mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục luận văn đƣợc bố trí thành 3 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của vấn đề tạo động lực thúc đẩy nhân viên trong các tổ chức Chƣơng 2. Thực trạng tạo động lực thúc đẩy nhân viên tại UBND huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum thời gian qua Chƣơng 3. Một số giải pháp nhằm tạo động lực thúc đẩy nhân viên UBND huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum thời gian tới.
Tổng quan tài liệu nghiên cứu Có rất nhiều nghiên cứu liên quan đến công tác phát triển nguồn nhân lực, tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động. Trong thời gian nghiên cứu và tìm hiểu chuyên sâu về lĩnh vực này, tác giả đã tham khảo các giáo trình, tài liệu, công trình nghiên cứu của các chuyên gia nhƣ sau: Gruneberg, trong tác phẩm “The 1977 quality of employment survey Survey research center, Institute of social reseach, univercity of michigan ann arbor, USA, 1979” cho rằng, khi con ngƣời dành nhiều thời gian cho công việc, sự hiểu biết về những nhân tố ảnh hƣởng động cơ, động lực làm việc của họ trong công việc là rất quan trọng cho việc cải thiện tốt hơn [21]. Cũng theo James L. Price trong tác phẩm “Handbook of organizatinoal 4 measurerment, Lowa, USA,1997”, động cơ thúc đẩy ngƣời lao động trong công việc đơn giản là việc ngƣời ta cảm thấy thích công việc của họ và các khía cạnh công việc của họ nhƣ thế nào, vì nó là một sự đánh giá chung về thái độ của ngƣời lao động đối với công việc hiện tại [22].
Theo Andrew Oswald, trong tác phẩm “ Are you Happy at work, 2001”, động cơ thúc đẩy ngƣời lao động làm việc là mức độ ngƣời nhân viên yêu thích công việc của họ, đó là thái độ dựa trên sự nhận thức của ngƣời nhân viên (tích cực hay tiêu cực) về công việc hoặc môi trƣờng làm việc của họ. Nói đơn giản hơn, môi trƣờng làm việc càng đáp ứng đƣợc các nhu cầu mong muốn, giá trị và tính cách của ngƣời lao động thì ngƣời lao động càng có động cơ, động lực làm việc càng cao [24]. Tác phẩm "Quản trị nguồn nhân lực" của Trần Kim Dung (2011) đã chỉ rõ những tác động của các công cụ tạo động lực thúc đẩy đối với ngƣời lao động làm việc ở nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào việc tổ chức, đơn vị áp dụng các công cụ đó nhƣ thế nào [6]. Giáo trình “Quản trị nguồn nhân lực” Nguyễn Quốc Tuấn, Đoàn Gia Dũng, Đào Hữu Hoà, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Phúc Nguyên (2006), Nhà xuất bản Thống kê.
Giao trình này đã đi sâu phân tích vai trò cốt lõi của nguồn nhân lực, sự cần thiết tích hợp nguồn nhân lực với chiến lƣợc của tổ chức. Tính bao quát cao, tập trung kiến thức lý luận và thực hành để khẳng định rằng nguồn nhân lực là năng lực cốt lõi để sáng tạo giá trị cho tổ chức. Cung cấp một cách toàn diện các kiến thức lý luận của Quản trị nguồn nhân lực, rèn luyện kỹ năng thực hành trong các lĩnh vực khác nhau của quản trị nguồn nhân lực. Bao gồm: Hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển, thù lao và các lĩnh vực khác,…Đồng thời cung cấp những hiểu biết về các phƣơng pháp để đo lƣờng và đánh giá công tác tạo động lực làm việc 5 cho ngƣời lao động [7].
Giáo trình “ Quản trị học”, Lê Thế Giới, Nguyễn Xuân Lãn, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Thị Loan (2007), Nhà xuất bản Thống kê. Giới thiệu tổng quan về quản trị học, quản trị nguồn nhân lực. Khái quát và hệ thống hoá các quan điểm và lý thuyết về quản trị học, quản trị nguồn nhân lƣc, nhấn mạnh quan điểm chiến lƣợc về nguồn nhân lực. Tập trung đi sâu nghiên cứu các lý thuyết về nhu cầu và động cơ thúc đẩy.
Giáo trình đã cập nhật sự phát triển thực tiễn và lý luận của khoa học này trong nƣớc và trên thế giới. Tập trung đi sâu những kiến thức lý luận sâu sắc và tƣơng thích với lý luận quản trị nguồn nhân lực của các nƣớc tiến tiến, nhƣ là sự đòi hỏi khách quan của quá trình hội nhập với nền kinh tế trí thức và toàn cầu hoá [11]. Giáo trình ”Quản trị nguồn nhân lực”, Bùi Văn Danh, Nguyễn Văn Dung, Lê Quang Khôi, (2011) Nhà xuất bản Phƣơng Đông. Cuốn sách giới thiệu các khái niệm và các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực, hƣớng tiếp cận mang tình ứng dụng, thực hành.
Cuốn sách có 10 chƣơng trong đó chƣơng II ”Quản trị hiệu quả con ngƣời, công việc và nguồn nhân lực” giới thiệu các lý thuyết động viên và ý nghĩa của nó trong thực tiễn, đồng thời giới thiệu khá chi tiết các công cụ để động viên ngƣời lao động [5]. Tác giả đồng ý với nhận định: Động lực là cái thúc đẩy, kích thích người lao động làm việc và cống hiến. - Động lực thúc đẩy trong kinh tế Muốn có động lực thì phải giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của ngƣời lao động. Các giải pháp nhằm để thỏa mãn nhu cầu phải bao gồm những lợi ích về vật chất, tinh thần đem lại cho ngƣời lao động, phải phù hợp với ý chí, nguyện vọng của ngƣời lao động.Nhờ vậy mới có thể khuyến khích và tạo ra động lực đúng đắn , thúc đẩy khơi dậy mọi tiềm năng, nguồn lực của cá nhân, tập thể nhằm đạt những mục tiêu đề ra.
6 - Động lực thúc đẩy trong các doanh nghiệp Trên cơ sở những thuyết nghiên cứu về động cơ thúc đẩy, đã có rất nhiều công trình, tác phẩm nghiên cứu về động lực thúc đẩy. Có nhiều công cụ để tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động đã đƣợc đề xuất. + Động lực thúc đẩy trong các doanh nghiệp nói chung Việc tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động có thể thực hiện bằng nhiều cách. Yếu tố vật chất đƣợc sử dụng bằng cách làm tốt công tác trả lƣơng cho ngƣời lao động.
Yếu tố tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc, sự thăng tiến hợp lý và sự thay đổi vị trí làm việc cũng đƣợc xem nhƣ là những cách thức để tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động. Những vấn đề này đƣợc tác giả Nguyễn Văn Long đề cập [10]. Nội dung yếu tố tạo động lực nổi bật nhất tại nơi làm việc chỉ đơn giản là những tiến bộ trong công việc có ý nghĩa đã đƣợc hai Giáo sƣ Teresa Amabile và Steven Kramer nghiên cứu [4]. + Trong các tổ chức hành chính Yếu tố hiệu suất tổ chức trong khu vực công mở rộng đƣợc cho là có quan hệ với động lực làm việc.
Phần thƣởng nội tại có liên quan đến kết quả tổ chức tốt hơn phần thƣởng bên ngoài. Cả hai khả năng của cá nhân và đặc điểm nhân khẩu học là yếu tố quyết định cốt lõi đến động cơ thúc đẩy nhân viên (Tác giả Dimitris Manolopoulos [2] nghiên cứu). + Trong lĩnh vực giáo dục Vấn đề tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động trong lĩnh vực giáo dục đƣợc nghiên cứu tƣơng đối đầy đủ. Hoàn thiện công tác tiền lƣơng, chính sách hỗ trợ ngƣời đƣợc đào tạo, nâng cao đời sống tinh thần, thực hiện tốt công tác thăng tiến cán bộ, cải thiện điều kiện làm việc cho cán bộ giáo viên đã đƣợc tác giả Phạm Nguyễn Thị Hoàng Hoa [8] quan tâm đến nhƣ là các công cụ tạo động lực thúc đẩy cho ngƣời lao động.
7 Biên chế , nhiệm kỳ đƣợc hai tác giả Brent Estes và Barbara Polnick [13] cho là có tác dụng nâng cao năng suất làm việc của giảng viên trong giáo dục đại học trên cơ sở phân tích thuyết mong đợi của Vroom. + Trong các ngân hàng Các công cụ đƣợc đề nghị sử dụng để tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động là các khuyến khích tài chính (tiền lƣơng, tiền thƣởng, phúc lợi), các khuyến khích phi tài chính (bản thân công việc, môi trƣờng làm việc, công tác đào tạo và đánh giá thực hiện công việc). Phần thƣởng, khuyến khích nhân viên và yếu tố tiểu sử (giới tính, tuổi tác, giáo dục, trình độ và mức độ thu nhập) có mối liên hệ chặt chẽ. Hệ thống khen thƣởng là giải pháp để tăng động lực của nhân viên tại các ngân hàng Nội dung này do hai tác giả Malik Muhammad Shafiq và Mohammad Akram Naseem [16] nghiên cứu.
Từ những khái quát trên, có thể nói các công cụ đƣợc sử dụng để tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động là khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp. Mặt khác, ngoài các công cụ thƣờng đƣợc sử dụng là tiền lƣơng, thì đời sống tinh thần, đánh giá thành tích, đào tạo, văn hóa công ty, điều kiện làm việc và thăng tiến cũng đƣợc quan tâm. Tuy nhiên, về vấn đề tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động tại UBND huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum chƣa có tác giả nào nghiên cứu. Đó là lý do để tác giả chọn đề tài “ Tạo động lực thúc đẩy nhân viên tại UBND huyện KonPlông làm định hƣớng nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NHÂN VIÊN TRONG CÁC TỔ CHỨC 1. KHÁI QUÁT VỀ TẠO ĐỘNG LỰC THÚC ĐẨY NHÂN VIÊN 1. Một số khái niệm a. Người lao động Người lao động là người làm công ăn lương, có thể là ngƣời: - Lao động phổ thông: Công nhân, thợ, nông dân làm thuê, ngƣời giúp việc, Ô sin.
- Lao động trí thức: Nhân viên (công chức, viên chức), cán bộ. Một ngƣời lao động đóng góp lao động và chuyên môn để nỗ lực tạo ra sản phẩm cho ngƣời chủ (ngƣời sử dụng lao động) và thƣờng đƣợc thuê với hợp đồng làm việc (giao kèo) để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể đƣợc đóng gói vào một công việc hay chức năng. Trong hầu hết các nền kinh tế hiện đại, thuật ngữ "nhân viên", "công nhân" đề cập đến một mối quan hệ đƣợc xác định cụ thể giữa một cá nhân và một tổ chức, mà khác với những khách hàng tiêu dùng. Nhân lực Theo từ điển tiếng Việt, Trung tâm Từ điển, Nhà xuất bản Đà Nẵng 1997 thì nhân lực là sức ngƣời, về mặt dùng trong lao động sản xuất.
Theo sách Quản trị nhân lực, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội: Nhân lực là nguồn lực của mỗi con ngƣời, gồm thể lực và trí lực. Theo tác giả thì: Nhân lực là sức lực của mỗi con người, bao gồm sức mạnh cơ bắp, trí não và thần kinh của con người được sử dụng để phục vụ đời sống cho bản thân và tổ chức.