Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển của hệ thống tài chính - ngân hàng, hoạt động tín dụng bán lẻ, đặc biệt là mảng cho vay tiêu dùng cá nhân, đóng vai trò then chốt đối với sự tăng trưởng doanh thu và phân tán rủi ro của các ngân hàng thương mại. Cùng với sự gia tăng thu nhập và mức sống của người dân, nhu cầu tiếp cận vốn vay để phục vụ sinh hoạt, mua sắm, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở ngày càng mở rộng, tạo nên sự cạnh tranh gay gắt giữa các tổ chức tín dụng. Nhằm đánh giá hoạt động cấp tín dụng bán lẻ gắn với tài sản bảo đảm, báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang (chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Thủ Dầu Một) đã tập trung nghiên cứu đề tài: "Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Bình Dương".
Báo cáo xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng tiêu dùng, làm rõ đặc điểm, vai trò và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá nhân trong nền kinh tế.
- Tìm hiểu, phân tích quy trình nghiệp vụ, thủ tục hồ sơ cấp tín dụng tiêu dùng thực tế tại đơn vị thực tập.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Á (VietABank) – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019.
- Nhận diện các mặt đạt được, hạn chế, cơ hội và thách thức thông qua mô hình phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và vị thế cạnh tranh của chi nhánh trên địa bàn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tín dụng, thực trạng và hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo đối với phân khúc khách hàng cá nhân.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Bình Dương (địa chỉ tại G22, Trung tâm Thương mại Becamex, số 230 Đại lộ Bình Dương, Phường Phú Hòa, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tiễn hoạt động thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên các công trình và giáo trình chuyên ngành tài chính - ngân hàng:
- Khái niệm về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng theo Nguyễn Đăng Dờn (2007), xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng mà tổ chức tín dụng chuyển giao quyền sử dụng tiền tệ cho khách hàng với nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận.
- Khái niệm và phân loại cho vay tiêu dùng theo Phan Thị Cúc (2008), bao gồm: phân loại theo mục đích vay (cho vay tiêu dùng cư trú và phi cư trú); phân loại theo phương thức hoàn trả (cho vay trả góp, phi trả góp, tuần hoàn); phân loại theo nguồn gốc khoản nợ (cho vay trực tiếp và gián tiếp).
- Đặc điểm, vai trò và điều kiện cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân theo Trần Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh Ngọc (2018), nhấn mạnh các yêu cầu về năng lực pháp luật, nguồn thu nhập ổn định và biện pháp bảo đảm tiền vay.
- Hệ thống nhân tố tác động đến hoạt động cho vay tiêu dùng: nhân tố chủ quan từ ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình cho vay, chất lượng cán bộ tín dụng, công tác huy động vốn, hệ thống thông tin tín dụng, công nghệ ngân hàng); nhân tố từ khách hàng (thiện chí trả nợ); nhân tố môi trường bên ngoài (môi trường kinh tế, chính trị - xã hội, pháp lý và môi trường tự nhiên).
- Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả và rủi ro: Tỷ lệ Dư nợ / Tổng nguồn vốn; Tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động; Vòng quay vốn tín dụng (tính bằng Doanh số thu nợ chia cho Dư nợ bình quân); phân loại nợ theo phương pháp định tính gồm 5 nhóm (Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn - trích lập dự phòng 0%; Nhóm 2: Nợ cần chú ý - trích 5%; Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn - trích 20%; Nhóm 4: Nợ nghi ngờ - trích 50%; Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn - trích 100%).
- Lược khảo các tài liệu nghiên cứu liên quan gồm các công trình của Hoàng Thị Huyền Trang (2015), Trần Thị Thanh Tâm (2015), Lê Minh Sơn (2009), Trần Ngọc Minh (2011), Trần Thị Lan Phương (2010) để kế thừa khung lý luận và định hình hướng tiếp cận.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động tín dụng của VietABank Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019.
- Phương pháp so sánh: Phân tích sự biến động tuyệt đối và tương đối của các chỉ tiêu doanh số, dư nợ, cơ cấu nợ theo thời hạn, tỷ lệ nợ xấu qua các năm.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá thực tế việc vận hành quy trình cấp tín dụng 8 bước, phân tích ma trận SWOT để làm căn cứ đề xuất giải pháp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về vấn đề thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Bình Dương
Chương này trình bày các khái niệm nền tảng về hoạt động cho vay, bản chất của cho vay tiêu dùng cá nhân và các tiêu chí phân loại tín dụng tiêu dùng. Tác giả làm rõ vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng đối với việc kích cầu nội địa, mở rộng thị phần và phân tán rủi ro cho các ngân hàng thương mại. Nội dung chương đi sâu vào việc phân tích các điều kiện cấp tín dụng (năng lực pháp lý, thu nhập thường xuyên, tài sản bảo đảm), các nhóm nhân tố chi phối từ nội bộ ngân hàng đến môi trường vĩ mô, cùng các công thức tính toán chỉ tiêu an toàn và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng. Phần lược khảo tài liệu tổng hợp các luận văn, bài báo khoa học trước đó, chỉ ra các phát hiện về mặt tích cực cũng như các hạn chế phổ biến trong công tác thẩm định, kiểm soát nợ xấu và đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chương 2: Phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Bình Dương
Chương 2 tập trung phản ánh bối cảnh hoạt động, tình hình tổ chức bộ máy, nhân sự, kết quả kinh doanh tổng quát và đi sâu vào quy trình cũng như thực trạng số liệu cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo tại chi nhánh.
Về cơ cấu tổ chức và nhân sự: Chi nhánh được điều hành bởi Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 4 phòng ban chuyên môn gồm Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Kế toán - Kho quỹ và Phòng Dịch vụ Khách hàng. Quy mô nhân sự tăng trưởng từ 25 người (năm 2017) lên 28 người (năm 2018) và 30 người (năm 2019). Đội ngũ nhân viên có trình độ từ đại học trở lên chiếm 100%, trong đó trình độ trên đại học tăng từ 12% (3 người năm 2017) lên 19,98% (6 người năm 2019). Lực lượng lao động có độ tuổi từ 25 đến 40 chiếm tỷ trọng chủ đạo (63,27% vào năm 2019).
| Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tổng số nhân sự (người) |
25 |
28 |
30 |
| Trình độ Đại học (%) |
88,00% |
82,15% |
80,02% |
| Trình độ Trên đại học (%) |
12,00% |
17,85% |
19,98% |
| Độ tuổi 25 - 40 (%) |
72,00% |
53,57% |
63,27% |
| Độ tuổi 40 - 55 (%) |
28,00% |
46,43% |
36,73% |
Về kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể: Hoạt động kinh doanh của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng qua các năm. Tổng tài sản năm 2017 đạt 1.310.797 triệu đồng, năm 2018 tăng 9,47% lên 1.433.244 triệu đồng, và năm 2019 đạt 1.638.361 triệu đồng (tăng 14,31% so với 2018). Doanh thu năm 2017 đạt 169.328 triệu đồng, năm 2018 đạt 199.062 triệu đồng (tăng 17,56%) và năm 2019 đạt mức tăng 46.711 triệu đồng (tương đương tăng 23,47%). Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 35.289 triệu đồng, năm 2018 đạt 46.549 triệu đồng (tăng 31,91%) và năm 2019 đạt 61.742 triệu đồng (tăng 32,64%). Tỷ lệ nợ xấu chung của chi nhánh được kiểm soát ở mức 0,89% (2017), giảm xuống 0,78% (2018) và tăng lên 0,95% (2019).
| Chỉ tiêu kinh doanh (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng tài sản |
1.310.797 |
1.433.244 |
1.638.361 |
+9,47% |
+14,31% |
| Doanh thu |
169.328 |
199.062 |
245.773 |
+17,56% |
+23,47% |
| Chi phí |
134.039 |
152.514 |
168.785 |
+13,78% |
+10,67% |
| Lợi nhuận trước thuế |
35.289 |
46.549 |
61.742 |
+31,91% |
+32,64% |
| Tỷ lệ nợ xấu chi nhánh |
0,89% |
0,78% |
0,95% |
-0,11% |
+0,17% |
Về quy trình tín dụng tiêu dùng có tài sản đảm bảo: Ngân hàng áp dụng quy trình gồm 8 bước:
- Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn hồ sơ vay vốn (Chuyên viên Quản lý Khách hàng - CV QHKH, Hỗ trợ tín dụng - HTTD).
- Bước 2: Thẩm định tư cách pháp lý, thu nhập, tài sản bảo đảm, thông tin CIC, tính điểm tín dụng nội bộ và lập tờ trình tín dụng (CV QHKH, HTTD).
- Bước 3: Phê duyệt và quyết định cho vay (Cấp có thẩm quyền phê duyệt).
- Bước 4: Hoàn thành thủ tục bảo đảm tiền vay và các điều kiện trước giải ngân (CV QHKH, HTTD).
- Bước 5: Giải ngân vốn vay, nhập liệu và phê duyệt trên hệ thống phần mềm Flexcube (Kho quỹ, Cán bộ khảo sát, Cấp phê duyệt giải ngân, Giao dịch viên).
- Bước 6: Bổ sung hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn (cho phép nợ chứng từ tối đa 15 ngày).
- Bước 7: Theo dõi khoản vay và kiểm tra sau giải ngân (tiến hành kiểm tra trong vòng 15 ngày đầu; định kỳ tối thiểu 3 tháng/lần với nợ ngắn hạn và 6 tháng/lần với nợ trung dài hạn).
- Bước 8: Thanh lý hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ.
Về thực trạng cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo:
Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo duy trì đà tăng trưởng liên tục: năm 2017 đạt 47,48 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 42,34% tổng dư nợ cho vay của chi nhánh); năm 2018 tăng lên 52,57 triệu đồng (tăng 10,72%, chiếm tỷ trọng 69,68%); năm 2019 đạt 60,83 triệu đồng (tăng 15,71%, chiếm tỷ trọng 63,37%).
| Chỉ tiêu cho vay (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
So sánh 2018/2017 (%) |
So sánh 2019/2018 (%) |
| Tổng dư nợ cho vay chi nhánh |
112.143 |
75.441 |
91.651 |
-32,73% |
+21,49% |
| Dư nợ cho vay TDCN có TSĐB |
47,48 |
52,57 |
60,83 |
+10,72% |
+15,71% |
| Tỷ trọng CVTDCN / Tổng dư nợ |
42,34% |
69,68% |
63,37% |
+27,34% |
-6,31% |
| Doanh số cho vay toàn chi nhánh |
143,76 |
105,35 |
127,60 |
-26,72% |
+21,12% |
| Doanh số cho vay TDCN có TSĐB |
57,87 |
68,25 |
70,91 |
+17,98% |
+3,90% |
| Tỷ trọng doanh số TDCN (%) |
40,25% |
64,78% |
55,57% |
+24,53% |
-9,21% |
Xét theo cơ cấu thời hạn, cho vay tiêu dùng ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và gia tăng qua các năm: năm 2017 đạt 24,68 triệu đồng (51,98%), năm 2018 đạt 32,25 triệu đồng (61,35%) và năm 2019 đạt 40,89 triệu đồng (67,22%). Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn giảm dần từ 22,80 triệu đồng (48,02% năm 2017) xuống còn 20,32 triệu đồng (38,65% năm 2018) và 19,94 triệu đồng (32,78% năm 2019).
| Thời hạn cho vay TDCN |
Năm 2017 (Trđ) |
Tỷ trọng 2017 |
Năm 2018 (Trđ) |
Tỷ trọng 2018 |
Năm 2019 (Trđ) |
Tỷ trọng 2019 |
| Cho vay ngắn hạn |
24,68 |
51,98% |
32,25 |
61,35% |
40,89 |
67,22% |
| Cho vay trung và dài hạn |
22,80 |
48,02% |
20,32 |
38,65% |
19,94 |
32,78% |
| Tổng dư nợ cho vay TDCN |
47,48 |
100,00% |
52,57 |
100,00% |
60,83 |
100,00% |
Đánh giá SWOT:
- Điểm mạnh: Đội ngũ nhân sự đoàn kết, trình độ cao, năng động; tăng trưởng ổn định về dư nợ và doanh số cho vay tiêu dùng; hạn mức cấp tín dụng cạnh tranh; chủ động các giải pháp huy động vốn và kiểm soát chất lượng nợ.
- Điểm yếu: Cơ cấu tín dụng lệch về ngắn hạn, quy mô khoản vay trung - dài hạn còn thấp; tỷ lệ nợ xấu năm 2019 có xu hướng nhích lên (0,95%); thủ tục giấy tờ còn rườm rà; hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng cũ chưa chuyên biệt; bộ phận hỗ trợ tín dụng thiếu tiếp xúc thực tế ban đầu với khách hàng.
- Cơ hội: Dân số Việt Nam hơn 97 triệu người với mức thu nhập gia tăng; thị trường Bình Dương tập trung dân số trẻ có nhu cầu vay tiêu dùng cao; công nghệ ngân hàng hiện đại hỗ trợ mở rộng kênh phân phối; lãi suất cạnh tranh hơn nhóm công ty tài chính.
- Thách thức: Biến động kinh tế vĩ mô và áp lực lạm phát; sự cạnh tranh gay gắt từ các NHTM trong nước, ngân hàng nước ngoài (Woori Bank, Shinhan Bank, Hong Leong Bank...) và sự tinh gọn thủ tục từ các công ty tài chính tiêu dùng; nguy cơ chảy máu nguồn nhân lực chất lượng cao.
Chương 3: Giải pháp – kiến nghị
Dựa trên định hướng 5 năm của ngân hàng (duy trì tỷ lệ nợ xấu dưới 1,5%, chuyển đổi cơ cấu hiện đại, giảm chi phí dự phòng rủi ro), tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và kiến nghị:
Hệ thống giải pháp đối với VietABank Chi nhánh Bình Dương:
- Đơn giản hóa quy trình và thủ tục cho vay, cắt giảm các bước trung gian không cần thiết, hoàn thiện hệ thống thu thập thông tin đa chiều phục vụ thẩm định nhanh chóng.
- Đa dạng hóa các hình thức cho vay tiêu dùng cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn phong phú của khách hàng.
- Xây dựng cơ chế lãi suất cho vay linh hoạt, hợp lý; áp dụng chính sách ưu đãi lãi suất đối với khách hàng thân thiết, khách hàng có uy tín và các lĩnh vực được khuyến khích.
- Xây dựng và triển khai chiến lược Marketing khách hàng mục tiêu: thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường, đẩy mạnh quảng bá trên phương tiện truyền thông, liên kết với các tổ chức hỗ trợ và thiết lập chính sách chăm sóc khách hàng thân thiết.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng qua công tác đào tạo nghiệp vụ định kỳ, tổ chức hội thảo, thi tuyển công bằng và gắn cơ chế thưởng phạt với kết quả thu hồi nợ, phát triển khách hàng.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát trước, trong và sau khi vay; thành lập ban chuyên trách giám sát độc lập hoạt động sử dụng vốn vay của khách hàng.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng nội bộ trên nền tảng cơ sở dữ liệu số hóa đồng bộ.
- Tăng cường đầu tư công nghệ ngân hàng hiện đại nhằm phục vụ quản trị, kiểm soát từ xa và nâng cao tốc độ xử lý giao dịch.
- Chủ động phát hiện và xử lý sớm các khoản nợ có vấn đề nhằm ngăn chặn nguy cơ chuyển hóa thành nợ xấu.
Hệ thống kiến nghị:
- Đối với VietABank: Tổ chức các buổi tọa đàm định kỳ chia sẻ kinh nghiệm nghiệp vụ giữa cán bộ cũ và mới; nâng cao tiêu chuẩn thi tuyển đầu vào; tăng cường phối hợp nghiệp vụ giữa nhân viên tín dụng và bộ phận hỗ trợ tín dụng; phân bổ địa bàn và định mức khách hàng hợp lý; xem xét điều chỉnh lãi suất cho vay.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện hành lang pháp lý về điều kiện cấp tín dụng; kiến nghị thành lập trung tâm chuyên trách phát mại tài sản bảo đảm để hỗ trợ các NHTM xử lý nợ; tăng cường chất lượng và trách nhiệm cập nhật dữ liệu của Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC); xem xét phân loại cơ chế phạt lãi suất nợ quá hạn linh hoạt theo nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh) thay vì áp mức cứng 150%.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước: Bổ sung, điều chỉnh đồng bộ các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và giao dịch dân sự của khách hàng cá nhân.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo tốt nghiệp đã đạt được các kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính và tín dụng tiêu dùng tại VietABank Bình Dương qua chuỗi số liệu 3 năm (2017 – 2019): Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo tăng từ 47,48 triệu đồng lên 60,83 triệu đồng; doanh số cho vay tiêu dùng cá nhân tăng từ 57,87 triệu đồng lên 70,91 triệu đồng; tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh duy trì ở ngưỡng an toàn dưới 1% (năm 2017 là 0,89%, năm 2018 là 0,78%, năm 2019 là 0,95%).
- Phân tích chi tiết quy trình tín dụng thực tế 8 bước và nhận diện được điểm nghẽn về độ dài thời gian hoàn tất hồ sơ cũng như khó khăn trong kiểm tra sau vay khi số lượng khách hàng tăng lên.
- Đề xuất 9 nhóm giải pháp toàn diện và hệ thống kiến nghị 3 cấp bám sát thực tiễn hoạt động của chi nhánh ngân hàng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Báo cáo tập trung nghiên cứu trong phạm vi một chi nhánh ngân hàng thương mại với khoảng thời gian số liệu từ 2017 đến 2019. Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả số liệu thứ cấp, chưa triển khai các kỹ thuật phân tích định lượng chuyên sâu hoặc khảo sát mẫu bảng hỏi về mức độ hài lòng của khách hàng vay vốn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chi nhánh khác trong hệ thống hoặc so sánh đối sánh giữa các ngân hàng thương mại trên cùng địa bàn; kết hợp mô hình định lượng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tiêu dùng có tài sản đảm bảo; khảo sát thực nghiệm nhu cầu và sự hài lòng của khách hàng cá nhân.
Giá trị tham khảo
Báo cáo là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận về chủ đề tín dụng bán lẻ, tín dụng tiêu dùng hoặc quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên quan hệ khách hàng và nhân viên hỗ trợ tín dụng mới tiếp cận công việc tại các chi nhánh ngân hàng, đặc biệt trong việc tham khảo cấu trúc quy trình 8 bước và các biểu mẫu kiểm soát sau vay.
- Người nghiên cứu quan tâm đến thực trạng phân bổ dư nợ tiêu dùng ngắn hạn so với trung - dài hạn tại địa bàn kinh tế trọng điểm như Bình Dương.
Câu hỏi thường gặp
Q1: Quy trình cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo tại VietABank Bình Dương gồm mấy bước và sử dụng phần mềm tác nghiệp nào?
Quy trình gồm 8 bước: (1) Tiếp nhận, hướng dẫn hồ sơ; (2) Thẩm định và lập tờ trình tín dụng; (3) Phê duyệt và quyết định cho vay; (4) Hoàn thành thủ tục cho vay trước giải ngân; (5) Giải ngân (thực hiện nhập liệu và phê duyệt trên phần mềm tín dụng Flexcube); (6) Bổ sung hồ sơ chứng minh sử dụng vốn; (7) Theo dõi khoản vay; (8) Thanh lý khoản vay.
Q2: Thời hạn quy định đối với việc bổ sung chứng từ sử dụng vốn và kiểm tra sau giải ngân tại chi nhánh là bao lâu?
Khách hàng được phép nợ chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn tối đa 15 ngày. Đối với công tác kiểm tra sau vay, cán bộ tín dụng phải tiến hành kiểm tra lần đầu trong vòng 15 ngày sau khi giải ngân; các lần kiểm tra tiếp theo được thực hiện định kỳ tối thiểu 3 tháng/lần đối với khoản vay ngắn hạn và 6 tháng/lần đối với khoản vay trung - dài hạn.
Q3: Dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ chi nhánh giai đoạn 2017 – 2019?
Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân có tài sản đảm bảo trên tổng dư nợ cho vay của chi nhánh đạt 42,34% (năm 2017), tăng lên 69,68% (năm 2018) và đạt 63,37% (năm 2019).
Q4: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng cá nhân có sự chuyển dịch như thế nào giữa các kỳ hạn?
Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chủ yếu và tăng liên tục qua các năm (từ 51,98% năm 2017 lên 61,35% năm 2018 và 67,22% năm 2019). Trong khi đó, dư nợ trung và dài hạn có xu hướng giảm tỷ trọng từ 48,02% (năm 2017) xuống 38,65% (năm 2018) và còn 32,78% (năm 2019).
Q5: Tỷ lệ nợ xấu chung tại VietABank Chi nhánh Bình Dương qua 3 năm nghiên cứu biến động ra sao?
Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh đạt 0,89% vào năm 2017, giảm nhẹ xuống 0,78% vào năm 2018 và tăng lên mức 0,95% vào năm 2019, vẫn nằm trong hạn mức mục tiêu duy trì dưới 1,5% của ngân hàng.
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng tiêu dùng có tài sản đảm bảo và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động này tại Ngân hàng TMCP Việt Á – Chi nhánh Bình Dương giai đoạn 2017 – 2019. Bằng việc kết hợp số liệu tài chính thực tế và mô hình phân tích SWOT, đề tài đã chỉ ra các thành tựu về tăng trưởng quy mô dư nợ cũng như các hạn chế về cơ cấu kỳ hạn và thời gian xử lý thủ tục. Hệ thống 9 nhóm giải pháp và các kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại được xây dựng đồng bộ, đóng góp tư liệu thực tiễn cho công tác quản trị và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.