Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, chi nhánh Huế

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu giải pháp cải thiện kết quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

71
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại

1.2. Khái niệm về ngân hàng thương mại

1.3. Đặc điểm của ngân hàng thương mại

1.4. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại

1.4.1. Nghiệp vụ tài sản nợ

1.4.2. Nghiệp vụ tài sản có – Sử dụng vốn

1.4.3. Nghiệp vụ trung gian

1.4.4. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.4.4.1. Khái niệm vốn huy động và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.4.4.2. Khái niệm vốn huy động của ngân hàng thương mại
1.4.4.3. Khái niệm huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.4.4.4. Đặc điểm vốn huy động ngân hàng thương mại
1.4.4.5. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.4.4.5.1. Phân loại căn cứ theo thời gian
1.4.4.5.2. Phân loại căn cứ theo loại tiền tệ
1.4.4.5.3. Phân loại căn cứ theo loại hình
1.4.4.6. Vai trò hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.4.4.6.1. Đối với ngân hàng
1.4.4.6.2. Đối với khách hàng
1.4.4.6.3. Đối với nền kinh tế
1.4.4.7. Nguyên tắc và mục tiêu huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.4.4.8. Nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.4.4.8.1. Nhân tố chủ quan
1.4.4.8.2. Nhân tố khách quan
1.4.4.9. Hiệu quả huy động vốn và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.4.4.9.1. Khái niệm về hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.4.4.9.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại
1.4.4.10. Cơ cấu vốn huy động theo phân loại tại ngân hàng thương mại
1.4.4.11. Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động
1.4.4.12. So sánh sự phù hợp giữa nghiệp vụ huy động vốn và nghiệp vụ sử dụng vốn
1.4.4.13. Chi phí huy động vốn
1.4.4.13.1. Chênh lệch thu chi lãi/chi phí trả lãi

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU, CHI NHÁNH HUẾ

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH HUẾ

2.2. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, Chi nhánh Huế

2.2.1. Lịch sử hình thành ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, Chi nhánh Huế

2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng TMCP Á Châu, Chi nhánh Huế

2.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu, Chi nhánh Huế

2.3. Thực trạng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu, Chi nhánh Huế

2.3.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng của vốn huy động

2.3.2. Cơ cấu vốn huy động

2.3.2.1. Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng
2.3.2.2. Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn
2.3.2.3. Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền tệ

2.3.3. So sánh sự phù hợp giữa nghiệp vụ huy động vốn và nghiệp vụ sử dụng vốn

2.3.4. Doanh số cho vay của ngân hàng giai đoạn 2015 - 2017

2.3.5. Tính cân đối giữa việc huy động vốn và sử dụng vốn

2.3.6. Chi phí sử dụng vốn

2.3.6.1. Chênh lệch thu chi lãi/Chi phí trả lãi

2.3.7. Những mặt đạt được

2.3.8. Những mặt còn hạn chế

2.3.9. Nguyên nhân tồn tại hạn chế

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU, CHI NHÁNH HUẾ

3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Á Châu, Chi nhánh Huế

3.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Á Châu, Chi nhánh Huế

3.2.1. Quản lý nguồn vốn, đảm bảo khả năng thanh toán, nâng cao hiệu quả kinh doanh

3.2.2. Chú trọng chính sách phát triển các sản phẩm huy động vốn

3.2.3. Gắn liền việc huy động vốn với sử dụng vốn một cách hiệu quả

3.2.4. Thực hiện tốt chính sách KH và chiến lược Marketing

3.2.5. Phát huy yếu tố con người

3.2.6. Đổi mới công nghệ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế

Ngân hàng TMCP Á Châu, chi nhánh Huế, là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần có uy tín tại khu vực. Việc nâng cao hiệu quả huy động vốn là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng. Giải pháp huy động vốn không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng về quy mô mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Để thực hiện điều này, cần có cái nhìn tổng quan về thực trạng huy động vốn hiện tại và các giải pháp khả thi.

1.1. Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế

Tình hình huy động vốn tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế trong những năm qua cho thấy sự tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để nâng cao hiệu quả huy động vốn. Các chỉ tiêu như tỷ lệ huy động vốn, chi phí huy động và cơ cấu nguồn vốn cần được phân tích kỹ lưỡng.

1.2. Vai trò của huy động vốn trong hoạt động ngân hàng

Huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Nó không chỉ giúp ngân hàng có đủ nguồn lực để cho vay mà còn đảm bảo khả năng thanh khoản và ổn định tài chính. Việc nâng cao hiệu quả huy động vốn sẽ góp phần vào sự phát triển bền vững của ngân hàng.

II. Những thách thức trong huy động vốn tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế

Mặc dù ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế đã có những bước tiến trong việc huy động vốn, nhưng vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự biến động của thị trường tài chính và nhu cầu vốn của khách hàng đều ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng gia tăng, đặc biệt là từ các ngân hàng thương mại cổ phần khác. Điều này tạo ra áp lực lớn đối với ngân hàng Á Châu trong việc thu hút khách hàng và huy động vốn.

2.2. Biến động của thị trường tài chính

Thị trường tài chính luôn biến động, ảnh hưởng đến lãi suất và chi phí huy động vốn. Ngân hàng cần có các chiến lược linh hoạt để ứng phó với những biến động này nhằm duy trì hiệu quả huy động vốn.

III. Các phương pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện quy trình huy động vốn mà còn tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

3.1. Tối ưu hóa quy trình huy động vốn

Tối ưu hóa quy trình huy động vốn là một trong những giải pháp quan trọng. Ngân hàng cần xem xét lại các bước trong quy trình huy động vốn để giảm thiểu thời gian và chi phí, từ đó nâng cao hiệu quả.

3.2. Đổi mới sản phẩm huy động vốn

Ngân hàng cần phát triển và đổi mới các sản phẩm huy động vốn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng. Việc này không chỉ thu hút khách hàng mới mà còn giữ chân khách hàng cũ.

IV. Ứng dụng thực tiễn các giải pháp huy động vốn tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế

Việc áp dụng các giải pháp huy động vốn tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế đã mang lại những kết quả tích cực. Các chỉ tiêu về huy động vốn đã có sự cải thiện rõ rệt, góp phần vào sự phát triển chung của ngân hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp huy động vốn

Các giải pháp huy động vốn đã giúp ngân hàng tăng trưởng về quy mô và nâng cao khả năng cạnh tranh. Những kết quả này không chỉ thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính mà còn qua sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ quá trình thực hiện các giải pháp huy động vốn, ngân hàng đã rút ra được nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những bài học này sẽ là cơ sở để ngân hàng tiếp tục cải thiện và phát triển trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế

Kết luận, việc nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Huế là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Ngân hàng cần tiếp tục triển khai các giải pháp đã đề xuất và không ngừng cải tiến để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, từ đó xây dựng các chiến lược huy động vốn phù hợp. Việc này sẽ giúp ngân hàng duy trì vị thế cạnh tranh và phát triển bền vững.

5.2. Khuyến nghị đối với ngân hàng và cơ quan quản lý

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, ngân hàng cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan quản lý. Những khuyến nghị này sẽ giúp ngân hàng hoạt động hiệu quả hơn trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần á châu chi nhánh huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về ngân hàng thương mại Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam: “ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật” [1], trong đó hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.TS Trần Huy Hoàng, NHTM là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên. NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh tế.

Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt động của nền kinh tế, xã hội đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống NHTM phát triển thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế, xã hội và ngược lại[2]. Đạo luật Ngân hàng của Cộng hòa Pháp 1941 đã định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính. Như vậy, NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa, cung cấp vốn cho nền kinh tế. Để hiểu rõ hơn về NHTM, chúng ta đi đến đặc điểm của NHTM.

Đặc điểm của ngân hàng thương mại Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp có quy mô lớn trên cả giác độ vốn chủ sở hữu và tổng tài sản. Ở Việt Nam, vốn chủ sở hữu của các Ngân hàng thương mại là hàng nghìn tỷ đồng. đối với các Ngân hàng thương mại trên thế giới, vốn chủ sở hữu lên tới nhiều tỷ đô la Mỹ. Mạng lưới các chi nhánh Ngân hàng thường rất lớn và phân tán rộng về địa lý.

Trong khi quy mô về vốn chủ sở hữu đã rất lớn, nguồn vốn của Ngân hàng thương mại lại chủ yếu là nợ được huy động từ bên ngoài Ngân hàng. Cấu trúc tài sản của Ngân hàng thương mại đặc biệt hơn so với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh khác là ở tỷ trọng tài sản tài chính. Phần lớn tài sản của Ngân hàng thương mại là tài sản tài chính, mang đặc trưng trừu tượng, hình thái vật chất giản đơn chỉ là giấy tờ hoặc thậm chí chỉ là dữ liệu điện tử được lưu giữ trong một thiết bị nhất định. Bên cạnh đó, Ngân hàng thương mại thường có xu hướng liên tục phát triển các sản phẩm, công cụ tài chính mới.

Trên giác độ tài chính doanh nghiệp, doanh nghiệp có hệ số nợ cao sẽ dẫn đến rủi ro trong hoạt động cũng cao. Bên cạnh đó, nguồn vốn nợ chủ yếu của Ngân hàng thương mại lại là tiền gửi với đặc trưng có thể bị rút ra trước hạn với khối lượng khó xác định. Sản phẩm, dịch vụ Ngân hàng không được hưởng quy chế bảo hộ độc quyền và mang tính phức tạp, trực tiếp. Hơn nữa, Ngân hàng thương mại tham gia vào nhiều cam kết trong khi chưa chuyển giao vốn thực sự, tức là hoạt động ngoại bảng phong phú và đa dạng.

điểm này là một đặc trưng khác biệt với các loại hình doanh nghiệp khác. Vì những lý do này, hoạt động của Ngân hàng thương mại chứa đựng nhiều rủi ro hơn các ngành kinh doanh khác. Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại đa dạng, ở mức độ cao, tích luỹ nhanh và dễ lây lan. Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại bao gồm các loại rủi ro đặc thù như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro vốn khả dụng, rủi ro đạo đức,… Là doanh nghiệp có quy mô lớn, mạng lưới rộng khắp, hoạt động chịu nhiều rủi ro, ảnh hưởng đáng kể đến nhiều hoạt động kinh tế xã hội, Ngân hàng thương mại 6 chịu sự kiểm soát, giám sát chặt chẽ của hệ thống phát luật.

Các quy định pháp lý đối với Ngân hàng thương mại được phổ rộng trên nhiều mặt của hoạt động kinh doanh như: điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn của người lãnh đạo NH, dự trữ bắt buộc, bảo hiểm tiền gửi, an toàn trong hoạt động, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, sử dụng vốn tự có đầu tư cho tài sản cố định,… Hệ thống Ngân hàng có tính phụ thuộc lẫn nhau rất lớn. Hơn bất cứ ngành kinh doanh nào trong nền kinh tế, rủi ro trong hoạt động Ngân hàng có tính lan toả rất nhanh. Hoạt động như một hệ thống các mắt xích liên kết chặt chẽ, chỉ cần một ngân hàng thương mại, dù yếu và nhỏ nhất, gặp khó khăn trong hoạt động, đặc biệt là khó khăn về thanh khoản, là có thể dẫn đến nguy cơ phá sập hệ thống. Thực tiễn đã cho thấy, thanh khoản được ví như hơi thở của sự sống của hoạt động ngân hàng thương mại.

Mọi rủi ro, tổn thất trong hoạt động của ngân hàng thương mại đều có thể dẫn đến hậu quả cuối cùng là Ngân hàng mất khả năng thanh toán rồi phá sản. Hệ thống Ngân hàng – tài chính trong nền kinh tế rất nhạy cảm với mọi biến động về kinh tế, kỹ thuật, chính trị và xã hội. Những biến động này thường có tác động gần như tức thời đến hoạt động của thị trường tài chính, điển hình là thị trường chứng khoán, theo đó, nó gây ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của hệ thống Ngân hàng. đối với công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế, việc nắm bắt được cơ chế hoạt động, ảnh hưởng lẫn nhau của các phần tử trong hệ thống tài chính là một trong những vấn đề cốt yếu, quyết định thành bại.

Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại 1. Nghiệp vụ tài sản nợ - Nghiệp vụ tài sản nợ là nghiệp vụ hình thành nên các nguồn vốn hoạt động của ngân hàng. Các nguồn vốn của NHTM bao gồm: a. Vốn điều lệ và các quỹ: - Vốn điều lệ: là nguồn vốn ban đầu khi ngân hàng mới bắt đầu đi vào hoạt động và được ghi vào bản điều lệ của ngân hàng.

Vốn điều lệ phải đạt mức tối thiểu theo quy định của pháp luật. Vốn điều lệ được NHNN cấp phát nếu đó là ngân hàng công, do các cổ đông đóng góp theo cổ phần nếu là ngân hàng cổ phần. Vốn điều lệ 7 có thể được thay đổi theo xu hướng tăng lên nhờ được cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc được kết chuyển từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ theo quy định của luật pháp m ỗi nước. Vốn điều lệ được sử dụng trước hết để xây dựng, mua sắm tài sản cố định, các phương tiện làm việc và quản lý, tức là tạo ra cơ sở vật chất ban đầu cho hoạt động của ngân hàng.

Ngoài ra các NHTM còn được phép sử dụng vốn điều lệ để hùn vốn, liên doanh, cấp vốn cho các công ty trực thuộc và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác. - Các quỹ của ngân hàng: được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động, bao gồm các quỹ trích từ lãi ròng hàng năm của ngân hàng như: quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ dự phòng tài chính, trợ cấp thất nghiệp, quỹ đầu tư phát triển và các quỹ khác,… Ngoài ra, còn có các quỹ được hình thành bằng cách trích và tính vào chi phí hoạt động của ngân hàng như: quỹ khấu hao cơ bản, sửa chữa tài sản, dự phòng để xử lý rủi ro,… b. Vốn huy động: Đây là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của NHTM. Nguồn vốn huy động gồm có: - Tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng (còn được gọi là tiền gửi giao dịch, tiền gửi thanh toán).

- Tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức, đoàn thể. - Tiền gửi tiết kiệm của dân cư. - Nguồn vốn huy động qua phát hành các giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi,… c. Nguồn vốn đi vay: Trong trường hợp vốn tự có và vốn huy động không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh, NHTM có thể vay vốn của các chủ thể sau: - Vay của NHNN dưới hình thức được tái cấp vốn, vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ, vay qua đêm, thấu chi,… - Vay của các NHTM khác qua thị trường liên ngân hàng, hợp đồng mua lại,… 8 - Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế,… d.

Nguồn vốn khác: Vốn tiếp cận từ ngân sách Nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án theo kế hoạch tập trung của Nhà nước; vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính quốc tế để cho vay ủy thác; vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt,… [3] 1. Nghiệp vụ tài sản có – Sử dụng vốn Với nguồn vốn có được ngân hàng sử dụng cho các hoạt động sau: a. Thiết lập dự trữ: Các NHTM không sử dụng toàn bộ nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh, mà dành một phần nguồn vốn thích hợp cho dự trữ nhằm đáp ứng những yêu cầu sau: - Duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN. - Thực hiện các lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách hàng.

- Chi trả các khoản tiền gửi đến hạn, chi trả lãi. - Đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng. - Thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày tại ngân hàng… Dự trữ của ngân hàng có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại ngân hàng khác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao. Cấp tín dụng: Bao gồm các nghiệp vụ cho vay (ngắn, trung và dài hạn); chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá; cho thuê tài chính; bảo lãnh, bao thanh toán,… c.

Đầu tư tài chính: NHTM sử dụng các nguồn vốn ổn định để thực hiện các hình thức đầu tư nhằm kiếm lời và chia sẻ rủi ro với nghiệp vụ tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ