Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng công ty TNHH Quốc tế Cao Nguyên Xanh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh một số giải pháp cải thiện kết quả hoạt động của chuỗi cung ứng công ty trách nhiệm hữu hạn, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2010

148
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUỖI CUNG ỨNG

1.1. Tổng quan quản trị chuỗi cung ứng

1.2. Chức năng, nhiệm vụ của SCM

1.3. Vai trò của scm đối với doanh nghiệp và nền kinh tế

1.3.1. Vai trò của scm đối với nền kinh tế

1.3.2. Vai trò của scm đối với doanh nghiệp

1.4. Các bộ phận cấu thành chuỗi cung ứng

1.4.1. Cơ cấu chuỗi cung ứng chiến lược trong tổ chức

1.4.1.1. Chiến lược kinh doanh (công ty)
1.4.1.2. Những cấp độ (phases) quyết định trong chuỗi cung ứng

1.4.2. Quy trình tổng thể chuỗi cung ứng trong một doanh nghiệp

1.4.2.1. Quản lý mối quan hệ khách hàng (CRM)
1.4.2.2. Quản lý chuỗi cung ứng nội bộ (ISCM)
1.4.2.3. Quản lý mối quan hệ nhà cung cấp (SRM)

1.4.3. Tổ chức chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp

1.4.3.1. Kế hoạch tổng hợp (aggregate planning) trong SC

1.4.4. Các cấp độ chuỗi cung ứng

1.4.4.1. Cấp độ 1: Giai đoạn rời rạc (Ad-hoc)
1.4.4.2. Cấp độ 2: Giai đoạn tổng hợp các chức năng (Functional aggregation)
1.4.4.3. Cấp độ 3: Giai đoạn chuyển từ chức năng sang quy trình (a shift in emphasis from function to process)
1.4.4.4. Cấp độ 4: Giai đoạn tích hợp (integrated Framework)
1.4.4.5. Cấp độ 5: Giai đoạn mở rộng (range of extended supply chain relationships)

1.4.5. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến SC

1.4.6. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng

1.4.6.1. Giao hàng đúng hạn
1.4.6.2. Chất lượng sản phẩm
1.4.6.3. Thời gian bổ sung hàng
1.4.6.4. Chi phí chuỗi cung ứng

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY

2.1. Giới thiệu chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Số lượng lao động theo trình độ

2.1.3. Vốn công ty

2.1.4. Tốc độ tăng trưởng doanh số

2.1.5. Thời gian bổ sung hàng

2.1.6. Một số chi phí hoạt động

2.2. Một số yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng

2.2.1. Ảnh hưởng của môi trường luật pháp

2.2.2. Ảnh hưởng của nguồn nguyên liệu

2.2.3. Ảnh hưởng của môi trường văn hóa

2.2.4. Ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng

2.2.5. Ảnh hưởng của chất lượng và sự sẵn có nguồn nhân lực

2.2.6. Ảnh hưởng của sự cạnh tranh trong ngành

2.2.7. Ảnh hưởng của công nghệ thông tin

2.2.8. Ảnh hưởng các yếu tố kinh tế vĩ mô

2.2.9. Ảnh hưởng của yếu tố công nghệ

2.3. Phân tích thực trạng hoạt động quản trị SC tại công ty

2.3.1. Chiến lược kinh doanh của công ty

2.3.2. Chiến lược chuỗi cung ứng

2.3.3. Các hoạt động trong chuỗi cung ứng nội bộ

2.3.3.1. Dự báo nhu cầu
2.3.3.2. Công tác lập kế hoạch tổng hợp
2.3.3.3. Hoạt động mua hàng
2.3.3.4. Hoạt động sản xuất
2.3.3.5. Hoạt động logistics

2.3.4. Quản lý các mối quan hệ trong SC

2.3.4.1. Quản lý mối quan hệ nhà cung cấp
2.3.4.2. Quản lý mối quan hệ nội bộ
2.3.4.3. Quản lý mối quan hệ khách hàng

2.3.5. Hệ thống công nghệ thông tin

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CHUỖI CUNG ỨNG CÔNG TY

3.1. Chuẩn hóa chiến lược công ty và xây dựng mục tiêu hiệu quả chuỗi cung ứng đến năm 2012

3.1.1. Chuẩn hóa chiến lược công ty

3.1.2. Mục tiêu hiệu quả chuỗi cung ứng đến năm 2012

3.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động SC

3.2.1. Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng theo chiến lược kinh doanh

3.2.2. Xây các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng

3.2.2.1. Quản lý mối quan hệ nhà cung cấp
3.2.2.2. Quản lý mối quan hệ nội bộ
3.2.2.3. Quản lý mối quan hệ khách hàng. Xây dựng mối quan hệ thành công

3.2.3. Cải tiến các chức năng hoạt động của SC nội bộ

3.2.3.1. Cải tiến chức năng dự báo
3.2.3.2. Cải tiến chức năng lập kế hoạch tổng hợp
3.2.3.3. Cải tiến chức năng mua hàng
3.2.3.4. Cải tiến chức năng sản xuất
3.2.3.5. Cải tiến chức năng logistics

3.2.4. Một số giải pháp tối ưu hóa tồn kho

3.2.5. Cơ cấu lại tổ chức

3.2.6. Nâng cao khả năng và năng lực công ty

3.2.7. Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin

3.2.8. Xây dựng các bộ đo lường hiệu quả của chuỗi cung ứng

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Tạo môi trường luật pháp rõ ràng và thông thoáng hơn

3.3.2. Xây dựng nguồn nguyên liệu

3.3.3. Nâng cấp cơ sở hạ tầng

3.3.4. Nâng cấp hạ tầng mạng internet

3.3.5. Đào tạo nguồn nhân lực

KẾT LUẬN CHUNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Quốc tế Cao Nguyên Xanh

Chuỗi cung ứng đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Quốc tế Cao Nguyên Xanh. Việc nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng không chỉ giúp giảm chi phí mà còn cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng. Để đạt được điều này, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả.

1.1. Định nghĩa và vai trò của chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp

Chuỗi cung ứng là hệ thống các hoạt động liên quan đến việc cung cấp sản phẩm từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng. Nó bao gồm các khâu như sản xuất, phân phối, và logistics. Việc quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh.

1.2. Tình hình hiện tại của chuỗi cung ứng tại công ty

Công ty TNHH Quốc tế Cao Nguyên Xanh hiện đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý chuỗi cung ứng. Các vấn đề như tồn kho cao, chi phí vận chuyển lớn và thời gian giao hàng kéo dài cần được giải quyết để nâng cao hiệu quả hoạt động.

II. Các thách thức trong quản lý chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Quốc tế Cao Nguyên Xanh

Mặc dù công ty đã có những bước tiến trong việc quản lý chuỗi cung ứng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Những thách thức này bao gồm sự biến động của thị trường, sự cạnh tranh khốc liệt và các yếu tố bên ngoài như chính sách pháp luật.

2.1. Biến động thị trường và ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng

Thị trường nước giải khát tại Việt Nam đang có sự biến động lớn, ảnh hưởng đến nhu cầu và nguồn cung. Công ty cần có những chiến lược linh hoạt để thích ứng với những thay đổi này.

2.2. Sự cạnh tranh trong ngành và áp lực chi phí

Cạnh tranh trong ngành nước giải khát ngày càng gia tăng, đòi hỏi công ty phải tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ vững thị phần.

III. Giải pháp tối ưu hóa chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Quốc tế Cao Nguyên Xanh

Để nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng, công ty cần áp dụng một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp giảm chi phí mà còn cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng.

3.1. Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng hiệu quả

Công ty cần xây dựng một chiến lược chuỗi cung ứng rõ ràng, bao gồm việc lựa chọn nhà cung cấp, tối ưu hóa quy trình sản xuất và phân phối. Điều này sẽ giúp giảm thiểu chi phí và thời gian giao hàng.

3.2. Ứng dụng công nghệ trong quản lý chuỗi cung ứng

Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý chuỗi cung ứng sẽ giúp công ty theo dõi và quản lý hàng tồn kho, dự báo nhu cầu và tối ưu hóa quy trình logistics.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty TNHH Quốc tế Cao Nguyên Xanh

Các giải pháp đã được áp dụng tại công ty TNHH Quốc tế Cao Nguyên Xanh đã mang lại những kết quả tích cực. Việc cải thiện quy trình quản lý chuỗi cung ứng đã giúp công ty giảm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ.

4.1. Kết quả đạt được từ việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng

Sau khi áp dụng các giải pháp, công ty đã giảm được chi phí vận chuyển và tồn kho, đồng thời nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ việc áp dụng giải pháp chuỗi cung ứng cho thấy tầm quan trọng của việc liên tục cải tiến và thích ứng với thị trường.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho chuỗi cung ứng tại công ty TNHH Quốc tế Cao Nguyên Xanh

Kết luận, việc nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng là một yếu tố sống còn đối với sự phát triển bền vững của công ty TNHH Quốc tế Cao Nguyên Xanh. Công ty cần tiếp tục cải tiến và áp dụng các giải pháp mới để đáp ứng nhu cầu thị trường.

5.1. Tương lai của chuỗi cung ứng tại công ty

Công ty cần định hướng phát triển chuỗi cung ứng theo hướng bền vững, chú trọng đến việc giảm thiểu tác động đến môi trường và nâng cao trách nhiệm xã hội.

5.2. Đề xuất các giải pháp tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới, đồng thời tăng cường đào tạo nhân lực để nâng cao năng lực quản lý chuỗi cung ứng.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng công ty trách nhiệm hữu hạn quốc tế cao nguyên xanh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUỖI CUNG ỨNG 1.1 Tổng quan quản trị chuỗi cung ứng 1.1 Định nghĩa Ở Việt Nam, khái niệm chuỗi cung ứng còn tương đối mới mẻ và chỉ được du nhập vào Việt Nam trong những năm gần đây nhưng nó được nhân rộng và phát triển rất nhanh trong giảng dạy, ứng dụng vào thực tiễn. Chuỗi cung ứng được hình thành từ tất cả các thành phần tham gia vào việc đáp ứng nhu cầu khách hàng trực tiếp hay gián tiếp, đó là các nhà cung cấp nguyên vật liệu/dịch vụ phục vụ sản xuất, nhà sản xuất, nhà phân phối, các dịch vụ phân phối sản phẩm và khách hàng. Trong tổ chức thì chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các chức năng liên quan đến việc tiếp nhận và đáp ứng nhu cầu khách hàng. Như vậy, chuỗi cung ứng là một hệ thống phối hợp hoạt động, hợp tác, chia sẻ thông tin/nguồn lực giữa các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc cung ứng sản phẩm/dịch vụ đến tay người tiêu dùng.

Các bên liên quan trong một chuỗi cung ứng bao gồm: - Nhà sản xuất hàng hóa, dịch vụ. - Người cung ứng nguyên vật liệu. - Nhà phân phối, bán lẻ và người tiêu dùng. Nhà cung cấp Nguyên liệu thô Nhà sản xuất Nhà phân phối Nguời tiêu dùng Khách hàng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Sơ đồ khái quát chuỗi cung ứng 1 Làm thế nào để tối ưu hóa chuỗi cung ứng là một phạm trù được nhiều tổ chức, nhiều trung tâm nghiên cứu quan tâm và có nhiều định nghĩa khác nhau về chuỗi cung ứng: - Định nghĩa thứ nhất: “Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý các mối quan hệ bên trên và bên dưới với nhà cung cấp và khách hàng nhằm cung cấp giá trị khách hàng cao nhất với chi phí thấp nhất tính cho tổng thể chuỗi cung ứng” 2 - Định nghĩa thứ hai: “Là một hệ thống các tổ chức vừa liên kết vừa độc lập, cùng làm việc, hợp tác để kiểm soát, quản lý và kiểm soát luồng dịch chuyển nguyên liệu và luồng thông tin từ nhà cung cấp cho đến khách hàng cuối cùng” 3 - Định nghĩa thứ ba: “Quản trị chuỗi cung ứng là sự hợp nhất các quy trình hoạt động kinh doanh chủ yêú từ người tiêu dùng cuối cùng cho đến nhà cung ứng đầu tiên cung cấp các sản phẩm dịch vụ, thông tin, qua đó gia tăng giá trị cho khách hàng và các cổ đông” 4 Theo Tác Giả: Trong nhiều định nghĩa chuỗi cung ứng thì định nghĩa thứ ba của James R.Stock và Douglas M Lamber là Tác Giả nhận thấy đầy đủ và phù hợp với xu hướng hiện tại nhất vì chuỗi cung ứng trong định nghĩa này hướng về khách hàng và các thành phần tham gia nhằm mang lại lợi ích tổng thể cho toàn chuỗi.2 Chức năng, nhiệm vụ của SCM Trong thời gian qua, việc phân biệt chuỗi cung ứng và quản trị logistics trên thế giới còn là một vấn đề gây nhiều tranh cãi.

Hội đồng quản trị logistics (CLM) năm 1986 đã đưa ra định nghĩa về logistics như sau: “Logistics là quá trình lập kế hoạch, thực hiện, và kiểm soát hiệu quả luồng chi phí, việc bảo quản nguyên vật liệu, tồn kho bán thành phẩm, thành phẩm và luồng thông tin liên quan từ điểm bắt đầu đến điểm tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng”. Theo đó, SCM được xem là logistics bên ngoài doanh nghiệp, bao gồm khách hàng và nhà cung ứng. Cùng với sự 1 “Nguồn: http://organizations.edu/sascm/ ” [17] 2 “Nguồn: Martin Christopher (1992), Logistics and supply chain management, Pearson Education, UK” [10] 3 “Nguồn: Aitken, supply chain management intergration within the content of a suppliers association, UK” [8] 4 “Nguồn: James R.Stock & Douglas M Lamber (2001), Strategic logistics management, McGRAW-HILL” [13] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- phát triển của SCM, tổ chức này đã đưa ra khái niệm mới về SCM, coi đó là sự hợp nhất logistics và chuỗi cung ứng để quản lý các quy trình chủ yếu trong hoạt động kinh doanh. Từ quan điểm này năm 1989.

CLM đã định nghĩa lại logistics và xem logistics là một phần của chuỗi cung ứng. Phạm vi hoạt động của logistics bao gồm: các hoạt động quản lý logistics đặc trưng bao gồm: quản lý vận tải trong và ngoài nước, quản lý hãng tàu, nhà kho, lên kế hoạch cung cầu, quản lý những nhà cung cấp dịch vụ thứ ba. Quản lý logistics là một chức năng kết hợp, bao gồm đánh giá các hoạt động logistics, đồng thời hợp nhất các hoạt động logistics với các chức năng khác như marketing, bán hàng, sản xuất, tài chính và công nghệ thông tin. Trong khi đó, chức năng và phạm vi hoạt động của SCM là kết nối các nhiệm vụ chính yếu trong tổ chức với nhau, kết nối chức năng với các quy trình kinh doanh.

Nó bao gồm tất cả các hoạt động logistics, đồng thời bao gồm cả các hoạt động sản xuất, hướng đến sự kết hợp các quy trình, các chương trình marketing, bán hàng, thiết kế sản phẩm, tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các quá trình đó.3 Vai trò của scm đối với doanh nghiệp và nền kinh tế 1.1 Vai trò của scm đối với nền kinh tế SCM là bước phát triển theo logistics. Ngoài những đóng góp cho nền kinh tế như các hoạt động thông thường khác như: - Hỗ trợ các luồng giao dịch trong nền kinh tế. - Tăng cường hiệu quả hoạt động của nền kinh tế. - Tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm và người tiêu dùng nhờ những lợi ích mà logistics tạo ra như rút ngắn thời gian đặt hàng, đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong quá trình vận chuyển.

- Tăng cường khả năng hội nhập của nền kinh tế. Tuy nhiên, khác với các hoạt động logistics chú ý nhiều đến hoạt động vận chuyển, kho vận,… SCM chú trọng đến việc hợp lý hóa các hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp với triết lý “hợp lý hóa và hợp tác cùng có lợi”, trong đó mọi hoạt động 5 “Nguồn: Vũ Thị Thúy Nga (2007), Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty LD dược phẩm SANOFI-AVENTIS Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường ĐH Kinh Tế TPHCM” [4] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -6- của doanh nghiệp luôn được xem xét và điều chỉnh sao cho hợp lý và hiệu quả nhất. Bên cạnh sự hợp tác chặt chẽ với đối tác kinh doanh, thông qua các hoạt động trong nội bộ doanh nghiệp. Ngoài những lợi ích mà nó mang lại cho doanh nghiệp, SC cũng đóng góp một phần lớn cho nền kinh tế: - Giúp nền kinh tế sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực sẳn có.

- Góp phần hình thành nền văn hóa hợp tác toàn diện trong kinh doanh. - Góp phần nâng cao dịch vụ khách hàng, xem người tiêu dùng là trung tâm các hoạt động kinh doanh. Tóm lại: dưới góc độ của nền kinh tế, SC mang lại một môi trường kinh doanh hợp tác hơn, với triết lý “Win-Win” trong hợp tác. Nó sử dụng các nguồn lực xã hội (con người, tài nguyên,…) hiệu quả hơn.

Xuyên suốt SC, người tiêu dùng luôn được đặt ở vị trí trung tâm, hướng kinh doanh vào mục tiêu phục vụ con người.2 Vai trò của scm đối với doanh nghiệp SCM có ý nghĩa vô cùng to lớn trong hoạt động của doanh nghiệp từ việc mua nguyên vật liệu nào ? từ ai ? sản xuất như thế nào ? sản xuất ở đâu ? phân phối như thế nào ? tối ưu hóa từng quá trình sẽ giúp doanh nghiệp giảm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Đó là một yêu cầu sống còn đối với doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc giảm chi phí có thể từ nhiều nguyên nhân: - Thứ nhất: doanh nghiệp có lợi thế quy mô khi hợp tác với một hoặc một số nhà cung ứng. - Thứ hai: Doanh nghiệp không mất thời gian thay đổi nhà cung ứng khi nhà cung ứng không có khả năng đáp ứng nhu cầu, giảm chi phí giao dịch, chi phí phát triển sản phẩm.

Việc tối ưu hóa SCM thì một điều kiện tiên quyết là phải có sự liên kết trong toàn chuỗi cung ứng. Như vậy, các thông tin hàng hóa, thị trường,… thường xuyên được cập nhật đến từng mắt xích của chuỗi, giúp giảm chi phí và truyền tải thông tin. Đồng thời nó cũng giúp doanh nghiệp nắm bắt được xu hướng tiêu dùng, dự báo nhu cầu trong tương lai, từ đó giảm lượng hàng hóa, vật tư tồn kho, nâng cao khả năng 6 “Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân (2003), Logistics những vấn đề cơ bản, NXB Thống Kê, Hà Nội” [6] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -7- cung ứng của doanh nghiệp. Nhờ SCM, doanh nghiệp có thể tăng cường khả năng quản lý nguồn cung của nguồn cung, đồng thời quản lý cầu thông qua quản lý cầu của nhà phân phối.

Dự báo nhu cầu được thực hiện dựa trên số liệu bán hàng, các chương trình marketing, xu hướng tiêu dùng, vá các điều kiện kinh tế khác. Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thông tin, cộng tác dự báo đã được số hóa nhằm đơn giản hóa công tác dự báo, đồng thời tăng độ chính xác của các số liệu dự báo. Dự báo là tiền đề giúp doanh nghiệp lập các kế hoạch nhu cầu, kế hoạch sản xuất, bán hàng, marketing, nhân sự, tài chính… tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đối phó với các biến động có thể xảy ra. Mặt khác, thông qua SCM mà việc quản lý nhà cung cấp, quản lý chất lượng nguyên liệu đầu vào cũng như kiểm soát chất lượng đầu ra tốt hơn.

Hệ thống thông tin giúp các doanh nghiệp thuận tiện hơn trong quản lý sản phẩm theo từng lô hàng, cho phép doanh nghiệp xử lý kịp thời trong những tình huống phát sinh về chất lượng sản phẩm, mẫu mã. Hệ thống đánh giá bằng các chỉ số, doanh nghiệp có thể xác định được các điểm bất ổn đề ra những phương án khắc phục, điều chỉnh kịp thời.2 Các bộ phận cấu thành chuỗi cung ứng 1.1 Cơ cấu chuỗi cung ứng chiến lược trong tổ chức Chiến lược kinh doanh Quy trình kinh Chiến lược chuỗi cung ứng doanh Dòng nguyên liệu Quản lý phân phối và logistics Quản lý nhà cung cấp và Dòng thông tin Quản lý hoạt cung ứng động Hình 1.2 : Cơ cấu chuỗi cung ứng chiến lược 8 7 “Nguồn: Đoàn Thị Hồng Vân (2003), Logistics những vấn đề cơ bản, NXB Thống Kê, Hà Nội” [6] 8 “Nguồn: http://howe.edu/academics” [16] LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1 Chiến lược kinh doanh (công ty) Mục tiêu của mọi công ty là triển khai lợi thế cạnh tranh khác nhau và bền vững. Công ty có khả năng đảm bảo sự tồn tại lâu dài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ