CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VÍ ĐIỆN TỬ 1. Khái niệm và chức năng 1. Khái niệm Cổng thanh toán trực tuyến là mô hình kết hợp của các bên: người mua – ngân hàng – người bán. Sự ra đời của cổng thanh toán là để giải bài toán giao dịch thương mại, hỗ trợ người mua và người bán nhanh chóng hoàn tất giao dịch thông qua hệ thống chuyển tiền của ngân hàng (Nguyễn Văn Tiến, 2014).
Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp giao dịch trực tuyến không được chấp nhận bởi các ràng buộc của người bán. Theo Upadhayaya (2012), Ví điện tử hay ví số là một tài khoản điện tử thường được tích hợp trong các ứng dụng điện thoại hoặc sử dụng qua website có công dụng như một chiếc ví giúp bạn đựng tiền từ các tài khoản ngân hàng, có chức năng thanh toán và giao dịch trực tuyến với các trang web điện tử hoặc các loại phí trên internet mà có liên kết và cho phép thanh toán bằng ví điện tử. Các nhà cung cấp dịch vụ này sẽ hợp tác với ngân hàng để quản lý tiền của bạn và thông qua kết nối này, ngân hàng sẽ giảm sự quản lý các giao dịch thanh toán từ thẻ khách hàng bởi các giao dịch này sẽ do nhà cung cấp ví điện tử quản lý Dịch vụ ví điện tử được định nghĩa tại Điều 4 Nghị định 101/2012/NĐ-CP được bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 80/2016/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt như sau: Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ cung cấp cho khách hàng một tài khoản điện tử định danh do các tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán tạo lập trên vật mang tin (như chip điện tử, sim điện thoại di động, máy tính.), cho phép lưu giữ một giá trị tiền tệ được đảm bảo bằng giá trị tiền gửi tương đương với số tiền được chuyển từ tài khoản thanh toán của khách hàng tại ngân hàng vào tài khoản đảm bảo thanh toán của tổ chức cung ứng dịch vụ ví điện tử theo tỷ lệ 1:1. Ví điện tử là một loại tài khoản thanh toán điện tử (TTĐT), nó đóng vai trò là thanh toán trực tuyến dành cho khách hàng, giúp bạn thanh toán các loại chi phí trên 11 Internet, gửi tiền và nhận tiền một cách nhanh chóng nhất.
Sản phẩm dùng để nhận tiền và chuyển tiền dễ dàng qua mạng, dùng để chi trả trực tuyến, lưu trữ được tiền trên mạng Internet (Nguyễn Văn Tiến, 2014). Không ít người nhầm lẫn và đánh đồng ngân hàng số với ví điện tử là một. Tuy nhiên, trên thực tế đây là hai ứng dụng công nghệ khác nhau và được sử dụng độc lập (Amin, 2009). Tuy với ví điện tử và ngân hàng số, người sử dụng đều có thể theo dõi và thao tác trên ứng dụng di động tuy nhiên với ngân hàng số, người dùng được sử dụng tất cả mọi tính năng của một ngân hàng đích thực chứ không chỉ riêng giao dịch và thanh toán như ví điện tử.
Chức năng Mỗi nhà cung cấp kinh doanh và phát triển ví điện tử đều có những chiến lược phát triển riêng biệt nhắm vào các đối tượng khách hàng khác nhau. Do vậy mà các sản phẩm ví điện tử của mỗi doanh nghiệp lại có những tiện ích và đặc điểm khác nhau. Nhìn chung các ví điện tử có các tiện ích, đặc trưng cơ bản chủ yếu sau: - Chuyển và nhận tiền: sau khi khách hàng đăng ký và kích hoạt thành công thì tài khoản ví điện tử đó có thể nhận tiền chuyển vào từ nhiều hình thức khác nhau như: nạp tiền trực tiếp tại quầy giao dịch của doanh nghiệp ví điện tử, nạp tiền tại quầy giao dịch ngân hàng kết nối với doanh nghiệp này, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản ví điện tử cùng loại, nạp tiền trực tuyến từ tài khoản ngân hàng …Và khi có tiền trong tài khoản ví điện tử, chủ tài khoản ví điện tử có thể chuyển tiền sang VĐT khác, chuyển tiền sang tài khoản ngân hàng của khách hàng có liên kết hoặc chuyển cho người thân/gia đình/bạn bè theo đường bưu điện và qua các chi nhánh ngân hàng. - Lưu trữ tiền trên tài khoản điện tử: khách hàng có thể sử dụng VĐT làm nơi lưu trữ tiền dưới dạng tiền số hóa (tiền điện tử) một cách an toàn và tiện lợi.
Và số tiền ghi nhận trên tài khoản VĐT tương đương với giá trị tiền thật được chuyển vào. - Thanh toán trực tuyến: khi đã có tiền trong tài khoản ví điện tử thì khách hàng cũng có thể sử dụng số tiền này để thanh toán cho các giao dịch mua sắm trực tuyến thương mại điện tử hoặc ở nước ngoài có tích hợp chức năng thanh toán bằng ví điện tử đó. 12 - Truy vấn tài khoản: với chức năng này, khách hàng sử dụng ví điện tử có thể thực hiện các thay đổi về thông tin cá nhân, mật khẩu, tra cứu số dư, xem lịch sử giao dịch trong tài khoản VĐT của họ. Ngoài ra các ví điện tử vẫn còn đang phát triển và tích hợp thêm nhiều chức năng phụ khác nhằm đem lại nhiều tiện ích hơn cho chủ tài khoản khi sử dụng ví điện tử của doanh nghiệp: - Thanh toán hóa đơn: ví điện tử đã mở rộng liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ sinh hoạt thiết yếu như các điện thoại, internet, điện lực, nước, truyền hình … cho phép khách hàng có thể thanh toán các loại hóa đơn sinh hoạt này thông qua tài khoản ví điiện tử một cách chủ động và thuận tiện.
- Nạp tiền điện thoại, thẻ cào điện thoại, thẻ game online, trả phí tham gia diễn đàn: chủ tài khoản ví điện tử cũng có thể sử dụng tiền trong tài khoản VĐT để chi trả những khoản phí nhỏ cho các dịch vụ nội dung số trên internet dễ dàng, nhanh chóng với chi phí thấp hơn so với các phương thức TTĐT khác. - Mua vé điện tử: với sự gia tăng của nhu cầu mua vé điện tử như vé máy bay, vé tàu, vé xe, vé xem phim, ca nhạc …các ứng dụng ví điện tử đã mở rộng thêm chức năng mua vé điện tử nhằm đáp ứng nhu cầu và gia tăng tiện ích cho người dùng VĐT. - Thanh toán học phí: khi sử dụng ví điện tử, chủ tài khoản có thể thanh toán học phí cho các khóa học online, đào tạo từ xa …một cách dễ dàng và tiện lợi. - Thanh toán đặt phòng: ví điện tử có thể liên kết với các trang đặt phòng khách sạn để giúp khách hàng có thể thanh toán trực tuyến.
- Tích hợp thanh toán các dịch vụ tài chính – bảo hiểm. Vai trò của Ví điện tử 1. Đối với nhà nước Thúc đẩy sự phát triển của các hoạt động kinh doanh thương mại điện tử của Việt Nam: Ví điện tử- được chính phủ đánh giá là công cụ thanh toán phù hợp với nhu cầu và tâm lý của người tiêu dùng, không phải lo ngại khi để lộ các thông tin tài khoản thẻ tín dụng, thẻ ngân hàng trên môi trường internet nhiều rủi ro. Khi thực hiện các giao dịch thanh toán, khách hàng chỉ cần khai báo thông tin tài khoản VĐT – nơi 13 chứa số lượng tiền nhỏ mà khách hàng chuyển vào.
Hơn nữa các ứng dụng ví điện tử còn cam kết đảm bảo cho người mua và người bán khi thực hiện giao dịch qua ứng dụng (Apps), hạn chế các tình trạng gian lận, lừa đảo khi tham gia giao dịch thương mại điện tử tổn hại đến lợi ích và quyền lợi chính đáng của khách hàng. Hạn chế tiền mặt lưu thông trong nền kinh tế: TMĐT của Việt Nam tăng trưởng mạnh và gia tăng liên tục về quy mô, tuy nhiên đa phần là thanh toán tiền mặt khi giao hàng. Do đó sự ra đời của ví điện tử được kỳ vọng sẽ giúp cho khách hàng tin tưởng thực hiện thanh toán trực tuyến khi mua sắm trên không gian TMĐT. Hơn nữa, các cơ quan quản lý có thể chủ động quản lý và kiểm soát lượng tiền trong nền kinh tế, sẽ hạn chế được nạn tiền giả.
Đối với doanh nghiệp Tăng doanh số bán hàng: rất nhiều doanh nghiệp đã tập trung xây dựng và triển khai kênh bán hàng trực tuyến qua mạng internet. Nhờ tính an toàn và tiện lợi trong thanh toán trực tuyến, ví điện tử sẽ giúp người tiêu dùng và doanh nghiệp yên tâm hơn khi tham gia giao dịch qua mạng internet. Từ đó sẽ giúp cho doanh nghiệp gia tăng được doanh số bán hàng thông qua kênh thương mại điện tử. Doanh nghiệp sẽ tránh được phát sinh các chi phí phát sinh do đơn hàng giả: khi các giao dịch được thực hiện thông qua ví điện tử thì doanh nghiệp hoàn toàn yên tâm không bị các đơn hàng giả vì đã được các ví điện tử đảm bảo xác thực tài khoản ví điện tử của người mua.
Các ứng dụng ví điện tử sẽ trừ tiền trong tài khoản của Users và sẽ chuyển cho người bán khi giao dịch thành công và không có khiếu nại nào từ người mua và người bán nữa. Tránh thất thoát tiền hàng hóa/dịch vụ vì kiểm, đếm sai hoặc nhận phải tiền rách, tiền giả trong quá trình giao dịch: các giao dịch thanh toán sẽ được thực hiện tự động và chính xác bàng máy tính điện tử do đó sẽ người bán hàng không sợ bị thất thoát tiền do đếm sai, hoặc nhận phải tiền rách, tiền giả. Đối với khách hàng Khách hàng có thể hạn chế tối đa thiệt hại do mất thông tin tài khoản tài chính: So với các phương thức thanh toán trực tuyến khác (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, mobile 14 banking, internet banking), khi bị kẻ gian lấy được thông tin chủ tài khoản thì mức thiệt hại tài chính đối với chủ tài khoản ví điện tử là nhỏ nhất. Vì các phương thức khác đều liên kết trực tiếp với tài khoản ngân hàng mà trong đó thường có chứa số lượng tiền lớn.
Còn ứng dụng ví điện tử chỉ chứa số tiền vừa phải do chủ tài khoản nạp vào để thực hiện một vài giao dịch nhất định. - Hạn chế bị lừa đảo khi mua sắm trực tuyến: khi khách hàng thanh toán bằng ví điện tử, người tiêu dùng sẽ được các doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi nhờ hình thức thanh toán tạm giữ. Với phương thức này, ứng dụng ví điện tử sẽ trừ tiền trong tài khoản ví điện tử của người mua và “tạm giữ” số tiền đó trong tài khoản của doanh nghiệp. Khi người mua đã nhận được hàng hóa/dịch vụ đúng như mô tả thì người bán mới nhận được tiền và không có khiếu nại nào từ phía người mua và người bán.