Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao giá trị dành cho khách hàng được cảm nhận đối với sản phẩm gạch men lót nền của công ty tnhh gạch men mỹ đức luận văn thạc sĩ

Luận văn thạc sĩ phân tích giải pháp nâng cao giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm gạch men lót nền của công ty TNHH Gạch Men Mỹ Đức.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

97
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG ĐƯỢC CẢM NHẬN

1.1. Khách hàng và định hướng khách hàng

1.1.1. Khách hàng

1.1.2. Định hướng khách hàng

1.2. Giá trị dành cho khách hàng và giá trị dành cho khách hàng được cảm nhận

1.2.1. Giá trị dành cho khách hàng

1.2.2. Giá trị dành cho khách hàng được cảm nhận

2. CHƯƠNG 2: NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ TRỊ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG ĐƯỢC CẢM NHẬN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM GẠCH MEN LÓT NỀN CỦA CÔNG TY TNHH GẠCH MEN MỸ ĐỨC

2.1. Mô hình nghiên cứu giá trị dành cho khách hàng được cảm nhận

2.1.1. Khách hàng sử dụng gạch men

2.1.2. Mô hình nghiên cứu

2.1.3. Phương pháp nghiên cứu

2.1.3.1. Xây dựng thang đo
2.1.3.2. Thiết kế nghiên cứu
2.1.3.3. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha
2.1.3.4. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA
2.1.3.5. Đánh giá thang đo các thành phần
2.1.3.6. Đánh giá thang đo giá trị cảm nhận
2.1.3.7. Mô hình nghiên cứu chính thức

2.1.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phương pháp hồi quy

2.1.4.1. Kiểm định ma trận tương quan giữa các biến
2.1.4.2. Phân tích hồi quy

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ TRỊ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG ĐƯỢC CẢM NHẬN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM GẠCH MEN LÓT NỀN CỦA CÔNG TY TNHH GẠCH MEN MỸ ĐỨC

3.1. Giới thiệu sơ lược về thị trường gạch men tại Việt Nam và công ty MDC

3.1.1. Tình hình cung trên thị trường

3.1.2. Tình hình cầu trên thị trường

3.2. Sức tiêu thụ

3.3. Khách hàng

3.4. Giới thiệu sơ lược về công ty gạch men Mỹ Đức

3.5. Thực trạng những nhân tố tác động đến giá trị dành cho khách hàng đối với sản phẩm gạch men của công ty MDC

3.5.1. Thực trạng các nhân tố thuộc về giá trị cảm nhận

3.5.1.1. Nhân tố giá trị sản phẩm
3.5.1.2. Nhân tố giá trị dịch vụ và nhân sự
3.5.1.3. Nhân tố giá trị hình ảnh

3.5.2. Thực trạng các nhân tố thuộc về chi phí khách hàng

3.5.2.1. Nhân tố chi phí bằng tiền
3.5.2.2. Nhân tố chi phí thời gian, năng lượng và tinh thần

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIA TĂNG GIÁ TRỊ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG ĐƯỢC CẢM NHẬN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM GẠCH MEN LÓT NỀN CỦA CÔNG TY TNHH GẠCH MEN MỸ ĐỨC

4.1. Một số nhận định về kết quả nghiên cứu giá trị dành cho khách hàng được cảm nhận đối với sản phẩm gạch men lót nền 60 x 60 của MDC

4.2. Các nhân tố thuộc về giá trị khách hàng cảm nhận

4.3. Các nhân tố thuộc về chi phí khách hàng cảm nhận

4.4. Một số giải pháp gia tăng giá trị dành cho khách hàng cảm nhận đối với sản phẩm gạch men lót nền 60 x 60 của công ty TNHH gạch men Mỹ Đức

4.4.1. Nhóm giải pháp gia tăng giá trị sản phẩm

4.4.2. Nhóm giải pháp tăng giá trị dịch vụ

4.4.3. Giải pháp gia tăng giá trị nhân sự

4.4.4. Giải pháp gia tăng giá trị hình ảnh

4.4.5. Nhóm giải pháp giảm chi phí bằng tiền

4.4.6. Nhóm giải pháp giảm chi phí thời gian, năng lượng và tinh thần

4.5. Một số kiến nghị

4.5.1. Đối với nhà nước

4.5.2. Đối với công ty gạch men Mỹ Đức

4.6. Kết quả nghiên cứu chính và ý nghĩa

4.7. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giá trị cảm nhận của khách hàng sản phẩm gạch men lót nền

Giá trị cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm gạch men lót nền là một yếu tố quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu và duy trì lòng trung thành của khách hàng. Để hiểu rõ hơn về giá trị này, cần phân tích các yếu tố cấu thành và cách mà khách hàng đánh giá sản phẩm. Việc nâng cao giá trị cảm nhận không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn củng cố vị thế cạnh tranh của công ty trong thị trường gạch men.

1.1. Khái niệm giá trị cảm nhận trong ngành gạch men

Giá trị cảm nhận được định nghĩa là sự chênh lệch giữa tổng giá trị mà khách hàng cảm nhận và tổng chi phí mà họ phải bỏ ra để sở hữu sản phẩm. Đối với sản phẩm gạch men lót nền, giá trị này bao gồm chất lượng sản phẩm, tính năng, và dịch vụ hậu mãi.

1.2. Tầm quan trọng của giá trị cảm nhận đối với khách hàng

Giá trị cảm nhận không chỉ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng mà còn quyết định lòng trung thành của khách hàng. Khi khách hàng cảm thấy họ nhận được giá trị cao hơn so với chi phí bỏ ra, họ sẽ có xu hướng quay lại và giới thiệu sản phẩm cho người khác.

II. Những thách thức trong việc nâng cao giá trị cảm nhận cho khách hàng

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc nâng cao giá trị cảm nhận cho khách hàng sản phẩm gạch men lót nền gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như chất lượng sản phẩm, dịch vụ khách hàng, và giá cả đều ảnh hưởng đến cảm nhận của khách hàng.

2.1. Chất lượng sản phẩm và giá trị cảm nhận

Chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận. Nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, khách hàng sẽ không cảm thấy hài lòng, dẫn đến việc giảm giá trị cảm nhận.

2.2. Dịch vụ khách hàng và sự hài lòng

Dịch vụ khách hàng tốt có thể bù đắp cho những thiếu sót về sản phẩm. Khách hàng mong muốn được phục vụ tận tình và chuyên nghiệp, điều này góp phần nâng cao giá trị cảm nhận.

III. Phương pháp nâng cao giá trị cảm nhận cho khách hàng sản phẩm gạch men

Để nâng cao giá trị cảm nhận cho khách hàng, công ty cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những giải pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho khách hàng.

3.1. Cải tiến chất lượng sản phẩm gạch men

Cải tiến chất lượng sản phẩm là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Việc sử dụng nguyên liệu tốt hơn và công nghệ sản xuất hiện đại sẽ giúp nâng cao chất lượng gạch men, từ đó tăng giá trị cảm nhận.

3.2. Tăng cường dịch vụ khách hàng

Đào tạo nhân viên để cung cấp dịch vụ khách hàng tốt hơn là một giải pháp hiệu quả. Khách hàng sẽ cảm thấy được trân trọng và hài lòng hơn khi nhận được sự hỗ trợ tận tình.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về giá trị cảm nhận

Nghiên cứu cho thấy rằng việc nâng cao giá trị cảm nhận không chỉ giúp tăng doanh thu mà còn củng cố lòng trung thành của khách hàng. Các công ty đã áp dụng các giải pháp nâng cao giá trị cảm nhận đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong doanh số.

4.1. Kết quả từ các công ty gạch men thành công

Nhiều công ty gạch men đã áp dụng các giải pháp nâng cao giá trị cảm nhận và đạt được thành công. Họ đã cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ, từ đó thu hút được nhiều khách hàng hơn.

4.2. Phân tích dữ liệu từ khảo sát khách hàng

Khảo sát cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao những sản phẩm có chất lượng tốt và dịch vụ khách hàng tận tâm. Điều này chứng tỏ rằng giá trị cảm nhận có thể được nâng cao thông qua những cải tiến cụ thể.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho giá trị cảm nhận

Việc nâng cao giá trị cảm nhận cho khách hàng sản phẩm gạch men lót nền là một quá trình liên tục. Các công ty cần thường xuyên đánh giá và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.1. Tương lai của ngành gạch men tại Việt Nam

Ngành gạch men tại Việt Nam đang có nhiều tiềm năng phát triển. Việc nâng cao giá trị cảm nhận sẽ giúp các công ty cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

5.2. Đề xuất cho các công ty gạch men

Các công ty nên đầu tư vào nghiên cứu và phát triển để cải tiến sản phẩm và dịch vụ. Điều này sẽ giúp nâng cao giá trị cảm nhận và giữ chân khách hàng lâu dài.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao giá trị dành cho khách hàng được cảm nhận đối với sản phẩm gạch men lót nền của công ty tnhh gạch men mỹ đức luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG ĐƯỢC CẢM NHẬN 1. Khách hàng và định hướng khách hàng: 1. Khách hàng: Theo Noel Capon & James M. Hulbert, khách hàng là bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào tham gia vào kênh phân phối (không phải đối thủ cạnh tranh) mà hành động hay quyết định của họ có thể tác động đến việc mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp.

Theo định nghĩa này, khách hàng đ ược hiểu bao hàm cả những khách hàng hiện hữu và khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, khách hàng được hiểu là bất kỳ thực thể nào trao đổi tiền (hay hàng hóa, dịch vụ) để lấy các sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp. Cá nhân hay tổ chức có thể tham gia vào quyết định mua hàng với nhiều hình thức khác nhau. Khách hàng có thể là những trung gian và có vai trò vừa là khách mua hàng (của doanh nghiệp) vừa là người bán (cho khách hàng khác); hay họ có thể đóng vai trò người sử dụng, người mua hay người tiêu dùng cuối cùng. Những cá nhân hay tổ chức khác như chính phủ, các cơ quan tiêu chuẩn, tư vấn, người tiên phong tạo sở thích đều có thể tham gia đóng vai trò chủ đạo trong các quyết định mua hay mua lại trước hết với tư cách là nguồn gây ảnh hưởng (hay xác lập tiêu chuẩn).

Định hướng khách hàng: Từ sau năm 1980 đến đầu năm 1990, việc tìm hiểu mối liên hệ giữa định hướng thị trường và năng lực vượt trội cho doanh nghệp đã được nghiên cứu khá nhiều. Thuật ngữ định hướng thị trường được Narver và Slater khái quát hoá: “định hướng thị trường là một chiều hướng bao gồm ba nhân tố thuộc về hành vi và hai điều kiện quyết định đó là: định hướng khách hàng, định hướng đối thủ cạnh tranh, sự phối hợp các chức năng trong tổ chức, một tầm nhìn dài hạn và một mục tiêu sinh lợi”. Điều nhấn mạnh không chỉ là nỗ lực tạo lập lợi thế cạnh tranh mà quan trọng hơn là cung cấp những giá trị vượt trội cho khách hàng, tất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 cả vì khách hàng. Do đó thực chất của định hướng thị trường chính là định hướng khách hàng.

Định hướng khách hàng là việc doanh nghiệp hoạt động theo tôn chỉ sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ phải trên cơ sở nhu cầu khách hàng và chất lượng sản phẩm, dịch vụ là mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng của sản phẩm, dịch vụ đó. Trong thập niên 1990, vấn đề về định hướng khách hàng được nhắc đến nhiều hơn cùng với sự ra đời của những mô hình marketing mới, trong đó mô hình marketing mối quan hệ là một điển hình. Theo đó định nghĩa “Marketing là thiết lập, duy trì và củng cố các mối quan hệ với khách hàng và các đối tác có liên quan để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này” đã thay thế cho định nghĩa dựa trên cơ sở mô hình 4P thông dụng. Chiến lược marketing đẩy theo 4P đã dần được thay thế bởi chiến lược marketing kéo theo 4C với quan điểm xuyên suốt là hướng về khách hàng, lấy khách hàng làm trọng tâm để hoạch định chiến lược và triển khai các chương trình hành động ở mọi bộ phận của doanh nghiệp, không chỉ trong lĩnh vực tiếp thị.

Góc nhìn khách quan từ khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp đ ưa ra thị trường những sản phẩm đáp ứng được mong đợi của khách hàng (Customer Solutions - giải pháp cho khách hàng), bán với mức giá mà khách hàng chấp nhận được (Customer Cost - chi phí của khách hàng), phân phối ở nơi thuận tiện cho khách hàng (Convenience - thuận tiện), và làm công tác truyền thông theo cách mà khách hàng thích với sự tương tác, giao tiếp hai chiều giữa doanh nghiệp với khách hàng (Communication - giao tiếp). Từ thập niên 1990 trở đi hướng nghiên cứu marketing mối quan hệ đã thu hút được rất nhiều nhà nghiên cứu và được xem là một hướng thích hợp cho marketing ở thế kỷ 21 này mà trong đó nhấn mạnh lập luận cơ bản về marketing: định hướng khách hàng và việc cung ứng giá trị phải chiếm vị trí trung tâm trong doanh nghiệp nếu muốn tối đa hóa giá trị trong dài hạn cho các giới hữu quan, các đối tác trong tiến trình cung ứng giá trị. Sự chú trọng đến khái niệm giá trị đ ược khởi đầu từ sự thay thế khái niệm trao đổi kinh tế (economic exchange) bằng khái niệm trao đổi giá trị (exchange of LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 values) trong những nghiên cứu của Philip Kotler và Sidney Levy. Việc sử dụng phổ biến khái niệm này đã giúp các nhà nghiên cứu kết nối tiến trình quản trị marketing với tiến trình sáng tạo giá trị và phát triển marketing quan hệ thay thế cho mô hình marketing hỗn hợp.

Lnanning và Eward G. Michael đã đề xuất thiết kế chuỗi sáng tạo và phân phối giá trị làm nền tảng cho tiếp cận hiện đại về quản trị marketing như sau: Bảng 1.1 Chuỗi sáng tạo và phân phối giá trị Chọn lựa giá trị Cung cấp giá trị Truyền thông giá trị Chọn Phân Định Phát Phát Định Lực thị đoạn vị giá triển triển Định nguồn Phân lượng Chiêu Quảng trường thị trị sản dịch giá cung phối bán thị cáo mục trường phẩm vụ cấp hàng tiêu Nguồn: Michael J. Michaels, "A Business Is a Value Delivery System," McKinsey Staff Paper no. [28] Hiện nay hầu hết các lý thuyết gia hàng đầu về marketing đã chú trọng đến cách thức định hướng khách hàng, nhấn mạnh quan điểm marketing là xác định, phát triển và phân phối giá trị cho khách hàng.

Những trường phái thật sự mới về quản trị marketing đang đề cập đến sự chuyển dịch tâm điểm cốt lõi của lĩnh vực marketing từ công ty sang khách hàng, từ sản phẩm sang dịch vụ và lợi ích, từ giao dịch sang mối quan hệ, từ sản xuất sang cùng sáng tạo giá trị với các đối tác kinh doanh và khách hàng, từ các nguồn lực hữu hình và lao động sang nguồn lực trí tuệ và vị thế của doanh nghiệp trong chuỗi giá trị. Giá trị dành cho khách hàng và giá trị dành cho khách hàng được cảm nhận: 1. Giá trị dành cho khách hàng: Theo Philips Kotler & Kevin Lane Keller, “giá trị dành cho khách hàng là chênh lệch giữa tổng giá trị mà khách hàng nhận được và tổng chi phí mà khách hàng phải trả cho một sản phẩm/dịch vụ nào đó”. Có thể khái quát giá trị dành cho khách hàng qua mô hình sau.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Giá trị hình ảnh Giá trị cá nhân Tổng giá trị khách hàng Giá trị dịch vụ Giá trị sản phẩm Giá trị dành cho khách hàng CF bằng tiền CF thời gian Tổng chi phí khách hàng CF năng lượng CF tinh thần Hình 1. Mô hình giá trị dành cho khách hàng Nguồn: P.Keller (2006) Marketing Management, 12th ed. Theo đ ó tổng giá trị khách hàng bao gồm các thành phần: giá trị chính bản thân sản phẩm/dịch vụ, giá trị các dịch vụ kèm theo, giá trị con người và giá trị hình ảnh của doanh nghiệp. Tổng chi phí của khách hàng bao gồm các thành phần: chi phí bằng tiền, chi phí thời gian, chi phí năng lượng, và chi phí tinh thần.

Giá trị dành cho khách hàng thể hiện giá trị mà doanh nghiệp muốn dành cho khách hàng. Tuy nhiên, giá trị này có thực sự là những giá trị mà khách hàng mong muốn không? Câu trả lời là giá trị dành cho khách hàng được nhìn nhận từ quan điểm của doanh nghiệp và từ quan điểm của khách hàng luôn có một khoảng cách nhất định. Khoảng cách đó càng lớn đồng nghĩa với việc khách hàng sẽ không lựa chọn những giá trị mà doanh nghiệp cung cấp, tức là không chọn sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Do vậy, để có thể thu hút được khách LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 hàng, cung cấp cho khách hàng đúng những giá trị mà họ mong đợi, doanh nghiệp phải hiểu được khách hàng khái niệm giá trị như thế nào và cảm nhận như thế nào về giá trị mà doanh nghiệp dành cho họ.

Giá trị dành cho khách hàng được cảm nhận: 1. Khái niệm: Giá trị dành cho khách hàng mà doanh nghiệp cung cấp khi được khách hàng đánh giá thông qua quá trình mua và sử dụng sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp được gọi là giá trị dành cho khách hàng được cảm nhận. Giá trị dành cho khách hàng được cảm nhận là những gì được cảm nhận chủ quan bởi người tiêu dùng hơn là sự đánh giá khách quan. Các nhà nghiên cứu đã sử dụng nhiều thuật ngữ khác nhau để định nghĩa giá trị dành cho khách hàng được cảm nhận mặc dù hầu hết chúng đều chỉ cùng một khái niệm.

Có thể kể đến các thuật ngữ như giá trị cảm nhận (perceived value), giá trị của khách hàng (customer value), giá trị cho khách hàng (value for the customer), giá trị cảm nhận của khách hàng (customer perceived value), giá trị khách hàng cảm nhận (perceived customer value), giá trị của người tiêu dùng (consumer value), giá trị tiêu dùng (consumption value), giá trị của người mua (buyer value), giá trị nhận được (acquisition value), giá trị ròng của khách hàng (net customer value), thặng dư của người tiêu dùng (consumer surplus), giá trị mong đợi (expected value)… Thuật ngữ thường đ ược sử dụng trong khá nhiều nghiên cứu là giá trị cảm nhận. Tuy nhiên thuật ngữ này dễ gây ra sự nhầm lẫn. Có thể hiểu giá trị cảm nhận bao gồm hai thành phần: lợi ích và chi phí (Monroe - giá trị cảm nhận là tỷ lệ giữa những lợi ích cảm nhận và giá cảm nhận, Zeithaml - giá trị cảm nhận là sự đánh giá toàn diện của người tiêu dùng về tính hữu dụng của một sản phẩm dựa trên những gì nhận được và những gì phải bỏ ra, Grönroos - giá trị cảm nhận là tỷ lệ của những lợi ích cảm nhận với những hy sinh cảm nhận). Cũng có thể hiểu giá trị cảm nhận chỉ bao gồm các lợi ích khách hàng cảm nhận mà thôi, và LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 thành phần chi phí cảm nhận của khách hàng được hiểu một cách độc lập với thành phần giá trị cảm nhận.

Do đó, để đảm bảo tính hợp lý và thống nhất cao, trong nghiên cứu này chúng tôi sử dụng khái niệm “giá trị dành cho khách hàng được cảm nhận” với nội hàm bao gồm hai thành phần “giá trị khách hàng cảm nhận” và “chi phí khách hàng cảm nhận”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ