Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở lý luận khoa học 1. Cơ sở khoa học - Thu hồi đất: Là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất giao cho tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của Luật Đất đai [3]. - Nhà nước giao đất: Là việc nhà nước giao quyền sử dụng đất bằng quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất [3].
- Nhà nước cho thuê đất: Là việc nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất [3]. - Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất: Là việc nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi [3]. - Tái định cư: Là biện pháp nhằm ổn định, khắc phục đời sống cho những người bị ảnh hưởng bởi các dự án của nhà nước, khi mà phần đất nơi ở cũ bị thu hồi hết hoặc thu hồi không hết, phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sinh sống, phải chuyển đến nơi ở mới [3]. - Hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất: Là việc nhà nước giúp đỡ người thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mớ, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm mới [3].
- Quỹ đất “sạch”: Là Quỹ đất đã được Nhà nước thu hồi đất, thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. - Đấu giá quyền sử dụng đất: Là những phiên đấu giá mà nhà nước thực hiện dự án đầu tư. Đấu giá quyền sử dụng đất được nhà nước áp dụng khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất hoặc thi hành án, thu hồi nợ có liên quan đến quyền sử dụng đất. 5 - Kiểm kê đất đai: Là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai, giữa hai lần kiểm kê [3].
- Thống kê đất đai: Là việc nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê [3]. - Đăng ký quyền sử dụng đất: Là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp đất đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất [3]. - Hồ sơ địa chính: Là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất đai [3]. - Giá đất: Là số tiền tính trên đơn vị diện tích đất do nhà nước quy định hoặc được hình thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất [3].
- Giá trị quyền sử dụng đất: Là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất ổn định [3]. - Tiền sử dụng đất: Là số tiền mà người sử dụng đất phải trả trong trường hợp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định [3]. - Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Là việc xác lập quyền sử dụng theo quy định của pháp luật thông qua hình thức chuyển đồi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới [3]. - Quy hoạch sử dụng đất: Là một hệ thống biện pháp kinh tế, kỹ thuật, và pháp chế của nhà nước thông qua việc phân bổ đất đai và tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội tạo điều kiện bảo vệ đất đai.
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất: là bản đồ lập tại thời điểm đầu quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch. 6 - Bản đồ hiện trạng địa giời hành chính: Là bản đồ thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính và các yếu tố địa vật, địa hình có liên quan đến mốc địa giới hành chính. - Bản đồ hành chính: Là bản đồ thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa danh và một số yếu tố chính về tự nhiên, kinh tế, xã hội. Các văn bản của Trung ương - Luật Đất đai 2013; - Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; - Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất; - Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; - Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; - Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về hồ sơ địa chính; - Thông tư 25/2014/TT-bản đồ địa chính sơ địa chính; - Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; - Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, thu hồi đất; 7 1.
Các văn bản pháp lý của tỉnh Thái Nguyên - Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 22/08/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 475/2006/QĐ-UBND ngày 14/3/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 36/2013/QĐ-UBND ngày 21/12/2013 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt các loại giá đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 11/7/2012 của UBND tỉnh Thái Nguyên v/v ban hành đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 20/6/2011 cả UBND tỉnh Thái Nguyên V/v ban hành đơn giá bồi thường cây cối hoa màu gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 35/2012/QĐ-UBND ngày 23/10/2012 cả UBND tỉnh Thái Nguyên V/v điều chỉnh bổ sung đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu, gắn liền với đất khi nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 08/09/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về hạn mức giao đất; Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; diện tích tối thiểu được tách thửa và diện tích đất ở được xác định lại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; - Quyết định số 55/2014/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định về đơn giá bồi thường nhà, công trình kiến trúc gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; 8 - Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên quy định về đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của TTPTQĐ tỉnh Thái Nguyên - Luật Đất đai 2003. - Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003. - Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Thông tư 14/2009 TT-BTNMT ngày 13/08/2009 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. - Thông tư liên tịch số 01/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 08/01/2010 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, Bộ Nội Vụ, Bộ Tài Chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của tổ chức phát triển quỹ đất. - Thông tư liên tịch số 16/2015/ TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/- 4/2015 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, Bộ Nội Vụ, Bộ Tài Chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc sở Tài Nguyên Môi Trường. - Quyết định số 358/QĐ-UBND ngày 16/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh Thái Nguyên.
Khái quát về Trung tâm PT quỹ nhà đất & ĐTXDHT kĩ thuật tỉnh Thái Nguyên Trung tâm PT quỹ nhà đất & ĐTXDHT kĩ thuật tỉnh Thái Nguyên trực thuộc UBND tỉnh Thái Nguyên được thành lập trên cơ đổi tên từ Trung tâm Phát triển quỹ Nhà - Đất tỉnh Thái Nguyên trực thuộc Sở xây dựng tỉnh Thái Nguyên. 9 Trung tâm PT quỹ nhà đất & ĐTXDHT kĩ thuật tỉnh Thái Nguyên là đơn vị sự nghiệp có thu, tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật Trung tâm là tổ chức hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai. Với trách nhiệm quy định điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động, đăng ký hoạt động dịch vụ trong quản lý, sử dụng đất đai như: Bộ Tài chính quy định điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động, đăng ký hoạt động tư vấn về giá đất. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định điều kiện hoạt động, đăng ký hoạt động tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, dịch vụ về thông tin đất đai; điều kiện và thủ tục cấp phép hoạt động, đăng ký hoạt động dịch vụ về đo đạc và bản đồ địa chính.
Sự cần thiết phải thành lập tổ chức phát triển quỹ đất Kinh tế, xã hội ngày càng phát triển nhu cầu về đất đai để xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng. Sự cần thiết phải có quỹ đất sạch càng lớn để cung ứng vào thị trường bất động sản đồng thời đưa công tác quản lý đất đai từng bước gắn với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.