Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xăng dầu Dầu khí Vĩnh Long đến năm 2020

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh một số giải pháp cải thiện kết quả hoạt động tại công ty cổ phần xăng dầu dầu khí vĩnh long đến, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

109
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3.1. Đối tượng nghiên cứu

0.3.2. Phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.4.1. Nguồn số liệu sử dụng

0.4.2. Phương pháp thực hiện

0.5. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh

1.1.1. Định nghĩa về hiệu quả kinh doanh

1.1.2. Ý nghĩa hiệu quả kinh doanh

1.1.3. Khái nhiệm về phân tích hoạt động kinh doanh

1.1.4. Ý nghĩa và mục tiêu phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất

1.1.4.1. Ý nghĩa
1.1.4.2. Công cụ phân tích hiệu quả kinh doanh

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU, DẦU KHÍ VĨNH LONG TỪ NĂM 2012-2014

2.1. Tổng quan về công ty PV OIL Vĩnh Long

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty PV OIL Vĩnh Long

2.1.2. Tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu phát triển của công ty PV OIL Vĩnh Long đến năm 2020

2.1.3. Mục tiêu phát triển của công ty đến năm 2020

2.1.4. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức

2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

2.1.6. Mặt hàng chủ yếu

2.2. Phân tích đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty PV OIL Vĩnh Long giai đoạn từ năm 2012-2014

2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên phương diện tài chính

2.2.1.1. Khả năng sinh lời của Công ty
2.2.1.2. Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty
2.2.1.3. Cắt giảm chi phí và cải thiện năng suất của Công ty

2.2.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên phương diện khách hàng

2.2.2.1. Thị phần của công ty PVOIL Vĩnh Long
2.2.2.2. Tỷ lệ phần trăm doanh thu từ khách hàng mới
2.2.2.3. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng
2.2.2.4. Doanh thu hàng năm trên mỗi khách hàng

2.2.3. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên phương diện quy trình nội bộ

2.2.3.1. Quản lý nghiệp vụ
2.2.3.2. Quản trị khách hàng
2.2.3.3. Quản trị đổi mới
2.2.3.4. Quản trị các hoạt động xã hội

2.2.4. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trên phương diện học hỏi và tăng trưởng

2.2.4.1. Tỷ lệ nhân viên được đào tạo so với kế hoạch
2.2.4.2. Tỷ lệ nhân viên có bằng cấp cao
2.2.4.3. Tỷ lệ nghỉ việc của nhân viên

2.3. Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty PV OIL Vĩnh Long

2.3.1. Các yếu tố thuộc môi trường bên trong

2.3.1.1. Tình hình tài chính
2.3.1.2. Nguồn nhân lực
2.3.1.3. Công tác nghiên cứu và phát triển R&D
2.3.1.4. Cơ sở vật chất, trang thiết bị
2.3.1.5. Yếu tố văn hóa tổ chức
2.3.1.6. Những ưu điểm và nhược điểm của môi trường bên trong

2.3.2. Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài

2.3.2.1. Đối thủ cạnh tranh
2.3.2.2. Chính trị và pháp luật
2.3.2.3. Công nghệ kỹ thuật
2.3.2.4. Yếu tố tự nhiên
2.3.2.5. Những thuận lợi và khó khăn do môi trường bên ngoài tác động

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU, DẦU KHÍ VĨNH LONG TRONG ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐẾN NĂM 2020

3.1. Tầm nhìn, sứ mạng của Tập đoàn PV OIL

3.2. Tầm nhìn, sứ mạng của công ty PV OIL Vĩnh Long đến năm 2020

3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty PV OIL Vĩnh Long trong định hướng phát triển đến năm 2020

3.3.1. Nhóm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trên phương diện tài chính

3.3.1.1. Phân bổ, cắt giảm chi phí
3.3.1.2. Xem xét, đánh giá lại các dự án đã đầu tư
3.3.1.3. Kết hợp phân tích các chỉ tiêu trên phương diện tài chính

3.3.2. Nhóm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trên phương diện khách hàng

3.3.2.1. Thay đổi trong chính sách bán hàng
3.3.2.2. Qui định chức năng và trách nhiệm của các bộ phận trong công ty
3.3.2.3. Phân khúc thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu
3.3.2.4. Các giải pháp hỗ trợ

3.3.3. Nhóm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trên phương diện quy trình nội bộ

3.3.4. Nhóm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả trên phương diện học hỏi và tăng trưởng

3.3.4.1. Đào tạo, huấn luyện nhân viên
3.3.4.2. Hoàn thiện quy chế đánh giá nhân viên
3.3.4.3. Giao lưu trao đổi, học hỏi kinh nghiệm của các đơn vị cùng ngành
3.3.4.3.1. Đối với Chính phủ
3.3.4.3.2. Đối với Tổng công ty

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động công ty xăng dầu Vĩnh Long

Công ty cổ phần xăng dầu, dầu khí Vĩnh Long (PV OIL Vĩnh Long) đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động. Để đạt được mục tiêu trở thành thương hiệu hàng đầu khu vực Bắc Sông Hậu đến năm 2020, công ty cần áp dụng các giải pháp hiệu quả. Việc phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động hiện tại là bước đầu tiên để xác định các giải pháp phù hợp.

1.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động

Nâng cao hiệu quả hoạt động không chỉ giúp công ty tăng trưởng bền vững mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh. Việc cải thiện hiệu suất sẽ thu hút đầu tư và nâng cao giá trị thương hiệu.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

Các yếu tố như quản lý nguồn lực, công nghệ, và thị trường đều ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của công ty. Phân tích các yếu tố này giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu của công ty.

II. Vấn đề và thách thức trong hoạt động của công ty xăng dầu Vĩnh Long

Công ty PV OIL Vĩnh Long đang gặp phải nhiều vấn đề trong hoạt động kinh doanh. Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ như Petrolimex và Petimex đã tạo ra áp lực lớn. Bên cạnh đó, việc đánh giá hiệu quả hoạt động dựa trên các tiêu chí rời rạc đã dẫn đến những quyết định không chính xác.

2.1. Cạnh tranh trong ngành xăng dầu

Thị trường xăng dầu tại Vĩnh Long đang ngày càng trở nên cạnh tranh hơn. Các công ty lớn như Petrolimex đã chiếm lĩnh thị trường, khiến PV OIL Vĩnh Long phải tìm cách cải thiện vị thế của mình.

2.2. Thiếu chiến lược phát triển bền vững

Công ty chưa có chiến lược phát triển bền vững rõ ràng, dẫn đến việc không thu hút được khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ. Việc này cần được khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty xăng dầu Vĩnh Long

Để nâng cao hiệu quả hoạt động, công ty cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc sử dụng mô hình thẻ điểm cân bằng (BSC) sẽ giúp công ty đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động từ nhiều góc độ khác nhau.

3.1. Ứng dụng mô hình thẻ điểm cân bằng BSC

Mô hình BSC giúp công ty xác định các chỉ tiêu quan trọng và theo dõi tiến độ thực hiện. Việc này sẽ giúp công ty có cái nhìn tổng quan về hiệu quả hoạt động.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động. Công ty cần đầu tư vào đào tạo để nâng cao kỹ năng và năng lực cho nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty xăng dầu Vĩnh Long

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đã mang lại những kết quả tích cực cho công ty. Các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính đã được cải thiện đáng kể sau khi thực hiện các giải pháp này.

4.1. Kết quả tài chính sau khi áp dụng giải pháp

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong doanh thu và lợi nhuận. Điều này cho thấy hiệu quả của các biện pháp đã được thực hiện.

4.2. Đánh giá sự hài lòng của khách hàng

Khách hàng đã có những phản hồi tích cực về dịch vụ của công ty. Việc cải thiện chất lượng dịch vụ đã giúp công ty giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho công ty xăng dầu Vĩnh Long

Công ty PV OIL Vĩnh Long cần tiếp tục thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động để duy trì vị thế cạnh tranh. Định hướng phát triển bền vững sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển bền vững

Công ty cần xây dựng chiến lược phát triển bền vững, tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.2. Tăng cường ứng dụng công nghệ mới

Việc áp dụng công nghệ mới trong quản lý và sản xuất sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm chi phí. Công ty cần đầu tư vào công nghệ để cải thiện quy trình làm việc.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty cổ phần xăng dầu dầu khí vĩnh long đến năm 2020

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh.1 Định nghĩa về hiệu quả kinh doanh. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế thể hiện trình độ quản lý theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực sẵn có trong quá trình sản xuất nhằm đạt được các mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra. Hay ta có thể hiểu đơn giản, hiệu quả kinh doanh là kết quả tối đa mà doanh nghiệp đạt được trên chi phí tối thiểu mà doanh nghiêp đã bỏ ra. Khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh cần kết hợp phân tích nhiều chỉ tiêu ở các bộ phận, các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh như chỉ tiêu sử dụng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nguồn vốn vay, nguồn vốn chủ sở hữu… Doanh nghiệp cần phân tích từ chỉ tiêu tổng hợp đến chỉ tiêu chi tiết để làm cơ sở đưa ra các quyết định trong tương lai.2 Ý nghĩa hiệu quả kinh doanh.

Hoạt động phân tích hiệu quả kinh doanh giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng tạo ra kết quả, bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp được duy trì và tăng trưởng. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể giúp doanh nghiệp đánh giá trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực so với các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao giá trị của doanh nghiệp, thu hút các nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài.3 Khái nhiệm về phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh. “Phân tích là sự phân chia, chia nhỏ sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành nên sự vật, hiện tượng đó.

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất và tiêu thụ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 sản phẩm của doanh nghiệp, nó được phản ánh thông qua hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, các báo cáo của kế toán”. “Phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động kinh doanh, nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp”.4 Ý nghĩa và mục tiêu phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất.1 Ý nghĩa Phân tích hoạt động kinh doanh vừa là công cụ phát hiện những khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh vừa là công cụ cải tiến quản lý trong kinh doanh của doanh nghiệp. Trên cơ sở phân tích hoạt động kinh doanh, các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định đúng đắn để đạt được mục tiêu, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp. Phân tích hoạt động kinh doanh là biện pháp quan trọng để ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh, căn cứ vào kết quả phân tích kinh doanh, doanh nghiệp có thể dự đoán những rủi ro có thể xảy ra, và phương pháp phòng ngừa trước khi chúng xảy ra.

Bên cạnh mang lại lợi ích to lớn đối với các nhà quản trị trong doanh nghiệp với nhiều góc độ khác nhau, việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh rất cần thiết cho các đối tượng bên ngoài là những người không trực tiếp điều hành doanh nghiệp nhưng có mối quan hệ quyền lợi đối với doanh nghiệp. Dựa vào kết quả phân tích giúp họ đưa ra các quyết đúng đắn như đầu tư, hợp tác… 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Phân tích hoạt động kinh doanh là biến những con số thuần túy trên tài liệu, báo cáo nói lên ý nghĩa kinh tế. Phân tích hoạt động kinh doanh là cơ sở để các nhà quản trị đánh giá, nhận xét nhằm đưa ra các kết luận, giải pháp đúng đắn và mang tính thuyết phục cao.

Phân tích hoạt động kinh doanh giúp đưa ra kết luận sâu sắc, vừa là cơ sở để phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh, vừa là căn cứ để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn và là biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa các rủi ro trong kinh doanh.2 Công cụ phân tích hiệu quả kinh doanh.1 Mô hình cân bằng điểm (Balanced Score Card-BSC) Thẻ điểm cân bằng được xây dựng bởi Robert Kaplan- một giáo sư chuyên ngành kế toán thuộc Đại học Harvard, và David Norton-một chuyên gia tư vấn thuộc vùng Boston. Phương pháp Thẻ điểm cân bằng-BSC được mô tả như tập hợp thước đo định lượng được lựa chọn cẩn thận bắt nguồn từ chiến lược của một tổ chức. Thẻ điểm cân bằng được sử dụng cho mọi tổ chức, từ tổ chức kinh doanh, tổ chức phi lợi nhuận cho đến chính phủ đều sử dụng nhằm định hướng hoạt động kinh doanh theo tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, nâng cao hiệu quả truyền thông nội bộ và bên ngoài, theo dõi hoạt động của doanh nghiệp so với mục tiêu đề ra. Nó mang đến cho các nhà quản lý và các quan chức cấp cao trong tổ chức một cái nhìn cân bằng hơn về toàn bộ hoạt động của tổ chức.1 Nội dung mô hình cân bằng điểm Thẻ điểm cân bằng là một hệ thống nhằm chuyển tầm nhìn và chiến lược của tổ chức thành những mục tiêu và thước đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lường thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn phương diện, bao gồm: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và Phát triển nhân viên.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Thẻ điểm cân bằng giúp cung cấp một khuôn mẫu biến chiến lược của doanh nghiệp thành các tiêu chí hoạt động như hình 1.1 Mô hình Thẻ điểm cân bằng- BSC.1 cho thấy bốn phương diện của Thẻ điểm cân bằng đều xuất phát từ tầm nhìn và chiến lược của tổ chức, đồng thời bốn phương diện này có quan hệ tương tác lẫn nhau. Thẻ điểm cân bằng giúp doanh nghiệp tạo ra sự cân bằng giữa những mục tiêu ngắn hạn và mục tiêu dài hạn, giữa kết quả mong muốn đạt được so với những kết quả thực tế, giữa những đánh giá khách quan và đánh giá chủ quan, giữa đánh giá bên ngoài liên quan đến các cổ đông, khách hàng và những đánh giá nội bộ liên quan đến qui trình xử lý, đổi mới, đào tạo và phát triển của tổ chức.2 Cấu trúc thẻ điểm cân bằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Cấu trúc của thẻ điểm cân bằng diễn giải Sứ mệnh, Các giá trị, Tầm nhìn và Chiến lược của tổ chức, với bốn khía cạnh của thẻ điểm cân bằng ta sẽ thấy tương ứng với các mục tiêu, các thước đo, các chỉ tiêu và các sáng kiến.2 Cấu trúc Thẻ điểm cân bằng.3 Vai trò của mô hình thẻ điểm cân bằng BSC như một hệ thống đo lường. BSC là phương pháp chuyển tầm nhìn chiến lược thành những mục tiêu cụ thể, những chỉ tiêu rõ ràng thông qua một hệ thống đo lường hiệu quả trong quản lý công LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Hệ thống này giúp toàn thể các bộ phận và cá nhân có những hành động hướng về mục tiêu chung của tổ chức, từ đó làm cơ sở cho hệ thống quản lý và đánh giá công việc.

BSC là một hệ thống quản lý chiến lược. Vượt qua rào cản tầm nhìn thông qua diễn giải chiến lược. BSC diễn giải chiến lược của tổ chức thành các mục tiêu cụ thể, thước đo, chỉ tiêu rõ ràng và sáng kiến trong cả bốn phương diện của thẻ điểm. Bên cạnh đó, BSC còn tạo ra một ngôn ngữ mới để thực hiện đo lường nhằm hướng tất cả mọi người trong tổ chức đạt được những định hướng đã được công bố.

Vượt qua rào cản về con người. Mọi cấp độ của doanh nghiệp phải hiểu rõ chiến lược của tổ chức mình thì chiến lược đó mới thành công được. BSC được đưa đến các phòng ban, bộ phận của tổ chức nhằm giúp họ nhận thức hành động của chính mình đóng góp vào chiến lược của công ty như thế nào. Ngoài ra, BSC còn truyền đạt thông tin phản hồi từ cấp dưới lên cấp trên và ngược lại, tạo ra luồng thông tin được cập nhật liên tục giúp cho việc thực thi chiến lược.

Vượt qua rào cản nguồn lực. Mỗi công ty đều có những qui trình riêng biệt cho viêc phân bổ ngân sách và hoạch định chiến lược, BSC mang lại cơ hội để gắn kết các qui trình này lại với nhau. BSC đưa ra các mục tiêu chung, chỉ số đo lường, chỉ tiêu cụ thể cho các khía cạnh và xem xét một cách cẩn thận tính khả thi của các ý tưởng, các kế hoạch hành động dựa trên nguồn lực của tổ chức. Vượt qua rào cản quản lý.

Ngày nay để ra một quyết định chiến lược cho tổ chức, các nhà quản lý không chỉ ra quyết định dựa trên các chỉ số về tài chính mà cần phải đánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau. BSC đã mang lại một cái nhìn tổng quát cho các nhà quản lý dựa trên kết quả đo lường hiệu quả của BSC. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 BSC là công cụ trao đổi thông tin. BSC là công cụ trao đổi thông tin hai chiều: từ phía nhà quản lý đến người lao động và ngược lại.

Sự trao đổi thông tin này giúp những người trong tổ chức có cơ hội thảo luận, học hỏi, rút ra kinh nghiệm từ những thất bại đã qua.2 Chỉ số đo lường hiệu suất (KPI).1 Khái niệm về KPI. KPI-Key Performance Indicator (hay còn gọi là chỉ số đo lường cốt lõi) có thể hiểu là chỉ số đánh giá thực hiện công việc, giúp tổ chức định hình, theo dõi quá trình tăng trưởng của tổ chức so với mục tiêu đề ra. Các chỉ số KPI ra đời nhằm để tạo sự liên kết giữa mô hình thẻ điểm cân bằng với thực tế của việc áp dụng đo lường hiệu suất trong một tổ chức.2 Phân loại các KPI. KPI Bóc lớp vỏ để có được các chỉ số PI.

PI Bóc tới lớp trong cùng để có được các chỉ số KPI.3 Ba loại chỉ số đo lường hiệu suất (Nguồn: David Parmenter, “KPI-các chỉ số đo lường hiệu suất”, 2013). Chỉ số kết quả cốt yếu (KRI). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ