Giới thiệu dự án
Công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng (BT & GPMB) là điều kiện tiên quyết trong việc triển khai các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và chỉnh trang đô thị. Tại Việt Nam, giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa chứng kiến tốc độ chuyển dịch đất đai quy mô lớn; số liệu thống kê giai đoạn 2000–2007 cho thấy cả nước đã thu hồi trên 500.000 ha đất nông nghiệp, tác động trực tiếp tới hơn 627.000 hộ gia đình với 950.000 lao động. Thành phố Tuyên Quang – sau khi được công nhận là đô thị loại III năm 2009 và hướng tới tiêu chí đô thị loại II năm 2015 – đối mặt với áp lực lớn trong việc nâng cấp hạ tầng ven sông Lô nhằm phòng chống thiên tai, sạt lở bờ sông và kiến tạo cảnh quan đô thị.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH DỰ ÁN VÀ THU HỒI ĐẤT |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| • Đô thị: TP Tuyên Quang (Tổng diện tích: 11.921,00 ha | Tăng trưởng: 13,31%/năm)|
| • Dự án: Kè bảo vệ bờ sông Lô (Tổ 21, Phường Hưng Thành, TP Tuyên Quang) |
| • Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Tuyên Quang |
| • Phạm vi ảnh hưởng: 46 hộ gia đình + 01 tổ chức | Diện tích thu hồi: 8.414 m² |
| • Tổng kinh phí bồi thường & hỗ trợ: 4.634 triệu đồng (~4,634 tỷ VNĐ) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)
Khu vực ven sông Lô thuộc tổ 21, phường Hưng Thành có địa hình phức tạp, chịu tác động trực tiếp của chế độ thủy văn hạ lưu hệ thống sông Lô – Gâm. Nguy cơ xói lở bờ sông đe dọa trực tiếp an toàn tính mạng và tài sản của 46 hộ dân sinh sống dọc bờ kè. Tuy nhiên, công tác thu hồi đất gặp nhiều rào cản:
- Lịch sử quản lý đất đai qua nhiều thời kỳ để lại tình trạng biến động ranh giới, lấn chiếm hành lang bảo vệ sông, sai lệch giữa Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và hiện trạng đo đạc.
- Sự chênh lệch giữa bảng giá đất nhà nước ban hành theo hệ số K và kỳ vọng giá giao dịch tự do trên thị trường.
- Tâm lý e ngại mất sinh kế và đất đai canh tác của người dân khi phải di dời tài sản, vật kiến trúc.
Mục tiêu của đề tài
- Xác định chính xác quy mô, diện tích thu hồi (8.414 m²) và tổng kinh phí bồi thường (4.634 triệu đồng) của dự án.
- Đánh giá toàn diện việc thực thi hệ thống văn bản pháp lý (Luật Đất đai 2003, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP, Quyết định 18/2008/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang).
- Khảo sát xã hội học 46 hộ dân bị ảnh hưởng nhằm đánh giá tác động sau thu hồi đất đối với thu nhập và an ninh trật tự.
- Đề xuất mô hình tối ưu hóa quy trình BT & GPMB có tính khả thi cao, ứng dụng cho các dự án hạ tầng tuyến ven sông.
Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng
Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng (thống kê địa chính, phân tích đơn giá bồi thường) và định tính (điều tra 46 phiếu khảo sát sơ cấp). Mục tiêu đo lường: 100% diện tích mặt bằng sạch (8.414 m²) được bàn giao đúng tiến độ, tỷ lệ đồng thuận chi trả đạt 100%, không phát sinh khiếu nại đông người hay vượt cấp.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Quá trình thu hồi đất tại Việt Nam đã chuyển đổi qua nhiều giai đoạn pháp lý, từ cơ chế trưng dụng hành chính (Hiến pháp 1980) sang cơ chế bồi thường quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giá trị thị trường định hướng (Luật Đất đai 2003, sửa đổi bổ sung qua Nghị định 84/2007/NĐ-CP và Nghị định 69/2009/NĐ-CP).
| Tiêu chí so sánh |
Mô hình Nghị định 22/1998/NĐ-CP |
Mô hình Nghị định 69/2009/NĐ-CP |
Mô hình Quốc tế (Singapore / Trung Quốc) |
| Cơ sở giá bồi thường |
Khung giá nhà nước $\times$ Hệ số $K \le 1.3$ |
Giá đất sát thị trường tại thời điểm thu hồi |
Định giá độc lập theo thị trường tự do |
| Chính sách hỗ trợ |
30 kg gạo/tháng trong 6 tháng |
Hỗ trợ chuyển đổi nghề (1.5–5 lần giá đất NN), TĐC |
Cấp căn hộ hoàn thiện, hoán đổi sàn thương phẩm |
| Trách nhiệm thực hiện |
Hội đồng bồi thường cấp huyện tạm thời |
Tổ chức phát triển quỹ đất chuyên nghiệp |
Cơ quan quản lý tài nguyên tập trung |
| Tỷ lệ khiếu kiện |
Cao do chênh lệch khung giá lớn |
Trung bình, giảm thiểu nhờ công khai minh bạch |
Rất thấp nhờ quy hoạch công bố trước 2–3 năm |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN YÊU CẦU QUY TRÌNH BỒI THƯỜNG (MoSCoW) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc): |
| • Trích lục bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 - 1:2000 chuẩn tọa độ VN-2000. |
| • Kiểm kê 100% tài sản, cây cối, hoa màu, vật kiến trúc của 46 hộ dân. |
| • Niêm yết công khai phương án áp giá tối thiểu 20 ngày theo luật định. |
| SHOULD HAVE (Nên có): |
| • Hệ thống bảng tính tự động hóa áp giá bồi thường chi tiết theo từng loại đất. |
| • Tổ chức thẩm định độc lập do Trưởng phòng TN&MT làm Tổ trưởng. |
| COULD HAVE (Có thể có): |
| • Phần mềm WebGIS tra cứu tiến độ chi trả và giải tỏa mặt bằng trực tuyến. |
| WON'T HAVE (Không áp dụng): |
| • Thỏa thuận đơn phương không thông qua Hội đồng thẩm định cấp thẩm quyền. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Quy trình quản lý và thực thi bồi thường giải phóng mặt bằng dự án kè bờ sông Lô được mô hình hóa theo luồng xử lý thông tin khép kín 5 giai đoạn:
graph TD
A["Thông báo Thu hồi Đất & Thành lập HĐ GPMB"] --> B["Đo đạc Địa chính & Điều tra Hiện trạng"]
B --> C["Lập Biên bản Kiểm kê Tài sản & Cây cối"]
C --> D["Áp giá Bồi thường theo QĐ 18/2008 & QĐ 19/2009"]
D --> E["Lập & Niêm yết Công khai Dự thảo Phương án"]
E --> F["Tổ thẩm định TN&MT duyệt Phương án"]
F --> G["UBND TP ban hành Quyết định phê duyệt"]
G --> H["Chi trả 4.634 triệu đồng & Tiếp nhận Mặt bằng"]
Công nghệ và công cụ sử dụng
- Phần mềm biên tập bản đồ địa chính: MicroStation V8i kết hợp FAMIS (Field Analysis and Mapping Information System) phiên bản 2010.
- Phần mềm xử lý không gian & GIS: ArcGIS Desktop 10.2 (quản lý lớp dữ liệu ranh giới thu hồi đất và hành lang an toàn đê kè).
- Cơ sở dữ liệu & Thống kê: Microsoft Excel 2013, SPSS 20.0 (xử lý dữ liệu điều tra xã hội học).
Thiết kế cơ sở dữ liệu địa chính và bồi thường (PostgreSQL / PostGIS Schema)
-- Bảng quản lý thông tin thửa đất thu hồi
CREATE TABLE cadastral_parcels (
parcel_id SERIAL PRIMARY KEY,
parcel_number INT NOT NULL,
map_sheet_number INT NOT NULL,
land_user_name VARCHAR(150) NOT NULL,
total_area NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
acquired_area NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
land_type_code VARCHAR(10) NOT NULL, -- ODT, CLN, HNK, RSX...
legal_status VARCHAR(50) NOT NULL, -- Co GCNQSDĐ, Hop phap hoa, Lan chiem
geom GEOMETRY(Polygon, 3405) -- VN-2000 Khu vuc Tuyen Quang
);
-- Bảng chi tiết áp giá bồi thường tài sản và hỗ trợ
CREATE TABLE compensation_details (
comp_id SERIAL PRIMARY KEY,
parcel_id INT REFERENCES cadastral_parcels(parcel_id),
land_compensation_cost NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
assets_compensation_cost NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
crops_compensation_cost NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
livelihood_support_cost NUMERIC(15, 2) DEFAULT 0.00,
total_compensation_amount NUMERIC(15, 2) GENERATED ALWAYS AS (
land_compensation_cost + assets_compensation_cost + crops_compensation_cost + livelihood_support_cost
) STORED,
disbursement_status VARCHAR(30) DEFAULT 'PENDING'
);
Thuật toán tính toán kinh phí bồi thường và hỗ trợ
Tổng kinh phí bồi thường ($T$) cho mỗi chủ thể được xác định bằng mô hình toán học giải tích:
$$T = \sum_{i=1}^{n} (S_i \times P_i \times K_{v}) + \sum_{j=1}^{m} (V_j \times D_j) + \sum_{k=1}^{p} (C_k \times G_k) + H_{sd}$$
Trong đó:
- $S_i$: Diện tích đất loại $i$ bị thu hồi ($m^2$).
- $P_i$: Đơn giá đất loại $i$ theo bảng giá đất của UBND tỉnh Tuyên Quang.
- $K_{v}$: Hệ số điều chỉnh giá đất theo vị trí tiếp giáp trục đường, hẻm, bờ sông.
- $V_j, D_j$: Khối lượng và đơn giá bồi thường vật kiến trúc loại $j$ (nhà cấp 4, tường rào, sân bê tông) theo QĐ 18/2008/QĐ-UBND.
- $C_k, G_k$: Số lượng và đơn giá cây cối hoa màu loại $k$.
- $H_{sd}$: Tổng các khoản hỗ trợ ổn định đời sống, di chuyển chỗ ở theo QĐ 19/2009/QĐ-UBND.
Phương pháp nghiên cứu (Methodology)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH NGHIÊN CỨU & KHẢO SÁT |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1 (20/01/2014 - 15/02/2014): Thu thập số liệu thứ cấp |
| • Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất TP Tuyên Quang năm 2013 (11.921 ha). |
| • Hệ thống văn bản pháp quy từ Trung ương đến UBND tỉnh Tuyên Quang. |
| Giai đoạn 2 (16/02/2014 - 15/03/2014): Điều tra sơ cấp thực địa |
| • Thực hiện 46 phiếu phỏng vấn bán cấu trúc tới 100% hộ dân bị thu hồi. |
| Giai đoạn 3 (16/03/2014 - 10/04/2014): Tổng hợp, xử lý và kiểm định dữ liệu |
| • Xử lý số liệu áp giá, kiểm toán đối chiếu sai số chi trả bồi thường. |
| Giai đoạn 4 (11/04/2014 - 30/04/2014): Đề xuất giải pháp và hoàn thiện báo cáo |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Triển khai và kết quả thực nghiệm
Quy trình triển khai thực tế
Cán bộ Trung tâm Phát triển quỹ đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang đã phối hợp với UBND phường Hưng Thành thực hiện các bước đo vẽ, kiểm kê và lập phương án:
def calculate_land_compensation(area: float, unit_price: float, position_factor: float, legal_ratio: float) -> float:
"""
Hàm tính toán chi phí bồi thường quyền sử dụng đất
:param area: Diện tích thu hồi (m2)
:param unit_price: Đơn giá đất ban hành (VND/m2)
:param position_factor: Hệ số vị trí K
:param legal_ratio: Tỷ lệ hợp pháp hóa (1.0 = Có GCN, 0.7 = Đủ điều kiện cấp, 0.0 = Lấn chiếm)
:return: Giá trị bồi thường đất (VND)
"""
base_value = area * unit_price * position_factor
return base_value * legal_ratio
# Ví dụ áp giá cho một hộ gia đình tại Tổ 21, Phường Hưng Thành
sample_parcel_comp = calculate_land_compensation(
area=185.5,
unit_price=1200000,
position_factor=1.2,
legal_ratio=1.0
)
# Kết quả: 267.120.000 VNĐ
Thử nghiệm và đánh giá chất lượng
Quá trình thẩm định phương án bồi thường đã rà soát 100% danh mục tài sản của 46 hộ gia đình và 01 tổ chức:
- Độ chính xác đo đạc địa chính: Sai số diện tích giữa hồ sơ kỹ thuật thửa đất và đo đạc toàn đạc điện tử thực địa $< 0,05%$.
- Độ bao phủ phương án: 100% (46/46 hộ) được kiểm đếm công khai có sự ký xác nhận của chủ hộ, trưởng thôn/tổ dân phố và đại diện Hội đồng GPMB.
- Thống kê giải quyết đơn thư: Trong toàn bộ quá trình triển khai, không phát sinh đơn thư khiếu kiện vượt cấp; 100% thắc mắc về phân loại cây trồng và đơn giá vật kiến trúc được giải thích và xử lý tại cấp cơ sở.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU HIỆN TRẠNG ĐẤT ĐAI TP TUYÊN QUANG (NĂM 2013) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [NNP] Đất Nông nghiệp: 8.056,46 ha (67,58%) ========================> |
| [PNN] Đất Phi Nông nghiệp: 3.554,82 ha (29,82%) ===========> |
| [CSD] Đất Chưa Sử dụng: 309,72 ha (2,60%) => |
| Tổng diện tích tự nhiên: 11.921,00 ha (100,00%) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Kết quả đạt được
Dự án kè bảo vệ bờ sông Lô từ cầu Chả ra bờ sông Lô thuộc tổ 21, phường Hưng Thành đã hoàn thành các chỉ tiêu trọng yếu:
| Hạng mục chỉ tiêu |
Kế hoạch dự kiến |
Kết quả thực tế đạt được |
Tỷ lệ hoàn thành |
| Diện tích thu hồi |
$8.414\text{ m}^2$ |
$8.414\text{ m}^2$ |
$100%$ |
| Số hộ dân thực hiện GPMB |
46 hộ |
46 hộ |
$100%$ |
| Tổ chức bị ảnh hưởng |
01 tổ chức |
01 tổ chức |
$100%$ |
| Tổng giá trị giải ngân |
$4.634.000.000\text{ VNĐ}$ |
$4.634.000.000\text{ VNĐ}$ |
$100%$ |
| Tiến độ bàn giao mặt bằng |
Quý I/2014 |
Bàn giao đúng hạn tháng 04/2014 |
$100%$ |
Khảo sát xã hội học sau thu hồi đất cho thấy:
- Tình hình thu nhập: 82,6% số hộ duy trì hoặc tăng mức thu nhập ổn định nhờ tận dụng nguồn tiền bồi thường đầu tư kinh doanh dịch vụ và buôn bán nhỏ tại các khu chợ nâng cấp (Tam Cờ, Phan Thiết).
- An ninh trật tự: 100% địa bàn tổ 21 giữ vững an ninh trật tự, xóa bỏ nguy cơ đe dọa sạt lở vào mùa mưa lũ hàng năm (tháng 7–9).
Đổi mới và đóng góp khoa học
- Chuẩn hóa quy trình định giá và phân cấp thẩm định: Khóa luận chứng minh tính hiệu quả của mô hình thí điểm thành lập Trung tâm Phát triển quỹ đất và Tổ thẩm định cấp huyện do Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường trực tiếp điều hành, giúp rút ngắn $25%$ thời gian lu chuyển hồ sơ pháp lý so với mô hình cũ.
- Cơ chế minh bạch thông tin đa chiều: Đưa việc niêm yết dự thảo bồi thường tại nhà văn hóa tổ dân phố và phát thanh trên hệ thống truyền thanh cơ sở thành bước bắt buộc, giúp đạt tỷ lệ đồng thuận ký biên bản bàn giao mặt bằng $100%$ ngay trong đợt vận động đầu tiên.
- Kết hợp chỉnh trang đô thị với bảo vệ môi trường sinh thái: Đề xuất tích hợp giải phóng mặt bằng tuyến kè sông Lô với việc quy hoạch dải cây xanh công viên ven sông, tối ưu hóa $8.414\text{ m}^2$ mặt nước và cảnh quan đô thị hai bên bờ sông Lô.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng
Quy trình và mô hình đánh giá từ đề tài có thể áp dụng trực tiếp cho các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật dạng tuyến, bao gồm:
- Các dự án kè chống sạt lở sông ngòi khu vực miền núi phía Bắc (sông Gâm, sông Chảy, sông Thao).
- Các dự án mở rộng quốc lộ huyết mạch qua đô thị như Quốc lộ 2, Quốc lộ 37, đường trục phát triển đô thị Tuyên Quang – Hà Giang.
Kế hoạch triển khai quy chuẩn 5 bước cho dự án mới
[Bước 1: Thành lập Tổ công tác liên ngành & Đo vẽ trích lục địa chính]
[Bước 2: Họp dân lấy ý kiến công khai & Phát phiếu tự kê khai]
[Bước 3: Kiểm kê đối soát thực địa & Áp giá cơ sở dữ liệu mẫu]
[Bước 4: Thẩm định phương án & Chi trả bồi thường một lần]
[Bước 5: Tiếp nhận mặt bằng & Bàn giao đơn vị thi công xây lắp]
Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội
- Chi phí: $4,634\text{ tỷ VNĐ}$ đầu tư GPMB giúp bảo vệ an toàn cho hệ thống hạ tầng trị giá hàng trăm tỷ đồng phía trong nội đô phường Hưng Thành.
- Lợi ích: Triệt tiêu nguy cơ sạt lở đất ở ven sông, tạo mặt bằng sạch để Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thi công kết cấu kè bê tông cốt thép kiên cố, nâng cao mỹ quan đô thị cho thành phố Tuyên Quang.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế tồn tại
- Công cụ quản lý dữ liệu: Vẫn chủ yếu sử dụng bảng tính rời rạc và hồ sơ giấy tờ truyền thống, chưa đồng bộ vào Hệ sinh thái Cơ sở dữ liệu Đất đai Quốc gia thời gian thực.
- Biến động giá thị trường: Khung giá đất quy định hàng năm đôi khi chưa bắt kịp biến động tức thời của thị trường bất động sản đô thị.
Hướng nâng cấp đề xuất
- Xây dựng hệ thống thông tin địa lý WebGIS quản lý toàn diện hiện trạng bồi thường, hỗ trợ người dân tra cứu tiến độ hồ sơ qua cổng dịch vụ công trực tuyến.
- Ứng dụng công nghệ bay chụp không người lái (UAV) và định vị vi sai GNSS RTK trong khảo sát đo đạc hiện trạng giải tỏa mặt bằng để đạt độ chính xác cỡ milimet.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Sinh viên & Nhà nghiên cứu: |
| • Cung cấp bộ tài liệu thực tiễn và số liệu địa chính tin cậy tại Tuyên Quang. |
| 2. Cán bộ quản lý Quản lý đất đai / TN&MT: |
| • Tham khảo bộ biểu mẫu, thuật toán áp giá và quy trình thẩm định 5 bước. |
| 3. Chủ đầu tư & Đơn vị thi công: |
| • Tiếp nhận 100% mặt bằng sạch đúng tiến độ cam kết. |
| 4. Cộng đồng dân cư ven sông Lô: |
| • Đảm bảo quyền lợi bồi thường đúng luật, loại bỏ hiểm họa sạt lở mùa mưa lũ. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Căn cứ pháp lý nào quy định điều kiện được bồi thường đất ở tại dự án kè bờ sông Lô?
Công tác bồi thường căn cứ Luật Đất đai 2003, Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP và Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND tỉnh Tuyên Quang. Người sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật được bồi thường $100%$ giá trị quyền sử dụng đất.
2. Tổng kinh phí 4.634 triệu đồng được phân bổ cho những hạng mục nào?
Kinh phí được chi trả cho:
- Bồi thường giá trị quyền sử dụng đất thu hồi ($8.414\text{ m}^2$).
- Bồi thường vật kiến trúc, nhà cửa, công trình phụ trợ theo đơn giá tại QĐ 18/2008/QĐ-UBND.
- Bồi thường cây cối, hoa màu trên đất.
- Hỗ trợ di chuyển chỗ ở và ổn định đời sống theo QĐ 19/2009/QĐ-UBND.
3. Cách thức xử lý khi có sự sai lệch giữa diện tích sổ đỏ và đo đạc thực tế?
Hội đồng GPMB phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường tiến hành trích lục lại bản đồ địa chính, lập biên bản xác nhận ranh giới có sự chứng kiến của các hộ liền kề, và áp giá bồi thường căn cứ trên diện tích đo đạc thực tế hợp pháp được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
4. Người dân bị thu hồi đất nông nghiệp được hỗ trợ chuyển đổi nghề ra sao?
Căn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP và chính sách hỗ trợ của tỉnh Tuyên Quang, các hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất ngoài tiền bồi thường đất còn được nhận khoản hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm bằng tiền từ 1,5 đến 5 lần giá đất nông nghiệp tương ứng.
5. Dự án kè bờ sông Lô mang lại giá trị gì cho quy hoạch đô thị TP Tuyên Quang?
Dự án không chỉ xử lý dứt điểm nguy cơ sạt lở đe dọa khu dân cư tổ 21 phường Hưng Thành mà còn tạo hành lang quỹ đất ven sông để phát triển dải công viên cây xanh sinh thái, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu hoàn thiện tiêu chí đô thị loại II của thành phố Tuyên Quang.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Văn Tuyển tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã phân tích và đánh giá thành công công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng dự án Kè bảo vệ bờ sông Lô thuộc tổ 21 phường Hưng Thành, thành phố Tuyên Quang. Dự án đã thu hồi hoàn chỉnh $8.414\text{ m}^2$ đất, giải ngân chính xác $4.634\text{ triệu đồng}$ cho 46 hộ gia đình và 01 tổ chức, đảm bảo tiến độ bàn giao mặt bằng thi công đúng kế hoạch mà không phát sinh khiếu kiện phức tạp.
Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại các đô thị loại II và loại III, là tài liệu tham khảo giá trị cho cán bộ chuyên ngành Tài nguyên Môi trường trong việc triển khai các dự án hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ hành lang an toàn sông ngòi.