nghiệp không còn hàng để bán… 1. Khái niệm Quản trị hàng tồn kho. - Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để lập kế hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tƣ nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp.
- Quản trị hàng tồn kho là hoạt động kiểm soát sự luân chuyển hàng tồn kho thông qua chuỗi giá trị, từ việc xử lý trong sản xuất đến phân phối 1. Vai trò, ý nghĩa của công tác Quản trị hàng tồn kho. Vai trò: - Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tƣ có tác động mạnh mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc tiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch.
- Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh vật tƣ, sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả và tiết kiệm chi phí. - Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp vật tƣ, đối chiếu với tình hình sản xuất, kinh doanh và tình hình kho tàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có biện pháp khắc phục kịp thời. - Đảm bảo có đủ hàng hoá, thành phẩm để cung ứng ra thị trƣờng… Ý nghĩa: - Công tác Quản trị hàng tồn kho có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Muốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc tiến hành đều đặn, liên tục phải thƣờng xuyên Sinh viên: Hà Thị Minh Hằng Lớp : QT1003N 4 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản trị hàng tồn kho tại Công ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar (Thực hiện công tác Tư vấn của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh) đảm bảo cho nó các loại vật tƣ, năng lƣợng đủ về số lƣợng, kịp về thời gian, đúng về quy cách phẩm chất chất lƣợng.
Đó là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể có quá trình sản xuất sản phẩm đƣợc. - Doanh nghiệp sản xuất cần phải có vật tƣ, năng lƣợng mới tồn tại đƣợc. Vì vậy, đảm bảo nguồn vật tƣ năng lƣợng cho sản xuất là một tất yếu khách quan, một điều kiện chung của mọi nền hoạt động sản xuất xã hội. - Doanh nghiệp thƣơng mại cần phải có hàng hoá thì mới tồn tại đƣợc, chính vì vậy cần phải đảm bảo có đủ hàng hoá để cung ứng cho thị trƣờng và xã hội.
Các nhân tố ảnh hƣởng đến hàng tồn kho (tồn kho dự trữ). Đối với các mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thƣờng phụ thuộc vào: - Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp. Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thƣờng bao gồm 3 loại: dự trữ thƣờng xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ (đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ). - Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trƣờng.
- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vật liệu với doanh nghiệp. - Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp. - Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu cung ứng. Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các nhân tố ảnh hƣởng bao gồm: - Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm.
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm. - Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp.