PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong những năm gần đây, Chính phủ đã ban hành một số văn bản pháp luật nhằm chuẩn hóa dần bộ máy tổ chức và cải cách cơ chế quản lý cho phù hợp cho thời kì đổi mới. Song trên thực tế, những mô hình quản lý và chính sách hiện hành liên quan đến vấn đề quyền sở hữu, những phát sinh trong quá trình cổ phần hóa, tính tự chủ và trách nhiệm của các Trung Tâm cấp nước vẫn chưa được hoàn thiện. Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển bền vững của một quốc gia.
Trong đó, hệ thống cấp nước góp phần quan trọng đối với đời sống và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù kết quả hoạt động của các trung tâm cấp nước được xem là khả quan nhưng vẫn chưa phát huy hết công suất, tỷ lệ thất thu, thất thoát vẫn còn cao. Về thực trạng cấp nước thì phần lớn các Trung Tâm cấp nước đều kế thừa mạng lưới có tính lịch sử, dữ liệu đường ống không đầy đủ và có nguồn lực hữu hạn trong đầu tư nên tỷ lệ thất thoát vẫn còn khá cao. Theo báo cáo của các phòng chuyên môn trong những năm gần đây tỷ lệ thất thoát nước tính trung bình hàng năm của các chi nhánh cấp nước trực thuộc Trung Tâm nước sạch và Vệ Sinh Môi Trường Nông Thôn Sóc Trăng là 21%.
Do vậy, công tác giảm nước thất thoát, thất thu là một chủ đề lớn của hầu hết các Trung Tâm cấp nước tỉnh, thành phố hiện nay. Sóc Trăng là một trong những vùng kinh tế đặc biệt của đồng Bằng sông cửu Long. Vì thế trong thời gian qua, hệ thống cấp nước sạch ở đây đã được Đảng, Nhà nước đặc biệt quan tâm đầu tư xây dựng và cải tạo. Rất nhiều dự án đã và đang được triển khai.
Trong các công trình đó, cần phải kể đến là Chi nhánh cấp nước Kế Sách ở huyện Kế Sách trực thuộc Trung Tâm Nước Sạch Và Vệ Sinh Môi Trường Nông Thôn Sóc Trăng. Tổng công suất của chi nhánh là 5.600 m3/ngày đêm, gồm có 09 Trạm và 04 Hệ cung cấp nước cho các khu vực trung tâm của 08 xã và trãi dài qua các khu vực dân cư ở vùng nông thôn trên địa bàn với tổng chiều dài tuyến ống cấp nước là 287,7 km cung cấp nước cho khoản trên 9. Những năm vừa qua, Chi nhánh cấp nước Kế Sách đã nhiều lần thay đổi về mặt quản lý, 1 kinh phí đầu tư cho quản lý mạng lưới còn gặp nhiều khó khăn, nguồn nhân lực chuyên môn còn hạn chế nên công tác vận hành và quản lý hệ thống chưa đạt được kết quả như mong muốn. Với mục tiêu lâu dài là nâng cao hiệu quả quản lý, mở rộng quy mô quản lý hệ thống mạng lưới cấp nước.
Vì vậy cần phải từng bước phát triển khoa học kỹ thuật, tăng cường ứng dụng công nghệ mới, từng bước hiện đại hóa hệ thống cấp nước nhằm phục vụ công tác quản lý hệ thống cấp nước một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí quản lý và đầu tư. Đó là lí do tôi chọn đề tài “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành cho hệ thống cấp nước huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng” nhằm tạo tiền đề cho việc xem xét, giải quyết các vấn đề về nâng cao quản lý hiệu quả hệ thống cấp nước. Mục tiêu của Đề tài: Đánh giá toàn diện thực trạng hệ thống cấp nước huyện Kế Sách. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vận hành hệ thống cấp nước huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: điều kiện tự nhiên và đặc điểm kinh tế xã hội huyện Kế Sách; mạng lưới truyền dẫn nước sạch đang hoạt động tại huyện Kế Sách do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng quản lý. Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống cấp nước huyện Kế Sách, Tỉnh Sóc Trăng. Phân tích, nhận định và đánh giá thực trạng để tìm ra giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Kế Sách. Nội dung nghiên cứu Đề tài sẽ tập trung nghiên cứu những nội dung sau: + Nội dung 1: Thu thập thông tin, phân tích và đánh giá hiện trạng cấp nước tại Chi nhánh cấp nước Kế Sách + Nội dung 2: Tìm hiểu các giải pháp về kỹ thuật phương pháp quản lý hiệu quả phù hợp 2 với hệ thống cấp nước huyện Kế sách, tỉnh Sóc Trăng.
+ Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cấp nước. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: 5.1 Cách tiếp cận: Tiếp cận thực tiễn: Đi trực tiếp khảo sát, nghiên cứu, thu thập số liệu. Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý phù hợp với thực tiễn của Chi nhánh cấp nước Kế Sách. Tiếp cận đa mục tiêu và bền vững: Các giải pháp mà đề tài đưa ra xem xét thì nguyên lý phát triển bền vững luôn được đặt lên hàng đầu và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.2 Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp thu thập và đánh giá thông tin; - Phương pháp phân tích, tổng hợp; - phương pháp quản lý hiệu quả, các giải pháp về kỹ thuật - Phương pháp kế thừa - Phương pháp thống kê và xử lý số liệu; - Phương pháp đánh giá nhanh - Phương pháp phỏng vấn 5.3 Phương pháp kế thừa: Kế thừa các kết quả của các đề tài, dự án trước đó để tổng hợp thông tin đưa vào cơ sở dữ liệu đầu vào phục vụ cho luận văn.4 Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, phân tích và thống kê các số liệu về điều kiện tự nhiên – kinh tế - văn hóa – xã hội của Huyện Kế sách, Tỉnh Sóc Trăng.5 Phương pháp đánh giá nhanh: Thông qua việc khảo sát đo đạc thực tế tại hiện trường, đánh giá khái quát và chi tiết các yếu tố tác động đến việc quản lý và vận hành hệ thống cấp nước.6 Phương pháp phỏng vấn: Trong thời gian thực hiện đề tài, tiến hành tham khảo ý kiến của các nhà quản lý và nhân viên trong Trung Tâm Nước Sạch Và Vệ Sinh Môi Trường Nông Thôn Sóc Trăng.
- Ngoài ra, sử dụng phương pháp phân tích, nhận định và đánh giá thực trạng để tìm ra giải pháp tối ưu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hệ thống cấp nước cho Chi nhánh cấp nước Kế Sách. Kết quả dự kiến đạt được: Đánh giá được thực trạng của hệ thống cấp nước huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. Nâng cao năng lực quản lý, vận hành hệ thống cấp nước huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Giảm dần tỷ lệ thất thoát nước của hệ thống cấp nước huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng từ 21% xuống còn 15%, đồng thời giảm bớt chi phí vận hành mang lại hiệu quả kinh tế.
Nâng cao chất lượng nước đầu ra theo Chất lượng sản phẩm QCVN 01-1:2018 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch phục vụ mục đích sinh hoạt. Góp phần thực hiện đạt chỉ tiêu 17.1 về cung cấp nước sạch, một trong những tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 1.1 Vị trí địa lý Hình 1.1 Vị trí địa lý huyện Kế Sách 5 Huyện Kế Sách nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Sóc Trăng.
Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh (qua sông Hậu); phía nam giáp huyện Châu Thành và huyện Long Phú, phía tây giáp tỉnh Hậu Giang, và có sông Hậu chảy ngang qua ở phía tây bắc, được chia làm 13 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn: Kế Sách, An Lạc Thôn và 11 xã: Thới An Hội, An Lạc Tây, An Mỹ, Ba Trinh, Đại Hải, Kế An, Kế Thành, Nhơn Mỹ, Phong Nẫm, Trinh Phú, Xuân Hòa. Huyện Kế Sách nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu, thời tiết mang nét đặc trưng của Vùng Đồng bằng sông Cửu Long, là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, quanh năm nóng ẩm, có chế độ nhiệt cao. Điều kiện đất đai, thổ nhưỡng của huyện màu mỡ rất thích hợp cho xây dựng nền nông nghiệp có chất lượng cao. Đặc biệt là với diện tích mặt nước lớn, môi trường sinh thái tốt rất phù hợp cho nuôi trồng nhiều loại thủy hải sản đặc sản (cả nước ngọt, lợ và mặn).
Lợi thế này sẽ đáp ứng nhu cầu phục vụ nguyên liệu nông, lâm, thủy sản cho các khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh. Ngoài ra, với hệ sinh thái tự nhiên đa dạng, không khí trong lành kết hợp với các điểm du lịch như Cồn Mỹ Phước nằm gần cuối hạ lưu sông Hậu, thuộc địa phận xã Nhơn Mỹ, Huyện có hệ thống giao thông đường sông, biển thuận lợi với 2 cửa sông lớn ra biển Đông là Trần Đề và Định An, Cảng Cái Côn đảm bảo cho nhu cầu vận tải lớn, chi phí rẻ và tính an toàn cao.2 Kinh Tế - Chính Trị Trên lĩnh vực văn hóa - xã hội huyện Kế Sách có nhiều thành tựu mới, hệ thống trường lớp, cơ sở y tế, các thiết chế văn hóa được đầu tư nâng cấp và xây dựng; nhu cầu về học hành, chữa bệnh, đi lại, vui chơi giải trí của người dân được nâng lên; các chính sách an sinh xã hội luôn được thực hiện đầy đủ, kịp thời… An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội giữ vững ổn định. Hệ thống chính trị được kiện toàn và phát huy hiệu quả hoạt động; về tiềm năng, Kế Sách có mối quan hệ chặt chẽ trong phát triển kinh tế - xã hội với các huyện Long Phú, Châu Thành của tỉnh Sóc Trăng và một số huyện lân cận của tỉnh Trà Vinh. Đặc biệt, tuyến quốc lộ 1A, quốc lộ Nam sông Hậu là những kết nối quan trọng giữa huyện với các khu công nghiệp lớn của tỉnh như: Đại Ngãi, An Nghiệp và kết nối với khu công nghiệp Hưng Phú của Thành phố Cần Thơ… Đây sẽ là động lực, mở ra hướng phát triển mới cho kinh tế của huyện trong tương lai, cả về cung cấp nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu và thu hút du khách nghỉ dưỡng.
Huyện có diện tích 6 352,8761 km², dân số 159.562 người, mật độ dân số đạt 452 người/km². Thu nhập bình quân đầu người gần 30 triệu đồng/năm 2.