Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chính sách tiền lương là một bộ phận trọng yếu trong hệ thống chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước, tác động trực tiếp đến các cân đối vĩ mô, thị trường lao động, kỷ luật công vụ và đời sống của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Lịch sử cải cách tiền lương tại Việt Nam đã trải qua 04 giai đoạn lớn vào các năm 1960, 1985, 1993 và 2003. Tiếp nối các định hướng tại Kết luận Hội nghị Trung ương 8 khóa IX, Hội nghị Trung ương 6 khóa X, Trung ương 5 và 7 khóa XI, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018 về cải cách chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp. Mặc dù mức lương cơ sở trong khu vực công đã được điều chỉnh từng bước qua các thời kỳ, song cơ chế chi trả tiền lương hiện hành vẫn bộc lộ nhiều bất cập như: kết cấu bảng lương chưa phản ánh đúng vị trí việc làm và trách nhiệm công vụ, tính bình quân còn nặng nề, chưa tạo được động lực đột phá để thu hút và giữ chân nhân lực chất lượng cao.

Tại thành phố Hải Phòng, Sở Văn hóa và Thể thao là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước trên các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và quảng cáo. Việc áp dụng các quy định tiền lương tại Sở thời gian qua đã bảo đảm chế độ cho đội ngũ công tác, nhưng việc cụ thể hóa thang bảng lương theo vị trí việc làm, phân phối thu nhập tăng thêm và gắn kết quả công việc với đãi ngộ tài chính vẫn gặp nhiều vướng mắc. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Đỗ Văn Thịnh thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Luật với đề tài "Nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách tiền lương đối với công chức và người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng" năm 2021.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận, quy định pháp luật về tiền lương và chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, người lao động.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng áp dụng chính sách tiền lương tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng giai đoạn 2018 - 2021; chỉ ra các kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp có căn cứ pháp lý và thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tiền lương đối với công chức và người lao động tại Sở trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng áp dụng pháp luật và chính sách về tiền lương đối với công chức và người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi không gian: Khối cơ quan chuyên môn thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng (số 18 Minh Khai, quận Hồng Bàng và số 17 Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn và văn bản áp dụng được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 5 năm 2021.
  • Khách thể tiếp cận: Nghiên cứu tiếp cận 03 nhóm đối tượng gồm cán bộ lãnh đạo quản lý và đơn vị tham mưu áp dụng chính sách (Phòng Tổ chức - Pháp chế, Phòng Kế hoạch - Tài chính); công chức, người lao động đang hưởng lương tại Sở; các chủ thể xây dựng và ban hành chính sách.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đề tài dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành luật lao động và luật hành chính, kết hợp với các lý thuyết kinh tế chính trị về tiền công và phân phối thu nhập:

  • Khái niệm và bản chất tiền lương: Tác giả phân tích định nghĩa tiền lương theo Công ước số 95 (năm 1949) của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019, cùng học thuyết giá trị sức lao động của C. Mác. Tiền lương được xác định là giá cả của hàng hóa sức lao động, vừa thuộc phạm trù phân phối vừa thuộc phạm trù trao đổi và giá trị; thể hiện tương quan quyền và nghĩa vụ pháp lý giữa người sử dụng lao động và người lao động.
  • Đặc điểm, vai trò và chức năng: Tiền lương mang 03 đặc điểm cơ bản (trả cho lao động sống, thể hiện chủ yếu bằng tiền mặt, chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật) và thực hiện 05 chức năng chính: thước đo giá trị sức lao động, tái sản xuất sức lao động (giản đơn và mở rộng), kích thích nâng cao năng suất, tích lũy dự phòng và chức năng xã hội.
  • Nội dung chính sách tiền lương: Bao gồm mức lương tối thiểu (tiền tệ hóa các nhu cầu sinh học và xã hội học), thang bảng lương, hệ thống phụ cấp, nguyên tắc quản lý và sử dụng quỹ lương (tỷ lệ chi trả trực tiếp không dưới 76%, quỹ khen thưởng tối đa 10%, quỹ khuyến khích tối đa 2%, quỹ dự phòng rủi ro tối đa 12%), các hình thức trả lương (theo thời gian, theo sản phẩm), và các căn cứ trả lương theo Điều 94 Bộ luật Lao động năm 2019.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ: Nghị quyết số 27-NQ/TW năm 2018 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XII; Nghị quyết số 70/2018/QH14 của Quốc hội; Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019); Bộ luật Lao động năm 2012 và Bộ luật Lao động năm 2019; Nghị định số 204/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP, Nghị định số 39/2019/NĐ-CP, Nghị định số 161/2018/NĐ-CP, Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, Nghị định số 138/2020/NĐ-CP, Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 08/2013/TT-BNV và Thông tư số 03/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ; Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  1. Phương pháp thu thập số liệu - thông tin: Thu thập hệ thống văn bản pháp luật của Trung ương, các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các quy chế nội bộ, bảng lương, báo cáo tài chính của Sở Văn hóa và Thể thao.
  2. Phương pháp tổng hợp số liệu - thông tin: Phân loại, hệ thống hóa dữ liệu nhân sự, cơ cấu biên chế, các nguồn quỹ lương và chế độ phụ cấp qua các năm.
  3. Phương pháp phân tích số liệu - thông tin: Phân tích định tính các quy định pháp luật và phân tích định lượng cơ cấu quỹ tiền lương, mức thu nhập bình quân, mức độ tương thích giữa quy chế chi trả nội bộ với quy định pháp luật hiện hành.

Nguồn dữ liệu sử dụng là các báo cáo công tác, hồ sơ quản lý biên chế, quy chế chi tiêu nội bộ và số liệu chi trả tiền lương thực tế tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng tính đến tháng 5 năm 2021.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về tiền lương và chính sách tiền lương

Chương 1 xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về chế định tiền lương trong khoa học pháp lý và kinh tế học:

  • Những vấn đề chung về tiền lương: Phân tích sự khác biệt giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế; làm rõ các yếu tố tác động đến sức mua và đời sống của người lao động. Tác giả nhấn mạnh tiền lương khu vực công phản ánh sự đãi ngộ của Nhà nước tương xứng với vị trí công tác và hao phí lao động công vụ.
  • Nội dung và nguyên tắc của chính sách tiền lương: Làm rõ quy định về mức lương cơ sở, cơ cấu thang lương, bảng lương ngạch bậc, các chế độ phụ cấp (phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp công vụ, phụ cấp ngành nghề). Trình bày mục tiêu cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 27-NQ/TW nhằm xây dựng hệ thống tiền lương quốc gia minh bạch, tạo động lực giải phóng sức sản xuất và tinh gọn bộ máy.
  • Lịch sử pháp luật và đánh giá thực trạng chính sách tiền lương ở Việt Nam: Khái quát quá trình phát triển pháp luật tiền lương từ năm 1945 qua các mốc cải cách năm 1960, 1985, 1993, 2003 đến hệ thống pháp luật hiện hành (Bộ luật Lao động năm 2019, Luật Cán bộ, công chức sửa đổi năm 2019). Đánh giá những thành tựu như từng bước nâng mức lương cơ sở, hoàn thiện cơ chế ba bên trong xác định lương tối thiểu vùng; đồng thời chỉ ra hạn chế căn bản là bảng lương khu vực công vẫn áp dụng hệ số nhân lương cơ sở, còn cồng kềnh, phụ cấp chiếm tỷ trọng phân tán và chưa gắn kết chặt chẽ với đề án vị trí việc làm.

Chương 2: Thực trạng chính sách tiền lương và áp dụng chính sách về tiền lương đối với công chức người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng

Chương 2 tập trung phân tích thực tiễn tổ chức bộ máy và cơ chế chi trả lương tại đơn vị khảo sát:

  • Lịch sử và cơ cấu tổ chức: Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng được thành lập trên cơ sở đổi tên từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Quyết định số 946/QĐ-UBND ngày 09/6/2016 (sau khi sáp nhập năm 2008 theo Quyết định số 544/QĐ-UBND). Về tổ chức, Sở gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 09 phòng chuyên môn nghiệp vụ với 46 công chức và 05 lao động hợp đồng (tổng số khối cơ quan Sở là 49 công chức và 05 lao động hợp đồng lái xe, tạp vụ). Ngoài ra, Sở quản lý 12 đơn vị sự nghiệp trực thuộc với 408 viên chức.
  • Quy chế và cơ chế chi trả tiền lương của Sở: Đơn vị áp dụng Quy chế chi trả tiền lương ban hành kèm theo Quyết định số 736/QĐ-SVHTT ngày 28/12/2016 (gồm 02 chương, 10 điều) có sự đồng thuận của Công đoàn cơ quan. Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách thành phố phân bổ theo định mức khoán chi quản lý hành chính (85.000 đồng/định mức biên chế/lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP) kết hợp với nguồn thu phí, lệ phí được để lại theo chế độ.
  • Số liệu chi trả tiền lương (thời điểm tháng 5/2021):
    • Khối công chức (49 người): Tổng quỹ lương đạt 380.951 nghìn đồng/tháng, mức lương bình quân là 7.080 nghìn đồng/người/tháng (đã bao gồm mức lương cơ sở, phụ cấp công vụ 25% và các phụ cấp khác, chưa trừ các khoản đóng bảo hiểm và đoàn phí).
    • Khối lao động hợp đồng (05 người): Tổng quỹ lương đạt 32.400 nghìn đồng/tháng, mức lương bình quân là 6.880 nghìn đồng/người/tháng theo cơ chế hợp đồng lao động mới căn cứ Nghị định 161/2018/NĐ-CP và Thông tư 03/2019/TT-BNV.
  • Công thức tính lương và phân phối thu nhập tăng thêm:
    • Tiền lương hàng tháng được tính theo thời gian dựa trên bảng chấm công: $$\text{Tiền lương} = \text{Mức lương cơ sở} \times [(\text{Hệ số lương} + \text{Các khoản phụ cấp}) \times \text{Ngày công}] + \text{Lương làm thêm giờ}$$ $$\text{Tiền lương thực lĩnh} = \text{Tiền lương} + \text{Các khoản truy lĩnh} - \text{Các khoản giảm trừ (BHXH, BHYT, BHTN, công đoàn phí, thuế TNCN)}$$
    • Các khoản phụ cấp thực tế chi trả gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, thâm niên vượt khung, thâm niên nghề thanh tra, phụ cấp công vụ, phụ cấp trách nhiệm (kế toán trưởng, thủ quỹ, hướng dẫn tập sự, cấp ủy Đảng, cựu chiến binh) và phụ cấp kiêm nhiệm.
    • Lương được chuyển khoản 01 lần/tháng vào tài khoản cá nhân từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng (thanh toán quyết toán tháng trước và tạm ứng 80% lương tháng hiện hưởng).
    • Quỹ thu nhập tăng thêm ($Q_{TL}$) từ nguồn tiết kiệm chi được xác định theo công thức: $$Q_{TL} = L_{min} \times K_1 \times K_2 \times L \times 12\text{ tháng}$$ Trong đó: $L_{min}$ là mức lương tối thiểu/cơ sở; $K_1$ là hệ số tăng thêm từ kinh phí tiết kiệm ($K_1 \le 1,0$); $K_2$ là hệ số lương bình quân; $L$ là số lượng biên chế và hợp đồng được giao.
  • Đánh giá chung: Đơn vị thực hiện chi trả lương đúng hạn, công khai, bảo đảm đầy đủ chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quyền lợi nghỉ lễ tết, kết hôn (03 ngày), thai sản và chế độ làm thêm giờ theo Thông tư liên tịch 08/2005/TTLT-BNV-BTC. Tuy nhiên, mức thu nhập nhìn chung còn thấp so với mặt bằng sinh hoạt đô thị tại Hải Phòng; thu nhập tăng thêm chưa tạo được khoảng cách rõ nét giữa người có hiệu suất công việc xuất sắc và người hoàn thành nhiệm vụ ở mức trung bình; việc sắp xếp vị trí việc làm chưa thực sự gắn với cơ chế đãi ngộ đặc thù.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng chính sách về tiền lương đối với công chức và người lao động tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng

Chương 3 đề xuất định hướng và 06 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tiền lương:

  1. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Tuyên truyền sâu rộng các quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết 27-NQ/TW, Bộ luật Lao động năm 2019 và các văn bản chỉ đạo của Thành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố; giúp đội ngũ công chức, người lao động nắm vững nguyên tắc trả lương gắn với vị trí việc làm và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
  2. Đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn: Rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của 09 phòng chuyên môn và 12 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở; tránh chồng chéo nhiệm vụ nhằm tinh giản biên chế hành chính, giảm áp lực chi thường xuyên cho ngân sách.
  3. Tích cực xây dựng và hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm: Rà soát đề án vị trí việc làm khối cơ quan Sở; lượng hóa bảng mô tả công việc và khung năng lực cho từng chức danh công chức, làm căn cứ xếp ngạch bậc lương và trả thu nhập tăng thêm đúng người, đúng việc.
  4. Hoàn thiện tiêu chí đánh giá, phân loại công chức, người lao động: Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá kết quả công tác hàng tháng, hàng quý dựa trên mức độ hoàn thành nhiệm vụ và chất lượng tham mưu; khắc phục triệt để tính cào bằng, bình quân chủ nghĩa trong bình xét thi đua khen thưởng và chi trả thu nhập tăng thêm.
  5. Tổng kết thực tiễn, tham mưu hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật: Thường xuyên đánh giá quá trình thi hành Quy chế trả lương của Sở; kịp thời kiến nghị Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tháo gỡ các vướng mắc pháp lý về phụ cấp ngành nghề đặc thù (nghệ thuật biểu diễn, huấn luyện thể thao, thanh tra di sản).
  6. Thực hiện các giải pháp tài chính - ngân sách và tăng cường quản lý nhà nước: Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn kinh phí tự chủ được giao khoán; đẩy mạnh khai thác nguồn thu hợp pháp từ phí, lệ phí và xã hội hóa các hoạt động văn hóa thể thao; phát huy vai trò kiểm tra, giám sát của Hội đồng tiền lương cơ quan Sở (thành lập theo Quyết định số 225/QĐ-SVHTT ngày 22/4/2019) và tổ chức Công đoàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích bức tranh thực tiễn về nhân sự và tiền lương tại khối cơ quan Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng qua các chỉ số cụ thể:

Chỉ tiêu phân tích Khối công chức Khối lao động hợp đồng
Số lượng nhân sự (tháng 5/2021) 49 người (gồm 03 lãnh đạo Sở, 46 công chức các phòng) 05 người (vị trí lái xe, tạp vụ)
Căn cứ áp dụng mức lương Mức lương cơ sở (Nghị quyết 70/2018/QH14, Nghị định 39/2019/NĐ-CP) $\times$ Hệ số ngạch bậc Hợp đồng lao động theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP, Thông tư 03/2019/TT-BNV
Tổng quỹ lương chi trả hàng tháng 380.951 nghìn đồng/tháng 32.400 nghìn đồng/tháng
Mức lương bình quân đầu người 7.080 nghìn đồng/người/tháng 6.880 nghìn đồng/người/tháng
Phương thức thanh toán Chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng, từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng Chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng, từ ngày 05 đến ngày 10 hàng tháng
Nguồn kinh phí đảm bảo Ngân sách thành phố giao khoán chi hành chính và nguồn thu sự nghiệp Ngân sách thành phố giao khoán chi hành chính và nguồn thu sự nghiệp

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên về việc áp dụng pháp luật tiền lương tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng. Đề tài đã phản ánh đúng thực trạng vận hành quy chế tiền lương nội bộ theo Quyết định số 736/QĐ-SVHTT, làm rõ cơ chế phối hợp tham mưu giữa Phòng Tổ chức - Pháp chế và Phòng Kế hoạch - Tài chính, đồng thời đề xuất khung giải pháp hoàn thiện quy chế trả lương phù hợp với chủ trương cải cách tiền lương tại Nghị quyết số 27-NQ/TW của Đảng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn do phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Đề tài tập trung chủ yếu vào khối cơ quan chuyên môn Sở (49 công chức và 05 lao động hợp đồng), chưa đi sâu phân tích chi tiết thực trạng chi trả lương và cơ chế tự chủ tài chính tại 12 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (nơi tập trung 408 viên chức gồm diễn viên, huấn luyện viên, viên chức thư viện, bảo tàng có phụ cấp đặc thù ngành).
  • Thời gian nghiên cứu giới hạn từ năm 2018 đến tháng 5 năm 2021, trước thời điểm triển khai diện rộng chính sách tiền lương mới theo lộ trình của Nghị quyết 27-NQ/TW.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát cơ chế tiền lương, thù lao và chính sách đãi ngộ đặc thù đối với viên chức hoạt động nghệ thuật biểu diễn và thể thao thành tích cao tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Luật, Luật Kinh tế, Quản lý công, Quản trị nhân lực khi nghiên cứu về chế định tiền lương trong luật lao động và thực tiễn thi hành pháp luật trong cơ quan hành chính nhà nước.
  • Cán bộ làm công tác tổ chức cán bộ, tài chính - kế toán tại các sở, ban, ngành địa phương tham khảo mẫu hình quy chế chi trả tiền lương, công thức tính thu nhập tăng thêm từ nguồn kinh phí tiết kiệm khoán chi.
  • Những người thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến cải cách hành chính, xây dựng vị trí việc làm và thực thi chế độ đãi ngộ công chức tại các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành văn hóa, thể thao.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và quỹ tiền lương hàng tháng tại khối cơ quan Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng được ghi nhận như thế nào? Tính đến tháng 5 năm 2021, cơ quan Sở có 49 công chức (tổng quỹ lương 380.951 nghìn đồng/tháng, bình quân 7.080 nghìn đồng/người/tháng) và 05 lao động hợp đồng (tổng quỹ lương 32.400 nghìn đồng/tháng, bình quân 6.880 nghìn đồng/người/tháng). Tổng cộng có 54 người làm việc trực tiếp tại cơ quan Sở, bên cạnh 408 viên chức tại 12 đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

2. Đơn vị áp dụng văn bản nội bộ nào để quản lý và chi trả tiền lương cho công chức, người lao động? Cơ quan Sở thực hiện chi trả tiền lương theo Quy chế chi trả tiền lương khối cơ quan Sở Văn hóa và Thể thao Hải Phòng, ban hành kèm theo Quyết định số 736/QĐ-SVHTT ngày 28/12/2016, gồm 02 chương và 10 điều, được ký kết đồng thuận giữa lãnh đạo Sở và Công đoàn cơ quan.

3. Quỹ thu nhập tăng thêm hàng năm của cơ quan Sở được xác định bằng công thức nào? Quỹ thu nhập tăng thêm ($Q_{TL}$) được xác định theo công thức: $$Q_{TL} = L_{min} \times K_1 \times K_2 \times L \times 12\text{ tháng}$$ Trong đó $L_{min}$ là mức lương cơ sở/tối thiểu; $K_1$ là hệ số điều chỉnh tăng thêm từ nguồn tiết kiệm kinh phí tự chủ (tối đa không quá 1,0 lần); $K_2$ là hệ số lương ngạch bậc, chức vụ bình quân; $L$ là tổng số biên chế và hợp đồng lao động được giao.

4. Chế độ tiền lương của lao động hợp đồng (lái xe, tạp vụ) tại Sở có sự thay đổi pháp lý ra sao? Trước đây, tiền lương lao động hợp đồng được thực hiện theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và áp dụng bảng lương tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP. Hiện tại, Sở thực hiện theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP và Thông tư số 03/2019/TT-BNV, chuyển sang ký hợp đồng lao động theo Bộ luật Lao động với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng không thấp hơn mức lương hiện hưởng trước đó.

5. Đơn vị nào trong Sở chịu trách nhiệm tham mưu chính về chế độ tiền lương và phụ cấp? Theo Quyết định số 225/QĐ-SVHTT ngày 14/4/2017 và Quyết định số 225/QĐ-SVHTT ngày 22/4/2019, Phòng Tổ chức - Pháp chế là đơn vị thường trực tham mưu quản lý công chức, tiền lương, thực hiện quy trình nâng bậc lương và phối hợp cùng Phòng Kế hoạch - Tài chính và Hội đồng tiền lương cơ quan Sở để lập dự toán, thanh toán chi trả.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Văn Thịnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và pháp lý về chế định tiền lương trong khu vực công, gắn với tinh thần cải cách của Nghị quyết số 27-NQ/TW. Công trình đã phân tích chi tiết thực trạng áp dụng chính sách tiền lương, kết cấu quỹ lương và quy chế chi trả nội bộ tại Sở Văn hóa và Thể thao thành phố Hải Phòng giai đoạn 2018 - 2021 với các số liệu thực tế rõ ràng. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận có tính liên hệ thực tiễn cao, tập trung vào việc kiện toàn vị trí việc làm, đổi mới tiêu chí đánh giá hiệu suất và tối ưu hóa nguồn lực tài chính nhằm nâng cao đời sống công chức, người lao động tại cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh.