CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 1.1 Giới thiệu về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Vĩnh Châu 1.2 Vị trí địa lý Hình 1. Bản đồ hành chính Thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng Phạm vi thực hiện luận văn thiết kế hệ thống cấp nước khu vực trung tâm thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng; bao gồm phường 1, phường 2 và phường vĩnh Phước; thị xã Vĩnh Châu có bờ biển dài 43 km, nằm cách trung tâm thành phố Sóc Trăng 35 km về hướng Đông; cách trung tâm thành phố Bạc Liêu 28 km về hướng Tây, có địa giới hành chính như sau: - Phía Đông và Nam giáp: Biển đông; - Phía Tây giáp: Tỉnh Bạc Biêu; - Phía Bắc giáp: Huyện Mỹ Xuyên, huyện Trần Đề; 3 1.3 Đặc điểm địa hình. Vĩnh Châu là Vùng đất ven biển đông được hình thành qua quá trình bồi lấp, lấn biển tự nhiên. Địa hình tương đối bằng phẳng, cao độ trung bình thấp, hướng đổ dốc không rõ rệt xen kẽ với các giồng cát cao là nơi tập trung dân cư sinh sống.4 Đặc điểm khí hậu.
Khu vực thị xã Vĩnh Châu nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có hai mùa rỏ rệt là mùa mưa và mùa nắng. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Mùa mưa ấm áp, gió thịnh hành theo hướng Đông - Bắc từ Biển thổi vào nên có nhiều mưa và mây. a/ Gió: Khu vực thị xã Vĩnh Châu có hai hướng gió chính.
* Gió Tây - Nam: từ tháng 5 đến tháng 11. * Gió Đông - Nam: từ tháng 1 đến tháng 4. Riêng hai tháng 11 & 12 hướng gió chính không trùng với hướng gió thịnh hành. Tốc độ gió trung bình cấp 2 và cấp 3.
Tốc độ gió trung bình cả năm là 3,83m/s, cao nhất (tháng 8) 4,5m/s, thấp nhất (tháng 1) 2,3m/s. * Nhìn chung khu vực hầu như không bị ảnh hưởng của gió bão. b/ Mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 11. Lượng mưa nhiều nhất tập trung vào các tháng 8, 9, 10 (chiếm 43,6% lượng mưa cả năm).
- Lượng mưa trung bình năm: 1. - Lượng mưa tối thiểu: 1. - Số ngày mưa trung bình hàng năm: 162 ngày. - Lượng mưa tối đa trong ngày: 177 mm.
- Lượng mưa tối đa trong tháng: 603 mm. c/ Nhiệt độ không khí: nhiệt độ cao tuyệt đối vào các tháng trước mùa mưa. - Nhiệt độ bình quân trong năm: 27,5oC. 4 - Nhiệt độ cực đại tuyệt đối: 40oC.
- Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối: 13,8oC. Tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm là tháng 1: 21oC. Tháng có nhiệt độ cao nhất trong năm là tháng 4: 28,8oC. d/ Độ ẩm: - Độ ẩm trung bình cả năm là: 79,5%.
- Độ ẩm cực tiểu tuyệt đối: 20%. - Độ ẩm cực đại tuyệt đối: 86,8%. e/ Lượng bốc hơi: - Lượng bốc hơi bình quân năm: 1350,5mm. - Lượng bốc hơi bình quân ngày: 3,7mm.
- Lượng bốc hơi lớn nhất ngày: 13,8mm. f/ Giông, bão: Bão không gây ảnh hưởng lớn đối với đất liền, đôi khi có giông lớn cộng với mưa làm nước sông dâng lên cao gây úng lụt đột xuất ở những khu vực địa hình thấp trũng.5 Đặc điểm Thủy văn. Khu vực thị xã Vĩnh Châu có chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng lớn của thủy triều sông Hậu, chế độ bán nhật triều, biên độ triều trung bình 2m. - Mực triều cao nhất: H = + 1,35m.
- Mực triều thấp nhất: H = - 1,80M. Theo số liệu quan trắc thủy văn tại trạm Sóc Trăng, mực nước cao nhất (Hmax) và mực nước thấp nhất (Hmin) tương ứng với tầng suất (P) khác nhau, như sau: Bảng 1. Quan trắc mực nước tại trạm Đại Ngãi, tỉnh Sóc Trăng. -1,58 -1,93 -2,09 -2,23 -2,24 -2,50 Theo số liệu thủy văn mực nước trên sông Mỹ Thanh từ năm 1977 - 2006 5 - Mực nước sông cao nhất: H= + 2.
- Mực nước sông thấp nhất: H= - 2.6 Địa chất thủy văn. Theo tài liệu nghiên cứu của Liên đoàn địa chất 8, khu vực nghiên cứu có 3 tầng nước ngầm có thể khai thác được là: * Tầng 1: 20 - 80 m. Hiện nay tầng 2 là tầng cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, đây là tầng bán áp, nước có chất lượng tương đối tốt, có khả năng khai thác công nghiệp.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI.1 Diện tích và phân chia hành chính. Tổng diện tích tự nhiên của toàn thị xã là 473,13 km2, tương đương 47.313,32 ha, gồm 04 phường và 06 xã: Phường 1, phường 2, phường Vĩnh Phước, phường Khánh Hòa, xã Hòa Đông, xã Vĩnh Hiệp, xã Vĩnh Hải, xã Lạc Hòa, xã Vĩnh Tân và xã Lai hòa.
Hiện tại các phường, xã đều có đường giao thông liên hoàn thuận tiện trong sinh hoạt, giao thương hàng hóa trong khu vực, là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Trung tâm thị xã đặt tại Khóm 1, Phường 1 thị xã Vĩnh Châu là nơi tập trung đông dân cư sinh sống, gồm 03 dân tộc chính là Kinh, Khơme, Hoa. Dân số và mật độ dân số. Dân số hiện trạng toàn thị xã 166.
(theo số liệu chi cục thống kê thị xã) với tổng số hộ: 36. Mật độ dân số là 351 người/km2. Cơ cấu thành thị và nông thôn: Thành thị chiếm tỷ lệ 44,08 %, Nông thôn tỷ lệ 55,92 %. Số lao động trong độ tuổi làm việc chiếm 63,30% dân số.
Phân bố dân số trong mỗi phường, xã. STT Tên xã, phường Số hộ Số dân Ghi chú 1 Phường 1 3.462 Vùng dự án 2 Phường 2 4.349 Vùng dự án 3 Phường Vĩnh Phước 5.875 Vùng dự án 4 Phường Khánh Hòa 2.937 hộ người Các xã, phường: Xã Hòa Đông, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hải, Lạc Hòa, Vĩnh Tân, Lai Hòa và phường Khánh Hòa; mật độ dân số thưa, địa bàn dân cư nông thôn ở cách xa, người dân sử dụng nguồn nước do các trạm cấp nước tập trung của Trung tâm nước sạch nông thôn khai thác, quản lý và các giếng khoan hộ gia đình. Riêng các phường trung tâm thị xã như: Phường 1, Phường 2, Phường Vĩnh Phước. Hệ thống cấp nước hiện có cũng xây dựng đã lâu, trang thiết bị cũ kỹ, lạc hậu, tỉ lệ thất thoát cao.
Để đảm bảo đủ sản lượng nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt nước sạch cho người dân, giảm tỉ lệ thất thoát nước theo nghị định của chính phủ. Do đó hướng tới cần có phương án đầu tư xây dựng mới hệ thống cấp nước khu vực trung tâm thị xã, các vùng ven lân cận là cần thiết phù hợp qui hoạch chung của địa phương. 7 => Tổng dân số hiện trạng khu trung tâm thị xã (3 phường) là: 60. Theo công thức tính dân số: Pt = Po×(1+)t .Trong đó: - Pt: Dân số năm dự báo.
- Po: Dân số năm điều tra. - : Hệ số tăng trưởng dân số. => Thay số ta có: Pt = 60686 × (1+1,05)15 = 70979,55. * Dự báo dân số tăng trưởng đến năm 2030 là: 70.2 Tình hình phát triển kinh tế xã hội.
Bệnh viện đa khoa luôn được quan tâm đầu tư, nâng cấp sửa chữa hàng năm, qui mô trên 250 gường bệnh, ngoài ra còn có 3 phòng khám đa khoa khu vực và 10 trạm y tế xã/phường, các trạm y tế đều có bác sĩ và được công nhận đạt "10 chuẩn quốc gia về y tế"; các hoạt động dịch vụ y tế cộng đồng được thực hiện hiệu quả. tỉ lệ phát triển dân số và trẻ em suy dinh dưỡng được giảm dần theo từng năm. Hiện trạng vùng dự án qui hoạch có: - 01 Bệnh viện đa khoa khu vực, - 01 Trạm y tế , - 07 Tổ y tế khóm. Với quan điểm chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân, công tác y tế từng bước được củng cố và phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng từ các khóm đến trạm y tế đều có các hoạt động thực hiện chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu, phát hiện dịch sớm, khám chữa bệnh ngày một nâng cao, vận động nhân dân thực hiện 8 các biện pháp kế hoạch hoá gia đình, không để dịch bệnh lớn xảy ra trên địa bàn thị xã.
Công tác dân số kế hoạch hoá gia đình được quan tâm chỉ đạo bằng mọi biện pháp và hình thức, tuyên truyền và lồng ghép, thực hiện các cuộc vận động giao ước thi đua, hạn chế mức thấp nhất số người sinh con thứ 3, tỷ lệ tăng dân số còn khoảng 1,1%. + Công tác giáo dục. Được sự quan tâm chỉ đạo của Thị uỷ - UBND thị xã cùng sự nỗ lực của đội ngũ thầy giáo, cô giáo và sự cố gắng học tập của học sinh, trong những năm qua chất lượng dạy và học tại các trường đã từng bước được nâng lên. toàn khu vực có: - 01 Trường Trung học phổ thông, với 970 học sinh; - 01 Trường Trung học cơ sở, với 1260 học sinh; - 02 Trường Tiểu học 1, 2; với (852 +570) = 1422 học sinh; - 02 Trường Mẫu giáo, với 630 học sinh; - 01 Trường Dân tộc nội trú, với 572 học sinh; - 01 Trung tâm dạy nghề và giáo dục thường xuyên, với 300 học sinh.
Thực hiện xã hội hoá giáo dục đạt kết quả tốt, hội đồng giáo dục, hội cha mẹ học sinh, quỹ khuyến học được duy trì hoạt động thường xuyên. Công tác động viên, khen thưởng đội ngũ giáo viên và học sinh có thành tích cao trong giảng dạy và học tập được tổ chức đều hàng năm nhằm động viên, khuyến khích tinh thần dạy và học của quí thầy cô và các em học sinh. + Điều kiện kinh tế khu vực dự án Khu vực trung tâm thị xã có nền kinh tế đa dạng, chủ yếu là sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ và nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, trồng trọt chủ yếu là hành tím và cây ăn quả như Nhãn, xoài., tỷ lệ hộ nghèo trong khu vực giảm dần, thu nhập bình quân đầu người tăng cao hàng năm.3 Hiện trạng quản lý, vận hành hệ thống tuyến ống truyền dẫn nước sạch huyện Vĩnh Châu a. Tổng quan về Trung tâm Nước sạch và VSMTNT tỉnh Sóc Trăng Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Sóc Trăng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Trung tâm được thành lập theo Quyết định số 239/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng.