Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại công ty cổ phần bảo hiểm petrolimex khu vực tp hcm giai đoạn 2018 2022

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại công ty bảo hiểm Petrolimex TP HCM giai đoạn 2018-2022.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2018

189
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN

1.1. Khái niệm động lực làm việc và tạo động lực làm việc

1.2. Vai trò của việc tạo động lực làm việc cho nhân viên

1.3. Lý thuyết về động lực làm việc

1.3.1. Các học thuyết về động lực làm việc

1.3.1.1. Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943)
1.3.1.2. Thuyết ERG của Clayton Alderfer (1972)
1.3.1.3. Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959)
1.3.1.4. Thuyết nhu cầu đạt được của David C.
1.3.1.5. Thuyết công bằng của Stacy John Adams (1963)
1.3.1.6. Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom
1.3.1.7. Thuyết thiết lập mục tiêu của Edwin Locke
1.3.1.8. Thuyết năng lực nội sinh của Albert Bandura
1.3.1.9. Thuyết củng cố của B.

1.3.2. Một số nghiên cứu về động lực làm việc

1.3.2.1. Mô hình 10 yếu tố của Kenech S.
1.3.2.2. Nghiên cứu của Lê Thị Bích Phụng - PGS.TS Trần Thị Kim Dung (2011)
1.3.2.3. Nghiên cứu của PGS.TS Trần Thị Kim Dung và Nguyễn Ngọc Lan Vy (2011)
1.3.2.4. Nghiên cứu của Trần Thị Hoa - PGS.TS Trần Thị Kim Dung (2013)

1.3.3. Mô hình và thang đo đề xuất cho nghiên cứu

1.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX (PJICO) – KHU VỰC TP.HCM GIAI ĐOẠN 2018 - 2022

2.1. Giới thiệu về Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO)

2.1.1. Thông tin khái quát

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.3. Tình hình lao động

2.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.5. Kết quả hoạt động tài chính

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2.2. Nghiên cứu định tính

2.2.3. Kết quả khảo sát sơ bộ

2.2.4. Kết quả khảo sát chính thức

2.3. Phân tích thực trạng động lực làm việc cho nhân viên của Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex – khu vực TP.HCM theo các yếu tố của mô hình nghiên cứu

2.3.1. Phân tích thực trạng động lực làm việc theo yếu tố “công việc”

2.3.2. Phân tích thực trạng động lực làm việc theo yếu tố “chính sách lương thưởng, đào tạo và thăng tiến”

2.3.3. Phân tích thực trạng động lực làm việc theo yếu tố “chế độ đãi ngộ phúc lợi”

2.3.4. Phân tích thực trạng động lực làm việc theo yếu tố “lãnh đạo”

2.3.5. Phân tích thực trạng động lực làm việc theo yếu tố “đồng nghiệp”

2.3.6. Phân tích thực trạng động lực làm việc theo yếu tố “thương hiệu”

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM PETROLIMEX (PJICO) – KHU VỰC TP.HCM GIAI ĐOẠN 2018 - 2022

3.1. Tầm nhìn và mục tiêu PJICO đến năm 2022

3.1.1. Tầm nhìn, sứ mệnh

3.1.2. Mục tiêu phát triển của PJICO đến năm 2022

3.2. Mục tiêu xây dựng giải pháp

3.3. Một số giải pháp nâng cao động lực làm việc thông qua các yếu tố trong mô hình nghiên cứu

3.3.1. Giải pháp nâng cao động lực làm việc thông qua yếu tố chính sách lương thưởng, đào tạo và thăng tiến

3.3.2. Giải pháp nâng cao động lực làm việc thông qua yếu tố công việc

3.3.3. Giải pháp nâng cao động lực thông qua yếu tố lãnh đạo

3.3.4. Giải pháp nâng cao động lực làm việc thông qua yếu tố thương hiệu

3.3.5. Giải pháp nâng cao động lực làm việc thông qua yếu tố chế độ đãi ngộ phúc lợi

3.3.6. Giải pháp nâng cao động lực làm việc thông qua yếu tố đồng nghiệp

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về động lực làm việc tại PJICO TP

Động lực làm việc là yếu tố quan trọng quyết định hiệu suất làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) khu vực TP.HCM. Trong giai đoạn 2018-2022, PJICO đã đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì và nâng cao động lực làm việc cho nhân viên. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc sẽ giúp công ty có những giải pháp phù hợp để cải thiện tình hình.

1.1. Khái niệm động lực làm việc và tầm quan trọng của nó

Động lực làm việc được định nghĩa là những yếu tố thúc đẩy nhân viên hoàn thành công việc một cách hiệu quả. Tại PJICO, động lực làm việc không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất cá nhân mà còn tác động đến sự phát triển bền vững của công ty.

1.2. Tình hình hiện tại về động lực làm việc tại PJICO

Trong giai đoạn 2018-2022, PJICO đã ghi nhận sự suy giảm trong động lực làm việc của nhân viên. Nhiều nhân viên cảm thấy không hài lòng với công việc, dẫn đến tỷ lệ nghỉ việc cao và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.

II. Vấn đề và thách thức trong việc nâng cao động lực làm việc tại PJICO

Mặc dù PJICO đã có nhiều nỗ lực trong việc tạo động lực cho nhân viên, nhưng vẫn tồn tại nhiều vấn đề cần giải quyết. Các thách thức này bao gồm chính sách lương thưởng chưa hợp lý, môi trường làm việc chưa tích cực và thiếu cơ hội thăng tiến.

2.1. Chính sách lương thưởng và đãi ngộ chưa hấp dẫn

Chính sách lương thưởng tại PJICO chưa đáp ứng được mong đợi của nhân viên. Nhiều nhân viên cho rằng mức lương không tương xứng với công sức họ bỏ ra, dẫn đến sự chán nản và thiếu động lực.

2.2. Môi trường làm việc và văn hóa doanh nghiệp

Môi trường làm việc tại PJICO cần được cải thiện để tạo ra sự gắn kết giữa các nhân viên. Văn hóa doanh nghiệp chưa thực sự khuyến khích sự sáng tạo và hợp tác, điều này ảnh hưởng đến động lực làm việc.

III. Phương pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại PJICO

Để nâng cao động lực làm việc, PJICO cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo ra một môi trường làm việc tích cực hơn.

3.1. Cải thiện chính sách lương thưởng và đãi ngộ

Cần xem xét và điều chỉnh chính sách lương thưởng để đảm bảo tính cạnh tranh và công bằng. Việc này sẽ giúp nhân viên cảm thấy được ghi nhận và có động lực hơn trong công việc.

3.2. Tạo môi trường làm việc tích cực và khuyến khích sáng tạo

PJICO cần xây dựng một môi trường làm việc thân thiện, nơi mà nhân viên có thể tự do thể hiện ý tưởng và sáng tạo. Điều này sẽ giúp tăng cường sự gắn kết và động lực làm việc.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại PJICO

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các giải pháp nâng cao động lực làm việc đã mang lại những kết quả tích cực. Nhân viên cảm thấy hài lòng hơn với công việc và tỷ lệ nghỉ việc đã giảm.

4.1. Kết quả khảo sát về động lực làm việc

Khảo sát cho thấy rằng sau khi áp dụng các giải pháp, tỷ lệ nhân viên cảm thấy hài lòng với công việc đã tăng lên đáng kể. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc cải thiện động lực làm việc.

4.2. Những thay đổi tích cực trong môi trường làm việc

Môi trường làm việc tại PJICO đã có những thay đổi tích cực, giúp nhân viên cảm thấy thoải mái và gắn bó hơn với công ty. Sự cải thiện này đã góp phần nâng cao hiệu suất làm việc.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho PJICO

Để duy trì và nâng cao động lực làm việc cho nhân viên, PJICO cần tiếp tục thực hiện các giải pháp đã đề xuất. Việc này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì động lực làm việc

Duy trì động lực làm việc là yếu tố then chốt giúp PJICO phát triển bền vững. Nhân viên hạnh phúc và có động lực sẽ đóng góp tích cực vào sự thành công của công ty.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

PJICO cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp mới để nâng cao động lực làm việc. Việc này sẽ giúp công ty không ngừng phát triển và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh giải pháp nâng cao động lực làm việc cho nhân viên tại công ty cổ phần bảo hiểm petrolimex khu vực tp hcm giai đoạn 2018 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Phần mở đầu Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về động lực làm việc của nhân viên. Chƣơng 2: Thực trạng động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) – khu vực TP.HCM giai đoạn 2013 - 2017. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao động lực làm việc của nhân viên tại Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (PJICO) – khu vực TP.HCM giai đoạn 2018 - 2022. Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 CHƢƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN 1.1 Khái niệm động lực làm việc và tạo động lực làm việc Động lực làm việc hay còn gọi là động viên, khuyến khích trong công việc mô tả các áp lực bên trong cá nhân hình thành các mức độ, phƣơng hƣớng, và sự kiên trì của các nỗ lực của con ngƣời khi làm việc. Một ngƣời đƣợc động viên cao sẽ nỗ lực làm việc hơn so với ngƣời không đƣợc động viên. Động lực là một chủ đề đƣợc rất nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam quan tâm, do đó hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về ĐLLV nhƣ sau: Động lực là sự thôi thúc, khuyến khích cố gắng để đạt đƣợc điều mong muốn. Có thể nói “động lực làm việc của nhân viên là sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của nỗ lực để hƣớng tới các mục tiêu của tổ chức, trong điều kiện một số nhu cầu cá nhân đƣợc thỏa mãn theo khả năng của họ” (Robbin, 1998).

Động lực hay động cơ là “sức mạnh tác động lên một ngƣời hoặc sức mạnh nảy sinh trong lòng anh ta, thúc đẩy ngƣời đó hành động hƣớng đến một mục tiêu nhất định. Một nhân viên có động cơ làm việc cao là ngƣời năng động, chịu đầu tƣ sức lực và tinh thần để hoàn thành công việc của mình và đạt đƣợc chỉ tiêu đề ra” (Huỳnh Thanh Tú, 2013, trang 107). “Động lực thúc đẩy và sự thoả mãn là khác nhau. Động lực thúc đẩy là xu hƣớng và sự cố gắng nhằm đạt đƣợc mong muốn hoặc mục tiêu nhất định còn sự thoả mãn là sự toại nguyện khi điều mong muốn đƣợc đáp ứng.

Nhƣ vậy, động cơ thúc đẩy ngụ ý xu thế đi tới một kết quả, còn sự thoả mãn là một kết quả đƣợc thực hiện. Tạo động lực là tìm kiếm, nâng cao và tạo ra kích thích nhằm thôi thúc, khuyến khích, động viên con ngƣời thực hiện hành vi để đạt đƣợc mục tiêu. Tạo ĐLLV cho nhân viên là sử dụng hệ thống chính sách, biện pháp, cách thức quản lý tác động đến nhân viên thúc đẩy họ nâng cao tinh thần làm việc. Bản chất của ĐLLV xuất phát từ nhu cầu và sự thõa mãn nhu cầu của nhân viên.

Chính động lực đã srút ngắn khoảng cách giữa nhu cầu và sự thỏa mãn nhu cầu. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Vai trò của việc tạo động lực làm việc cho nhân viên  Đối với nhân viên  Tạo động lực giúp ngƣời lao động hăng say làm việc, tăng năng suất và tăng thu nhập lao động, giúp nhân viên nhận biết đƣợc ý nghĩa và kết quả tốt đẹp khi họ hoàn thành công việc một cách xuất sắc.  Tạo động lực giúp ngƣời lao động đẩy lùi đƣợc bệnh tật do tinh thần không thoải mái gây nên và tránh khỏi những tai nạn lao động đáng tiếc do tâm lý căng thẳng gây ra.  Đối với tổ chức  Tạo động lực giúp tăng hiệu quả lao động, nâng cao năng suất, tăng doanh thu và lợi nhuận cho tổ chức, giảm chi phí lao động và thu hút những lao động có trình độ tay nghề cao, góp phần nâng cao uy tín, hình ảnh tổ chức, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa những ngƣời lao động với nhau, giữa ngƣời lao động với tổ chức, giúp gắn kết nhân viên với tổ chức, từ đó củng cố hơn sự trung thành của nhân viên.

 Động lực mang tính bền vững sẽ trở thành một lợi thế cạnh tranh quan trọng tạo nên sự khác biệt cho doanh nghiệp.  Đối với xã hội  ĐLLV giúp các cá nhân có thể thực hiện đƣợc mục tiêu, mục đích của mình, đời sống tinh thần của mỗi ngƣời sẽ trở nên phong phú hơn, từ đó hình thành nên những giá trị mới cho xã hội.  Thông qua tạo động lực lao động sẽ làm tăng năng suất lao động và làm cho của cải vật chất trong xã hội ngày càng nhiều dẫn đến tăng trƣởng kinh tế.3 Lý thuyết về động lực làm việc 1.1 Các học thuyết về động lực làm việc Hiện nay trên thế giới có rất nhiều các học thuyết về ĐLLV, Bartol và Martin (1998) chia các lý thuyết về động viên thành 3 nhóm:  Lý thuyết động viên theo nhu cầu: Đại diện tiêu biểu thuyết nhu cầu gồm có: Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943), thuyết ERG của LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Clayton Alderfer (1972), thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg (1959) và lý thuyết nhu cầu đạt đƣợc của David McClelland (1985). Các tác giả trong lý thuyết động viên theo nhu cầu đều cho rằng động lực là nguồn lực được tạo ra từ sự khao khát của các cá nhân được thỏa mãn các nhu cầu của họ.

 Lý thuyết động viên theo quá trình: Với đại diện là thuyết công bằng của Stacey JohnAdams (1963), thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964), thuyết thiết lập mục tiêu của Locke và thuyết năng lực nội sinh của Albert Bandura (1960). Thuyết nhận thức chú trọng vào động viên, khuyến khích thông qua việc đưa ra các phần thưởng theo những mong đợi và cảm nhận công bằng.  Lý thuyết củng cố: Các tiền đề cơ bản của lý thuyết củng cố đƣợc đặt trên cơ sở những gì mà E.Thorndike gọi là luật tác động.1 Thuyết thang bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943) Năm 1943, Maslow đã đƣa ra lý thuyết về thang bậc nhu cầu của con ngƣời từ thấp đến cao theo hình kim tự tháp. Ông đã phân nhu cầu cá nhân thành 5 loại và thể hiện ở hai cấp bậc: Các nhu cầu bậc thấp bao gồm: nhu cầu sinh học, sinh cầu an toàn, nhu cầu xã hội; và các nhu cầu bậc cao gồm: nhu cầu đƣợc tôn trọng và nhu cầu tự thể hiện.

Trong khi nhu cầu bậc thấp thể hiện các mong muốn đƣợc hoàn hảo về vật chất và xã hội của cá nhân, thì nhu cầu bậc cao bao gồm các ƣớc muốn phát triển và tăng trƣởng về tâm lý.  Nhu cầu sinh lý là các nhu cầu cơ bản để con ngƣời tồn tại nhƣ ăn, uống, ngủ, giờ làm việc hợp lý, sự tiện nghi vật chất trong công việc, nghỉ ngơi và tĩnh dƣỡng khi làm việc.  Nhu cầu an toàn là nhu cầu đƣợc an toàn về môi trƣờng làm việc, công việc và an toàn lƣơng và thƣởng.  Nhu cầu xã hội là nhu cầu giao tiếp, tạo quan hệ tốt đẹp với ngƣời khác.

 Nhu cầu đƣợc tôn trọng là mong muốn sự công nhận, đánh giá cao từ ngƣời khác.  Nhu cầu tự thể hiện là nhu cầu cao nhất, thúc đẩy con ngƣời làm việc theo LUAN VAN CHATđamLUONG mê, sở thích,download sáng tạo… để khẳng định giá : add trị bản thân.1: Tháp nhu cầu của Maslow (Nguồn: Maslow (1943)) Maslow sử dụng 2 nguyên tắc để mô tả cách thức các nhu cầu ảnh hƣởng đến hành vi con ngƣời:  Nguyên tắc chƣa thỏa mãn: Một nhu cầu đã thỏa mãn không còn là một tác nhân động viên vào hành vi.  Nguyên tắc tịnh tiến: Một nhu cầu ở một cấp sẽ không đƣợc kích hoạt cho đến khi nhu cầu ở cấp thấp ngay dƣới đó đã đƣợc thỏa mãn. Con ngƣời đƣợc kỳ vọng sẽ tiến từng bƣớc trên bậc thang để thỏa mãn nhu cầu của mình.2 Thuyết ERG của Clayton Alderfer (1969) Một trong các nỗ lực hứa hẹn nhất xây dựng trên những phát hiện của Maslow là lý thuyết ERG đƣợc đề xuất bởi giáo sƣ Clayton Alderfer.

Lý thuyết này chia 5 nhu cầu của Maslow lại thành 3 nhóm:  Nhu cầu tồn tại: Mong muốn khỏe mạnh về thể xác và tinh thần, đƣợc thỏa mãn các điều kiện cơ bản về ăn mặc, ở, đi lại… kể cả nhu cầu an toàn.  Nhu cầu quan hệ: Mong muốn thỏa mãn trong các mối quan hệ tƣơng tác giữa các cá nhân khác nhau.  Nhu cầu phát triển: Mong muốn tăng trƣởng và phát triển cá nhân trong công việc lẫn cuộc sống. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Lý thuyết ERG có một chút khác biệt so với tƣ tƣởng của Maslow.

Lý thuyết ERG cho rằng bất cứ một nhu cầu hay tất cả nhu cầu có thể tác động đến hành vi cá nhân ở một thời điểm nào đó, và nhu cầu đã thỏa mãn cũng không mất đi tính động viên của chúng. Lý thuyết ERG đƣa ra nguyên tắc hồi quy mất tác dụng theo đó một nhu cầu bậc thấp hơn đã thỏa mãn còn có thể đƣợc nhân viên mong muốn thỏa mãn tiếp và vẫn ảnh hƣởng đến hành vi khi một nhu cầu bậc cao chƣa đƣợc thỏa mãn.3 Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) Herzberg (1923-2000) là nhà tâm lý học ngƣời Mỹ, ông đƣa ra thuyết hai nhân tố về sự thỏa mãn công việc và tạo động lực vào năm 1959. Ông chia các yếu tố tạo ĐLLV cho nhân viên thành hai nhóm: nhân tố duy trì – thuộc về sự thỏa mãn bên ngoài và nhân tố động viên – thuộc về sự thỏa mãn bản chất bên trong, đƣợc thể hiện chi tiết trong bảng 1.1: Thuyết hai nhân tố của Frederick Herzberg Nhân tố duy trì Nhân tố động viên 1. Điều kiện làm việc 1.

Sự cảm nhận về thành tựu 2. Quan hệ tƣơng tác giữa các cá nhân 2. Sự công nhận 3. Các chính sách, cách điều hành của tổ 3.

Trách nhiệm chức 4. Sự thách thức của công việc 4. Chất lƣợng chuyên môn ngƣời giám sát 5.Sự thăng tiến, phát triển cá 5. Tiền lƣơng cơ bản nhân (Nguồn: Trích từ Nguyễn Hữu Lam (2012)) Nhân tố duy trì liên quan đến sự không thỏa mãn về công việc theo hƣớng khi những yếu tố duy trì này đƣợc cảm nhận là thấp thì sự không thỏa mãn với công việc sẽ cao.

Khi các nhân tố này đƣợc cải thiện có thể làm cho ngƣời lao động giảm bất mãn tại nơi làm việc, nhƣng sẽ không tăng sự thỏa mãn trong công việc và tạo ra sự động viên. Nhân tố động viên còn gọi là nhân tố thỏa mãn liên quan đến sự thỏa mãn trong công việc. Herzberg cũng tin rằng mức độ của nhân tố thỏa mãn trong công việc càng cao thì sự động viên càng lớn do nó tạo ra cơ hội thỏa mãn nhu cầu bậc cao. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ