Nâng cao giá trị thương hiệu công ty LMS tại Việt Nam đến năm 2020

Nghiên cứu giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu công ty LMS tại Việt Nam đến năm 2020, góp phần phát triển bền vững trong ngành.

Trường đại học

Hồ Chí Minh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

112
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Nguồn dữ liệu

1.4.2. Phương pháp thực hiện

1.5. Kết cấu luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU

1.1. Tổng quan về thương hiệu

1.1.1. Khái niệm về thương hiệu

1.1.2. Khái niệm giá trị thương hiệu

1.2. Vai trò của thương hiệu

1.3. Mô hình nghiên cứu giá trị thương hiệu

1.3.1. Mô hình giá trị thương hiệu của K.

1.3.2. Mô hình giá trị thương hiệu của Aaker

1.3.2.1. Sự trung thành thương hiệu (brand loyalty)
1.3.2.2. Nhận biết thương hiệu (brand awareness)
1.3.2.3. Chất lượng cảm nhận (perceived quality)
1.3.2.4. Liên tưởng thương hiệu (brand associations)

1.3.3. Lựa chọn mô hình nghiên cứu

1.3.4. Phát triển và điều chỉnh thang đo

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU CÔNG TY LMS VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về công ty LMS Việt Nam

2.1.1. Sơ lược về công ty

2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty LMS Việt Nam

2.2. Thu thập và xử lý dữ liệu

2.3. Đánh giá của khách hàng về giá trị thương hiệu công ty LMS Việt Nam

2.3.1. Lòng trung thành với thương hiệu LMS

2.3.2. Sự nhận biết về thương hiệu của LMS

2.3.3. Chất lượng cảm nhận thương hiệu LMS

2.3.4. Liên tưởng thương hiệu LMS

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU CÔNG TY LMS VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020

3.1. Định hướng phát triển của LMS đến năm 2020

3.2. Mục tiêu về thương hiệu của LMS đến năm 2020

3.3. Các giải pháp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu LMS tại Việt Nam

3.3.1. Nhóm giải pháp về lòng trung thành thương hiệu

3.3.2. Nhóm giải pháp về nhận biết thương hiệu

3.3.3. Nhóm giải pháp về chất lượng cảm nhận thương hiệu

3.3.4. Nhóm giải pháp về liên tưởng thương hiệu

3.3.4.1. Đối với nhà nước
3.3.4.2. Đối với công ty mẹ LMS Singapore

Tài liệu tham khảo

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 01: DANH SÁCH CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 02: PHẦN N I KHẢO SÁT CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 03: ẢNG C U H I KHẢO S T KH CH H NG

PHỤ LỤC 04: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRON ACH‟S ALPHA

PHỤ LỤC 05: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH NHÂN TỐ EFA

PHỤC LỤC 06: KẾT QUẢ PH NG VẤN CHUYÊN GIA TÌM RA NGUYÊN NHÂN YẾU KÉM

PHỤC LỤC 07: CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH CÔNG TY LMS VIỆT NAM

PHỤC LỤC 08: NHÂN SỰ CÔNG TY LMS VIỆT NAM

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu công ty LMS tại Việt Nam đến năm 2020” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu thu thập được và kết quả nghiên cứu trình bày trong đề tài này là trung thực. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung đề tài nghiên cứu này. Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Trần Đăng Khoa đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 Tác giả luận văn Phan Lê Hoàng Anh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình vẽ, biểu đồ PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu .1 Nguồn dữ liệu .2 Phương pháp thực hiện . Kết cấu luận văn .5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ THƢƠNG HIỆU .1 Tổng quan về thương hiệu .1 Khái niệm về thương hiệu .2 Khái niệm giá trị thương hiệu .2 Vai trò của thương hiệu .3 Mô hình nghiên cứu giá trị thương hiệu .1 Mô hình giá trị thương hiệu của K.2 Mô hình giá trị thương hiệu của Aaker .1 Sự trung thành thương hiệu (brand loyaty) .2 Nhận biết thương hiệu (brand awareness) .3 Chất lượng cảm nhận (perceived quality) .4 Liên tưởng thương hiệu (brand assciations) .4 Lựa chọn mô hình nghiên cứu .5 Phát triển và điều chỉnh thang đo .17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ GIÁ TRỊ THƢƠNG HIỆU CÔNG TY LMS VIỆT NAM .1 Giới thiệu về công ty LMS Việt Nam .1 Sơ lược về công ty .2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty LMS Việt Nam .2 Thu thập và xử lý dữ liệu .3 Đánh giá của khách hàng về giá trị thương hiệu công ty LMS Việt Nam .1 Lòng trung thành với thương hiệu LMS .2 Sự nhận biết về thương hiệu của LMS .3 Chất lượng cảm nhận thương hiệu LMS .4 Liên tưởng thương hiệu LMS .45 CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO GIÁ TRỊ THƢƠNG HIỆU CÔNG TY LMS VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 .1 Định hướng phát triển của LMS đến năm 2020 .2 Mục tiêu về thương hiệu của LMS đến năm 2020 .3 Các giải pháp nhằm nâng cao giá trị thương hiệu LMS tại Việt Nam .1 Nhóm giải pháp về lòng trung thành thương hiệu.2 Nhóm giải pháp về nhận biết thương hiệu .3 Nhóm giải pháp về chất lượng cảm nhận thương hiệu.4 Nhóm giải pháp về liên tưởng thương hiệu .1 Đối với nhà nước .2 Đối với công ty mẹ LMS Singapore .80 Tài liệu tham khảo Mục phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ASME: American Society of Mechanical Engineers: Hiệp hội kỹ sư cơ khí Mỹ. CBBE: Customer based brand equity: Giá trị thương hiệu dựa vào khách hàng. EFA: Exploratory Factor Analysis: phân tích nhân tố khám phá ISO: International Organization for Standardization: Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế. KMO: Kaiser-Meyer-Olkin. SPDV: Sản phẩm dịch vụ. SPSS: Statiscal Package for the Social Sciences: Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn. TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh. USD: United States dollar. VND: Việt Nam Đồng. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC C C ẢNG Bảng 0.1Tỷ lệ nguồn nhận báo giá.2 Tỷ lệ có đơn hàng giữa các nguồn nhận báo giá .1 Thang đo lường giá trị thương hiệu công ty LMS Việt Nam .1 Lĩnh vực khách hàng sản xuất .2 Đối tượng khách hàng khảo sát .3 Kiểm định Cronbach‟s Alpha .4 Kiểm định nhân tố EFA .5: Đánh giá của khách hàng về lòng trung thành .6 Đánh giá của khách hàng về nhận biết thương hiệu .7 Đánh giá khách hàng về chất lượng cảm nhận .8 Đánh giá khách hàng về liên tưởng thương hiệu .9 Bảng so sánh kỹ thuật đối thủ cạnh tranh .49 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC C C H NH V Danh mục hình vẽ Hình 1.1 Vai trò thương hiệu .2 Mô hình giá trị thương hiệu của K.3 Mô hình giá trị thương hiệu của Aaker .1: Cơ cấu tổ chức tập đoàn LMS.2: Cơ cấu tổ chức LMS Việt Nam.3: Kết quả hoạt động kinh doanh LMS .4: Thị trường kinh doanh công ty LMS .5: Logo công ty LMS .6 Website công ty LMS.7 Định vị sản phẩm .40 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC PHỤ LỤC PHỤ LỤC 01: DANH SÁCH CHUYÊN GIA PHỤ LỤC 02: PHẦN N I KHẢO SÁT CHUYÊN GIA PHỤ LỤC 03: ẢNG C U H I KHẢO S T KH CH H NG PHỤ LỤC 04: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CRON ACH‟S ALPHA PHỤ LỤC 05: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH NHÂN TỐ EFA PHỤC LỤC 06: KẾT QUẢ PH NG VẤN CHUYÊN GIA TÌM RA NGUYÊN NHÂN YẾU KÉM PHỤC LỤC 07: CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH CÔNG TY LMS VIỆT NAM PHỤC LỤC 08: NHÂN SỰ CÔNG TY LMS VIỆT NAM TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Để thành công trên thị trường mới, doanh nghiệp cần phải đầu tư nâng cao phát triển thay đổi nhiều yếu tố để phù hợp với thị trường đó. Rất nhiều thương hiệu nổi tiếng thành công tại nước nhà, nhưng việc nâng cao phát triển marketing thương hiệu khi sang nước khác thì lại không thành công, có khi lại mang lại kết quả tai hại. Ở Việt Nam vì sai lầm chiến lược phát triển nâng cao thương hiệu, rất nhiều thương hiệu nỗi tiếng ở nước nhà, nhưng đã thất bại nặng nề khi đến thị trường Việt Nam, như SK Telecom ( Hàn Quốc ) với công nghệ CDMA của điện thoại S-fone khi gia nhập Việt Nam vào năm 2006, hay dòng thương hiệu máy bay Bobarlier ( Canada ) của hàng không Airmekong vào năm 2010 … LMS Việt Nam là một văn phòng đại diện được thành lập vào năm 2004 để tìm hiểu thị trường Việt Nam. Sau hơn 10 năm tìm hiểu thị trường, cung cấp máy phân tích của hãng Shimadzu Nhật Bản để kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, nguyên vật liệu trong ngành nhựa, thông qua các công ty thương mại khác ở thị trường Việt Nam. Công ty nhận thấy, thị trường tại Việt Nam là rất tiềm năng, đặc biệt trong khoảng 3 năm gần đây doanh số LMS đều tăng trưởng mạnh khoảng 15% các năm. Các dự án lớn có nhiều chiến thắng trước các thương hiệu đối thủ nỗi tiếng khác đến từ Mỹ và châu Âu. LMS Việt Nam quyết định thành lập công ty TNHH LMS Technolgy Việt Nam vào tháng 6 năm 2015, để có thể kinh doanh, xúc tiến thương mại, marketing trực tiếp tới các nhà máy,cơ sở sản xuất, viện trường ở Việt Nam.Với mức tăng trưởng từ 11% trong 5 năm trở lại đây (theo thống kê của www.vn, 2016), ngành nhựa hiện chỉ đứng sau viễn thông và dệt may. Với mức độ hấp dẫn đó, LMS Việt Nam cung cấp máy phân tích chất lượng nhựa Shimadzu Nhật Bản mong muốn đáp ứng được toàn bộ nhu cầu, dịch vụ, chuyển giao kỹ thuật đến khách hàng cuối cùng cho toàn thị trường Việt Nam. Hiểu rõ mức độ cạnh tranh khốc liệt hiện nay của hãng Shimadzu Nhật Bản so với các hãng đối thủ lớn khác đến từ Mỹ và Châu Âu, LMS Việt Nam biết được cần phải đầu tư vào TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 các hoạt động nâng cao giá trị thương hiệu nhằm tạo dựng và khẳng định vị thế của một thương hiệu mang tầm quốc tế. Người thực hiện luận văn là một nhân viên kinh doanh của LMS Việt Nam, khi giới thiệu, marketing trực tiếp, xúc tiến thương mại, tìm hiểu thị trường Việt Nam, rất nhiều khách hàng sử dụng cuối cùng Việt Nam là các nhà máy, cơ sở sản xuất, viện trường vẫn chưa biết LMS Việt Nam là đại diện duy nhất của hãng Shimadzu, vì trước đây văn phòng đại diện LMS Việt Nam chủ yếu tập trung vào các dự án lớn. Khi khách hàng cuối cùng có nhu cầu về máy phân tích chất lượng nhựa, họ đều gởi các yêu cầu báo giá thông qua các công ty thương mại khác, các công ty thương mại này tiếp tục hỏi giá đến LMS Việt Nam, đồng thời đều hỏi giá tới các hãng khác đến từ Đài Loan, Hàn Quốc, Châu Âu và Mỹ. Cụ thể theo thống kê tỷ lệ nhận yêu cầu báo giá máy Shimadzu từ các nguồn đơn vị ở bảng 0.1 Tỷ lệ nguồn nhận báo giá Nguồn nhận báo giá Tỷ lệ nhận yêu cầu báo giá Khách hàng cuối cùng ở Việt Nam ( nhà máy, cơ 26% sở sản xuất, viện trường … ) Công ty thương mại ở Việt Nam 62% Từ hãng Shimadzu nhận được yêu cầu báo giá gởi 12% qua LMS (Nguồn: phòng kinh doanh công ty TNHH LMS Việt Nam, 2016) Như vậy tỷ lệ các khách hàng cuối cùng biết đến thương hiệu LMS Việt Nam là còn rất thấp.Báo giá tới công ty thương mại chủ yếu chỉ là một cấu hình máy phân tích nhựa từ một khách hàng cuối cùng nào đó, mà LMS Việt Nam không biết. Như vậy khối lượng xử lý báo giá đến công ty thương mại là rất nhiều mà không có hiệu quả. Cụ thể khi tiếp tục đánh giá tỷ lệ thành công báo giá để có đơn hàng giữa các nguồn nhận yêu cầu báo giá ở bảng 0.2 Từ kết quả phân tích, ta có thể nhận xét rằng, tuy nhận báo giá rất nhiều từ các công ty thương mại, nhưng tỷ lệ thành công để có đơn hàng là rất thấp. Nguyên nhân là giá sẽ tăng lên rất nhiều trước khi đến với khách hàng sử dụng cuối cùng là TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.2 Tỷ lệ có đơn hàng giữa các nguồn nhận báo giá Nguồn nhận báo giá Tỷ lệ có đơn hàng Khách hàng cuối cùng ở Việt Nam ( nhà máy, 64% cơ sở sản xuất, viện trường … ) Công ty thương mại ở Việt Nam 17% Từ hãng Shimadzu gởi qua LMS 78% (Nguồn: phòng kinh doanh công ty TNHH LMS Việt Nam, 2016) những nhà máy, cơ sở sản xuất, viện trường. Mà các công ty thương mại thông thường là chọn sản phẩm có giá thấp nhất từ Trung Quốc, Đài Loan để tư vấn tới khách hàng cuối cùng. Đặc thù máy phân tích chất lượng nhựa Shimadzu là công nghệ kỹ thuật cao, để có đơn hàng, nhân viên kinh doanh cần phải tư vấn cấu hình kỹ thuật máy ở từng ứng dụng cụ thể, đồng thời cam kết hỗ trợ dịch vụ sửa chữa, bảo hành, cài đặt, chuyển giao kỹ thuật tạo tin tưởng tới khách hàng cuối cùng có thể yên tâm sử dụng máy một cách thuần thục và hiệu quả nhất. Chính vì điều này, rất có thể các đối thủ cạnh tranh khác sẽ tìm cách đánh bại LMS Việt Nam khi tiếp cận tới khách hàng cuối cùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ