Giải pháp tạo động lực làm việc tại Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Nam Minh

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp tạo động lực làm việc tại công ty cổ phần đầu tư địa ốc Nam Minh, nâng cao hiệu suất lao động.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Sự cần thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Tình hình nghiên cứu liên quan đền đề tài

1.6. Những đóng góp của luận văn

1.7. Bố cục của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC

2.1. Động lực lao động và các phạm trù có liên quan

2.2. Khái niệm về động lực

2.3. Khái niệm động lực lao động trong tổ chức

2.4. Vai trò của công tác tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp

2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động

2.5.1. Các nhân tố thuộc về cá nhân người lao động

2.5.2. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong

2.5.3. Các nhân tố thuộc về bên ngoài tổ chức

2.6. Các lý thuyết tạo động lực làm việc

2.6.1. Thuyết tháp nhu cầu của Abraham Maslow

2.6.2. Học thuyết hai yếu tố của F.

2.6.3. Quan điểm của Hackman và Oldham về động lực nội tại

2.6.4. Học thuyết về sự kỳ vọng của Victor Vroom

2.6.5. Lý thuyết công bằng của J.

2.6.6. Học thuyết X và học thuyết Y của McGregor

2.6.7. G của Clayton Alderfer

2.7. Các công cụ tạo động lực

2.7.1. Công cụ tạo động lực bằng vật chất

2.7.2. Các công cụ tạo động lực phi vật chất

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC NAM MINH

3.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Nam Minh

3.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

3.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

3.4. Đặc điểm nguồn nhân lực của Công ty cổ phần Địa ốc Nam Minh

3.5. Phân tích thực trạng tạo động lực lao động tại CTCP Đầu tư Địa ốc Nam Minh

3.6. Xác định nhu cầu của người lao động tại Công ty Cổ phần Địa ốc Nam Minh

3.7. Các hoạt động tạo động lực bằng kích thích tài chính

3.8. Các hoạt động tạo động lực bằng kích thích phi tài chính

3.9. Động lực lao động của CBCNV qua các tiêu chí đánh giá

3.10. Mức độ hài lòng của người lao động

3.11. Năng suất lao động

3.12. Sự gắn bó của người lao động

3.13. Tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người lao động

3.14. Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực lao động tại Công ty Cổ phần Địa ốc Nam Minh

3.14.1. Các nhân tố bên ngoài Công ty

3.14.2. Các nhân tố bên trong Công ty

3.15. Đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc tại CTCP Địa ốc Nam Minh

3.15.1. Những kết quả đạt được

3.15.2. Những hạn chế, tồn tại

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC NAM MINH

4.1. Chiến lược phát triển, chiến lược phát triển nguồn nhân lực và quan điểm tạo động lực lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Nam Minh

4.1.1. Chiến lược phát triển của công ty

4.1.2. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực

4.1.3. Quan điểm tạo động lực lao động của công ty

4.2. Giải pháp tạo động lực lao động tại Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Nam Minh

4.3. Triển khai nghiên cứu xác định nhu cầu người lao động

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực làm việc tại Công ty Địa ốc Nam Minh

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất lao động của nhân viên. Tại Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Nam Minh, việc tạo động lực cho nhân viên không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn giữ chân nhân tài. Công ty đã nhận thức được tầm quan trọng của việc này và đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm cải thiện môi trường làm việc.

1.1. Định nghĩa động lực làm việc và vai trò của nó

Động lực làm việc được hiểu là những yếu tố thúc đẩy nhân viên thực hiện công việc một cách hiệu quả. Vai trò của động lực không chỉ nằm ở việc tăng năng suất mà còn ở việc tạo ra một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên cảm thấy được trân trọng và có cơ hội phát triển.

1.2. Tình hình hiện tại về động lực làm việc tại công ty

Mặc dù Công ty Địa ốc Nam Minh đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực cho nhân viên, nhưng vẫn còn tồn tại một số vấn đề như sự thiếu hụt trong các chính sách phúc lợi và môi trường làm việc chưa hoàn toàn đáp ứng nhu cầu của nhân viên.

II. Những thách thức trong việc nâng cao động lực làm việc

Công ty Địa ốc Nam Minh đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc nâng cao động lực làm việc cho nhân viên. Những thách thức này không chỉ đến từ nội bộ mà còn từ môi trường bên ngoài.

2.1. Các yếu tố nội bộ ảnh hưởng đến động lực làm việc

Các yếu tố như chính sách lương thưởng, cơ hội thăng tiến và môi trường làm việc có ảnh hưởng lớn đến động lực làm việc của nhân viên. Nếu những yếu tố này không được cải thiện, nhân viên sẽ cảm thấy thiếu động lực và không gắn bó với công ty.

2.2. Tác động của môi trường bên ngoài đến động lực làm việc

Môi trường kinh doanh cạnh tranh và sự thay đổi nhanh chóng của thị trường bất động sản cũng ảnh hưởng đến động lực làm việc của nhân viên. Công ty cần phải có những chiến lược phù hợp để giữ chân nhân tài trong bối cảnh này.

III. Giải pháp nâng cao động lực làm việc tại Công ty Địa ốc Nam Minh

Để nâng cao động lực làm việc, Công ty Địa ốc Nam Minh cần triển khai một số giải pháp cụ thể nhằm cải thiện môi trường làm việc và chính sách đãi ngộ.

3.1. Cải thiện chính sách lương thưởng và phúc lợi

Công ty cần xem xét lại chính sách lương thưởng để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng. Việc cung cấp các phúc lợi hấp dẫn sẽ giúp nhân viên cảm thấy được trân trọng và có động lực làm việc hơn.

3.2. Tạo môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sáng tạo

Một môi trường làm việc tích cực, nơi mà nhân viên có thể tự do thể hiện ý tưởng và sáng tạo sẽ giúp nâng cao động lực làm việc. Công ty nên tổ chức các hoạt động team building và khuyến khích sự giao lưu giữa các nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp nâng cao động lực làm việc tại Công ty Địa ốc Nam Minh đã mang lại những kết quả tích cực. Nghiên cứu cho thấy rằng nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc và có xu hướng gắn bó lâu dài với công ty.

4.1. Đánh giá mức độ hài lòng của nhân viên

Kết quả khảo sát cho thấy mức độ hài lòng của nhân viên đã tăng lên đáng kể sau khi áp dụng các giải pháp mới. Nhân viên cảm thấy được lắng nghe và có cơ hội phát triển trong công việc.

4.2. Tăng năng suất lao động và sự gắn bó

Năng suất lao động của nhân viên cũng đã được cải thiện. Sự gắn bó của nhân viên với công ty tăng lên, giúp giảm thiểu tình trạng nghỉ việc và tăng cường hiệu quả làm việc.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc nâng cao động lực làm việc tại Công ty Địa ốc Nam Minh là một quá trình liên tục. Công ty cần tiếp tục cải thiện các chính sách và môi trường làm việc để đáp ứng nhu cầu của nhân viên.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì động lực làm việc

Duy trì động lực làm việc là yếu tố then chốt giúp công ty phát triển bền vững. Công ty cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các chính sách để phù hợp với nhu cầu của nhân viên.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty Địa ốc Nam Minh cần có những chiến lược dài hạn để phát triển nguồn nhân lực, từ đó tạo ra một đội ngũ nhân viên chất lượng và gắn bó lâu dài với công ty.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp tạo động lực làm việc tại công ty cổ phần đầu tư địa ốc nam minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC 1. Động lực lao động và và các phạm trù có liên quan 1. Khái niệm về động lực Động lực là những nhân tố bên trong kích thích con người nỗlực làm việctrong những điều kiện cho phép tạo ra kết quả cao (Trích "Từ điển kinh tế xã hội Việt Nam"). Hay nói cách khác, động lực là sự khát khao và tự nguyện của con người nhằm tăng cường mọi sự nỗ lực để đạt được một mục tiêu hoặc một kết quả cụ thể nào đó.

Khái niệm động lực lao động trong tổ chức Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về bản chất của động lực lao động: + "Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người làm việc cho phép tạo ra năng suất hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng nỗ lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động" (Giáo trình Hành vi tổ chức - Bùi Anh Tuấn - NXB Thống Kê - 2003 - Trang 89,90). + "Động lực lao động là tất cả những gì tác động đến con người, thôi thúc con người làm việc" (Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực - Trần Xuân Cầu) Con người chỉ hành động khi có lợi ích do vậy tạo động lực chính là xác định nhu cầu của người lao động và cố gắng đáp ứng nhu cầu hợp lý đó của người lao động. + "Động lực lao động là sự khát khao và tự nguyện của người lao động tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức" (Giáo trình Quản trị nhân lực của Nguyễn Vân Điềm - Nguyễn Ngọc Quân).

Môi trường làm việc thoải mái, tăng cường tính quản lý cho người lao động để họ cảm thấy họ được tôn trọng trong tổ chức là điều đặt ra cho nhà quản lý. Động lực lao động là nguồn gốc dẫn đến tăng năng suất lao động cá nhân và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức. Muốn tạo động lực cho người lao động thì người quản lý phải nghiên cứu, tìm hiểu môi trường làm việc, công việc, mối quan hệ của họ trong tổ chức để từ đó tìm ra cách tạo động lực có hiệu quả nhất. Hay nói cách khác, tạo động lực là quá trình làm nảy sinh động lực trong mỗi cá nhân người lao động.

Do đó tạo động lực được hiểu là sự vận dụng các chính sách, biện pháp, các công cụ quản lý thích hợp tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động xuất hiện động lực trong LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 quá trình làm việc từ đó thúc đẩy họ hài lòng với công việc, mong muốn và nỗ lực làm việc hơn nữa để đóng góp cho tổ chức. Vai trò của công tác tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp - Đối với người lao động: Người lao động có động lực lao động cao sẽ luôn cố gắng hoàn thành tốt công việc được giao, tạo động lực lao động chính là giúp người lao động có thể thỏa mãn các cấp bậc nhu cầu của họ tới bậc cao nhất: Nhu cầu hoàn thiện bản thân. Tạo động lực còn phát huy được tính sáng tạo của người lao động và giúp gắn bó người lao động với nhau hơn trong công việc. - Đối với doanh nghiệp: Tạo động lực góp phần xây dựng văn hóa doanh nghiệp, nâng cao uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường.

Tạo động lực lao động tốt khiến hiệu quả công việc được tăng lên đáng kể do tiến độ của các kỹ năng cũng như tinh thần làm việc của người lao động. Điều đó cũng có nghĩa là doanh nghiệp có thể tăng tối đa lợi nhuận thu về, tạo cơ sở để tiếp tục tạo động lực cho người lao động. Quá trình này như một vòng quay giúp cho doanh nghiệp ngày càng phát triển và lớn mạnh. Ngoài các lợi ích kinh tế có thể nhìn thấy ngay được, tạo động lực lao động tốt còn gia tăng sự trung thành của người lao động đối với tổ chức, doanh nghiệp.

Người lao động gắn bó với công việc, với môi trường làm việc, với đồng nghiệp.sẽ làm giảm thiểu tình trạng rời bỏ tổ chức, doanh nghiệp, thu hút người tài Người lao động trung thành với tổ chức sẽ giúp tổ chức đó có được lợi thế cạnh tranh sắc bén so với các doanh nghiệp khác. Nắm chắc và sử dụng triệt để nguồn lực con người chính là chìa khóa thành công cho tổ chức, doanh nghiệp. + Đối với xã hội: Tạo động lực gián tiếp xây dựng xã hội ngày càng phát triển hơn dựa vào sự phát triển của các cá nhân, Tạo động lực lao động tốt khiến cho hiệu quả lao động tại các doanh nghiệp tăng, đồng thời cũng gia tăng hiệu quả lao động xã hội. Lợi nhuận các doanh nghiệp càng lớn thì nguồn thu thuế của Nhà nước cũng càng phát triển thêm.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động 1.1 Các nhân tố thuộc về cá nhân người lao động Bản thân người lao động luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong tất cả các hoạt động của Công ty, đối với công tác tạo động lực lao động cũng vậy.

Cụ thể như sau: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Nhu cầu cá nhân: Mỗi cá nhân có một hệthống nhu cầu khác nhau, hế t sức phong phú và đa dang.̣ Nhu cầ u của mỗi người khác nhau do vậy mà các hoạt động hay hình thức cũng khác nhau. Hiể u vànắ m bắt đươc ̣ hê ̣thố ng nhu cầu của người lao đông ̣ là yếu tố rất quan trọng để tạo động lực cho họ. Mục tiêu cá nhân: Mục tiêu là cái mà cá nhân hướng tới, là trạng thái mong đợiđể đạt được những phần thưởng mà người lao động hướng tới. Mục đích chính là những tác nhân kích thích hành động con người.

Ý thức, thái độ cá nhân: Đây là cách nhìn nhận, thể hiện của cá nhân về một công việc, một sự việc nào đó. Cách nhìn nhận đó có thể là tích cực hay tiêu cực tuỳ theo cách đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể và như vậy sẽ phản ánh mức độ tạo động lực khác nhau trong lao động. Thái độ làm việc mang tính chất quyết định đến hiệu quả công việc. Trong lao động có cá nhân có thái độ vui vẻ, yêu thích lao động, chăm chỉ làm việc nhưng cũng có cá nhân thụ động và ỷ lại trong công việc, ảnh hưởng tới hiệu quả lao động.

Do vâỵ đây làmôtvấ ̣ n đề t ổ chức cần hết sức quan tâm. Năng lực cá nhân: Là khả năng làm việc của con người đối với loại hoạtđộngnào đó mà trong lĩnh vực đó người lao động đạt hiệu quả cao trong lao động. Việc phát huy và khai thác đúng đắn năng lực và sở trường sẽ đảm bảo phù hợp với kỹ năng, kỹ xảo và trình độ nghề nghiệp của người lao động. Năng lưc̣ cánhân se đ̃ ươc ̣ phát huy ởmức đô ̣cao khi đươc ̣ làm viêc̣ đúng chuyên môn, vị trí công việc phù hợp.

Vị trí công việc của cá nhân trong tổ chức: Cá nhân người lao động tự ý thức được tầm quan trọng của công việc họ đảm nhận trong tổ chức, nhiệm vụ được giao, giá trị công việc cũng như chức vụ mà họ nắm giữ… Điều này có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tạo động lực trong tổ chức. Vị trí làm việc giúp người lao động thể hiện năng lực, trách nhiệm trong công việc. Vị trí công việc được sắp xếp đúng với năng lưc ̣, chuyên môn se ̃giúp người lao đông ̣ làm việc hiệu quả hơn. Các nhân tố thuộc về môi trường bên trong Mục tiêu và chiến lược phát triển của Công ty: Muốn đạt được các mục tiêu LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 và hoàn thành các chiến lược phát triển, các chính sách quản trị nhân lực nói chung và chính sách tạo động lực nói riêng của tổ chức cần phải hướng tới việc đạt được các mục tiêu và chiến lược của tổ chức.

Văn hóa của Công ty Quan điểm về vấn đề tạo động lực lao động của Ban lãnh đạo công ty: Người sử dụng lao động là chủ sở hữu của tổ chức, quan điểm của họ về quản lý, điều hành đều có ảnh hưởng quyết định đến việc hoạch định chính sách của tổ chức đó. Việc đưa ra các chính sách tạo động lực lao động vì thế phải dựa trên quan điểm về vấn đề tạo động lực lao động của người sử dụng lao động. Kinh nghiệm và phong cách lãnh đạo: Tác động trực tiếp đến động lực tinhthần của người lao động. Để tạo động lực lao động, tổ chức cần có chính sách đề bạt, bổ nhiệm cán bộ đúng đắn và có chính sách đào tạo cán bộ kế cận hợp lý.

Vị thế, tiềm năng phát triển của tổ chức: Việc lựa chọn chính sách tạo độnglực lao động hiệu quả còn phụ thuộc vào vị thế, tiềm năng của tổ chức đó. Một tổ chức có vị thế và tiềm năng thấp thì sẽ có nguồn lực hạn chế, nên khi đưa ra chính sách tạo động lực lao động cần xem xét đến tính khả thi của chính sách … Hệ thống thông tin nội bộ của Công ty: Động lực của người lao động sẽcaokhi tổ chức thiết lập được một hệ thống thông tin minh bạchg. Hệ thống thông tin càng minh bạch thì người lao động càng cảm thấy mình là “chủ”, nên động lực lao động của họ cũng được nâng lên. Cơ cấu lao động của Công ty: Tâm lý và nhu cầu của các nhóm lao độngkhác nhau là khác nhau.

Các chính sách tạo động lực lao động của tổ chức vì thế sẽ được xây dựng dựa trên cơ cấu lao động của tổ chức đó sao cho đáp ứng nhu cầu của số đông người lao động. Các nhân tố thuộc về bên ngoài tổ chức Chính sách của Chính phủ, pháp luật của Nhà nước và các bộ quy tắc ứng xử về trách nhiệm xã hội của Công ty: Các chính sách về tiền lương, chính sách khuyến khích sử dụng một loại lao động đặc thù nào đó, chính sách về tiền lương tối thiểu… sẽ tác động đến động lực lao động của người lao động. Nếu các chính sách này càng có lợi cho người lao động, động lực của người lao động càng cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Các bộ quy tắc ứng xử về trách nhiệm xã hội như: SA 8000, ISO 14000 … có tác động đến tạo động lực.

Khi doanh nghiệp thực hiện tốt các quy tắc này thì chắc chắn sẽ có động lực lao động cao cho người lao động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ