Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và những biến động phức tạp của thị trường. Đối với các đơn vị quy mô lớn, việc khai thác hiệu quả nguồn lực nội tại, củng cố khối đoàn kết và thúc đẩy tính sáng tạo của người lao động được xác định là điều kiện tiên quyết để hoàn thành các mục tiêu sản xuất kinh doanh. Tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng—doanh nghiệp có quy mô hơn 2.500 cán bộ công nhân viên (CBCNV) trên toàn hệ thống—công tác thi đua, khen thưởng giữ vai trò là đòn bẩy quản trị nhân lực nhằm khích lệ tinh thần làm việc tự giác, tạo động lực vật chất và tinh thần gắn liền với việc hoàn thành tiến độ, kỹ thuật và an toàn lao động tại các công trình.

Tuy nhiên, từ năm 2016, Tổng công ty gặp phải nhiều khó khăn nghiêm trọng về mặt tài chính: tình trạng công nợ kéo dài, doanh nghiệp bị phân loại vào nợ nhóm 5 dẫn đến việc hạn chế tiếp cận các nguồn vốn vay ngân hàng, kéo theo tình trạng nhiều công trình xây lắp bị chậm tiến độ. Hoạt động sản xuất kinh doanh suy giảm đã tác động trực tiếp đến tổ chức bộ máy và đời sống người lao động, buộc Tổng công ty phải tái cấu trúc lãnh đạo cao cấp từ tháng 8/2016 và tinh gọn nhân sự. Thực tiễn công tác thi đua, khen thưởng tại doanh nghiệp bộc lộ những tồn tại như: phong trào phát động chưa thực sự đồng đều, thiếu tính liên tục; việc bình xét danh hiệu cuối năm tại một số đơn vị còn mang tính hình thức; quy chế đánh giá chưa thực sự cụ thể; cán bộ phụ trách công tác thi đua phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc hành chính. Từ những vấn đề thực tiễn trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện công tác này và đề xuất giải pháp kiện toàn.

Mục tiêu tổng quát của khóa luận là phân tích thực trạng công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác này trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Đưa ra một cách khái quát về cơ sở lý luận về công tác thi đua, khen thưởng.
  2. Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng.
  3. Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong công tác thi đua, khen thưởng của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng.
  4. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện trong công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và cơ chế quản lý công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng.
  • Phạm vi không gian: Tại cơ quan và các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2014–2017 và định hướng giải pháp phát triển đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về phong trào thi đua yêu nước, kết hợp với các lý thuyết hiện đại về tạo động lực lao động trong quản trị nhân lực. Khung pháp lý làm nền tảng đối chiếu và đánh giá bao gồm:

  • Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 của Quốc hội và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13;
  • Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
  • Thông tư số 06/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 10 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng ngành Xây dựng;
  • Chế độ tài chính doanh nghiệp liên quan đến hạch toán Quỹ khen thưởng, phúc lợi qua Tài khoản 353 (các tài khoản cấp hai: 3531, 3532, 3533, 3534).

Tác giả vận dụng phối hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác chuyên môn, quy trình thẩm định hồ sơ, họp xét thi đua của cán bộ Phòng Tổ chức hành chính và Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tổng công ty;
  • Phương pháp thống kê, thu thập và xử lý số liệu: Thu thập và tổng hợp các báo cáo sản xuất kinh doanh, số liệu biến động lao động cơ quan Tổng công ty giai đoạn 2016–2017, các quyết định khen thưởng cá nhân và tập thể từ năm 2015 đến năm 2017;
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích: Phân tích các tài liệu chiến lược, văn bản nội bộ, quy chế chi tiêu, điều lệ tổ chức và các văn bản chỉ đạo của Bộ Xây dựng nhằm làm rõ tính tương thích giữa quy định pháp luật và việc áp dụng thực tế;
  • Phương pháp khảo sát, phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên tại các phòng, ban chức năng của cơ quan Tổng công ty về mức độ hài lòng, tính minh bạch và tác động động viên của công tác khen thưởng.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là số liệu thứ cấp chính thức do Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Kế toán tài chính của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng lưu trữ, cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thi đua, khen thưởng trong ngành Xây dựng

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa cơ bản: thi đua là hoạt động có tổ chức với sự tham gia tự nguyện của cá nhân, tập thể nhằm hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ; khen thưởng là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất. Tác giả phân tích mối quan hệ biện chứng giữa thi đua và khen thưởng: thi đua là nền tảng, căn cứ để thực hiện khen thưởng; ngược lại, khen thưởng chính xác, kịp thời là công cụ củng cố, thúc đẩy các đợt thi đua tiếp theo. Tuy vậy, hai phạm trù này có tính độc lập nhất định, bởi nhiều hình thức khen thưởng xuất phát từ quá trình cống hiến lâu dài hoặc khen thưởng đột xuất chứ không thuần túy phát sinh từ các phong trào thi đua.

Khóa luận trình bày các nguyên tắc và hình thức thi đua ngành Xây dựng, phân định rõ giữa thi đua thường xuyên (theo công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý) và thi đua theo chuyên đề/theo đợt (phục vụ nhiệm vụ đột xuất hoặc chiến dịch thi công). Tác giả trích dẫn các tiêu chuẩn cụ thể theo Thông tư số 06/2015/TT-BXD đối với từng danh hiệu thi đua:

  • Danh hiệu tập thể: Cờ thi đua của Chính phủ (tỷ lệ đề nghị không quá 20% số tập thể đạt Cờ thi đua Bộ Xây dựng), Cờ thi đua của Bộ Xây dựng, Tập thể Lao động xuất sắc (tối thiểu 70% cá nhân đạt Lao động tiên tiến và có cá nhân đạt Chiến sĩ thi đua cơ sở), Tập thể Lao động tiên tiến (trên 50% cá nhân đạt Lao động tiên tiến);
  • Danh hiệu cá nhân: Chiến sĩ thi đua toàn quốc, Chiến sĩ thi đua ngành Xây dựng, Chiến sĩ thi đua cơ sở (tỷ lệ không quá 15% số cá nhân đạt Lao động tiên tiến, bắt buộc có đề tài hoặc sáng kiến cải tiến kỹ thuật/quản lý được công nhận), Lao động tiên tiến (tỷ lệ bình xét không quá 80% tổng số cán bộ, người lao động; quy định cụ thể về thời gian tuyển dụng tối thiểu 10 tháng, không nghỉ quá 40 ngày làm việc).

Bên cạnh đó, chương này làm rõ cơ chế hạch toán Tài khoản 353 (Quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận sau thuế) và phân tích các nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố bên trong (quan điểm lãnh đạo, năng lực đội ngũ làm công tác thi đua, mục tiêu chiến lược, nội quy, quan hệ lao động, tiềm lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp, thỏa ước lao động tập thể, quy mô quỹ khen thưởng) và nhóm nhân tố bên ngoài (khung khổ pháp luật, tình hình kinh tế - xã hội, áp lực từ đối thủ cạnh tranh trên thị trường xây dựng).

Chương 2: Thực trạng công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng

Chương 2 mô tả khái quát về Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng: tiền thân là Công ty Kiến trúc Việt Trì thành lập ngày 23/8/1958 tại Phú Thọ trực thuộc Bộ Kiến trúc (sau là Bộ Xây dựng). Doanh nghiệp trải qua các giai đoạn đổi tên thành Công ty Xây dựng số 22 (1980), Tổng công ty Xây dựng Vĩnh Phú – Hoàng Liên Sơn (1983), Tổng công ty Xây dựng Sông Hồng (1991), chuyển đổi sang mô hình Công ty Mẹ – Công ty con (2006), chuyển trụ sở về số 70 An Dương, Tây Hồ, Hà Nội (2007) và chính thức hoạt động theo hình thức công ty cổ phần từ ngày 02/6/2010 theo Quyết định số 516/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng. Vốn điều lệ của doanh nghiệp đạt 270.000 đồng theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cấp đổi ngày 03/8/2016, trong đó vốn Nhà nước chiếm 73,2%.

Về nhân sự tại cơ quan Tổng công ty, khóa luận cung cấp bức tranh thu hẹp quy mô đáng kể trong giai đoạn khủng hoảng tài chính:

Tiêu chí phân loại Năm 2016 (Số lượng) Năm 2016 (Tỷ lệ %) Năm 2017 (Số lượng) Năm 2017 (Tỷ lệ %)
Tổng số CBCNV Cơ quan TCT 158 100% 80 100%
Theo trình độ đào tạo:
- Trên đại học 5 3,16% 7 8,75%
- Đại học 133 84,18% 63 78,75%
- Cao đẳng 0 0% 0 0%
- Trung cấp, Nghề 17 10,76% 4 5,00%
- Lao động phổ thông 3 1,90% 6 7,50%
Theo loại hợp đồng lao động:
- Cán bộ quản lý (HĐQT, Ban TGĐ) 12 7,89% 11 13,75%
- Hợp đồng không xác định thời hạn 107 66,46% 57 71,25%
- Hợp đồng ngắn hạn 1–3 năm 39 25,65% 12 15,00%

Số lượng lao động tại cơ quan Tổng công ty năm 2017 giảm 78 người (tương đương giảm 49,36% so với năm 2016) do tái cơ cấu sau khủng hoảng tài chính và nợ xấu nhóm 5. Về cơ cấu giới tính và độ tuổi năm 2017: nam giới chiếm 73,75% (59 người), nữ giới chiếm 26,25% (21 người); độ tuổi từ 40 đến 50 chiếm tỷ lệ cao nhất với 57,5% (46 người), độ tuổi 35–40 và trên 50 tuổi cùng chiếm 16,25% (13 người mỗi nhóm), trong khi lao động trẻ từ 20 đến 35 tuổi chỉ chiếm 10% (8 người). Tổng số Đảng viên tại TCT là 56 đồng chí (năm 2017).

Bộ máy quản lý công tác thi đua, khen thưởng do Phòng Tổ chức hành chính trực tiếp tham mưu, xử lý kiêm nhiệm, chưa thành lập bộ phận chuyên trách. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tổng công ty gồm 7 vị trí: Chủ tịch Hội đồng (Chủ tịch HĐQT), 2 Phó Chủ tịch (gồm UV HĐQT kiêm Phó TGĐ và Chủ tịch Công đoàn), cùng 4 Ủy viên (gồm UV Ban TGĐ/Phó TGĐ, Phó TGĐ kiêm Kế toán trưởng, Trưởng phòng Tổ chức hành chính, Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh).

Quy trình xét duyệt thi đua khen thưởng tại đơn vị được vận hành khép kín theo 6 bước:

  • Bước 1: Xác định mục tiêu thi đua, khen thưởng;
  • Bước 2: Phát động phong trào thi đua và đăng ký thi đua (các đơn vị nộp bản đăng ký trước ngày 10 tháng 02 hàng năm về Phòng Tổ chức hành chính để tổng hợp báo cáo Ban Thi đua Bộ Xây dựng);
  • Bước 3: Tổ chức thực hiện và theo dõi;
  • Bước 4: Tổng kết, đề nghị tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng;
  • Bước 5: Họp xét thi đua, khen thưởng;
  • Bước 6: Thông báo kết quả họp xét và hoàn tất thủ tục hồ sơ khen thưởng.

Về các phong trào thi đua được tổ chức qua các năm:

Loại hình phong trào Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017
Thi đua thường xuyên 7 9 9
Thi đua chuyên đề (hoặc theo đợt) 21 25 27
Tổng số phong trào 28 34 36

Các phong trào tiêu biểu được triển khai thực tế gồm: "Luyện tay nghề thi thợ giỏi", "Tổ chức tốt điều kiện sống và làm việc cho CNVC-LĐ ngành Xây dựng", "Xanh – Sạch – Đẹp, bảo đảm ATVSLĐ", "Giỏi việc nước đảm việc nhà", Tuần lễ quốc gia ATVSLĐ-PCCN lần thứ 18 năm 2016, Cuộc thi tìm hiểu "Công đoàn Xây dựng Việt Nam – 60 năm xây dựng và phát triển", trao 30 suất học bổng cho học sinh nghèo tại Hà Nội (tháng 1/2016), chương trình "Xuân biên giới - Tết hải đảo" tại Tiểu đoàn công binh 544 (tháng 2/2016).

Đánh giá thực trạng: Tác giả chỉ ra công tác thi đua giúp giữ vững kỷ cương, tăng cường năng suất lao động và gắn kết nội bộ trong giai đoạn khó khăn. Tuy nhiên, các hạn chế còn bộc lộ rõ: nhiều phong trào mang tính chu kỳ nhưng triển khai thiếu liên tục; công tác kiểm tra, sơ kết chưa sát sao; bình xét danh hiệu cuối năm tại một số đơn vị còn cào bằng, chưa bám sát hiệu quả công việc thực chất; Quỹ khen thưởng bị thu hẹp do kết quả sản xuất kinh doanh suy giảm; cán bộ làm công tác thi đua thiếu chuyên môn sâu về nghiệp vụ thi đua khen thưởng.

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác thi đua, khen thưởng tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng

Trên cơ sở phương hướng phát triển đến năm 2025, chương 3 đề xuất 9 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng và thực hiện tốt các chỉ tiêu thi đua: Thiết lập hệ thống chỉ tiêu có định lượng rõ ràng, gắn liền với tiến độ dự án, chất lượng kỹ thuật, an toàn công trình và năng suất cá nhân;
  2. Hoàn thiện bộ máy và đội ngũ cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng: Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thẩm định, xây dựng tiêu chí và tổ chức phong trào cho nhân sự kiêm nhiệm tại Phòng Tổ chức hành chính;
  3. Đổi mới nội dung và hình thức thi đua, khen thưởng: Đa dạng hóa các chiến dịch thi đua theo dự án ngắn hạn, gắn phong trào với cải tiến kỹ thuật công nghệ;
  4. Tích cực, chủ động phát hiện, bồi dưỡng và nhân điển hình tiên tiến: Tránh tập trung khen thưởng cho cấp quản lý, hướng mạnh vào công nhân và người lao động trực tiếp trên công trường;
  5. Tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng kịp thời: Rút ngắn thời gian từ lúc hoàn thành thành tích đến thời điểm ra quyết định khen thưởng;
  6. Đảm bảo nguyên tắc công bằng dân chủ trong xét, duyệt: Công khai biên bản, tỷ lệ bỏ phiếu, ngăn chặn tình trạng nể nang, bình bầu luân phiên;
  7. Lựa chọn hình thức, biện pháp tôn vinh, khen thưởng: Kết hợp đồng bộ giữa vinh danh danh dự (giấy khen, thư khen, kỷ niệm chương) với chế độ tiền thưởng;
  8. Tạo động lực vật chất và tinh thần cho người lao động: Đảm bảo chế độ phúc lợi, cải thiện môi trường làm việc tại các ban điều hành dự án;
  9. Đầu tư cho quỹ thi đua, khen thưởng: Cân đối nguồn tài chính trích lập quỹ theo đúng quy định kế toán Tài khoản 353, tìm kiếm các nguồn hỗ trợ hợp pháp từ tổ chức công đoàn để duy trì kinh phí thưởng.

Đồng thời, khóa luận đưa ra khuyến nghị đối với Bộ Xây dựng về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính khi trình duyệt các danh hiệu cấp Bộ và hướng dẫn cụ thể về tỷ lệ khen thưởng trong các doanh nghiệp cổ phần có vốn nhà nước.

Kết quả và đóng góp

  • Phản ánh trung thực tình hình biến động nhân sự: Luận văn ghi nhận dữ liệu nhân sự cơ quan Tổng công ty sụt giảm từ 158 người (2016) xuống còn 80 người (2017), tương ứng mức giảm 49,36%, gắn liền với diễn biến tài chính nợ nhóm 5 và sự thay đổi lãnh đạo từ tháng 8/2016;
  • Thống kê chi tiết phong trào thi đua: Tổng hợp số lượng phong trào thi đua phát động tăng dần qua các năm, từ 28 phong trào (năm 2015) lên 34 phong trào (năm 2016) và 36 phong trào (năm 2017), trong đó các đợt thi đua chuyên đề chiếm ưu thế (chiếm từ 75% tổng số phong trào);
  • Mô hình hóa quy trình xét duyệt: Chuẩn hóa quy trình công tác thi đua khen thưởng của Tổng công ty thành 6 bước logic, xác định mốc thời hạn nhận đăng ký thi đua trước ngày 10 tháng 02 hàng năm;
  • Đề xuất giải pháp bám sát đặc thù ngành xây dựng: Tác giả xây dựng hệ thống giải pháp gắn việc bình xét với các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, định mức công việc trên công trường xây lắp và cân đối hạch toán Quỹ khen thưởng theo Tài khoản 353;
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận giải quyết khoảng trống nghiên cứu khi các công trình khoa học trước đó (của tác giả Trường Ninh, Quỳnh Trang, Phùng Ngọc Tấn, Đỗ Thúy Phượng) chủ yếu tiếp cận vấn đề ở tầm vĩ mô và cấp độ văn bản quy phạm pháp luật, chưa có công trình nào đánh giá chuyên sâu và toàn diện thực trạng thi đua khen thưởng tại một doanh nghiệp xây dựng cụ thể như Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu chuyên sâu về cơ cấu lao động tại cơ quan Tổng công ty (80 CBCNV năm 2017) mà chưa bao quát được toàn diện số liệu chi tiết của hơn 2.500 lao động tại các công ty con, công ty liên kết trên phạm vi cả nước. Chuỗi số liệu phân tích tài chính và chi phí khen thưởng dừng lại ở giai đoạn 2015–2017;
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát định lượng diện rộng đến toàn bộ lực lượng công nhân trực tiếp tại các công trường thi công; phân tích sâu hơn mối quan hệ định lượng giữa chi phí khen thưởng với năng suất lao động và doanh thu sau tái cấu trúc của Tổng công ty trong giai đoạn sau năm 2018.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công tại các cơ sở đào tạo, đặc biệt trong việc xây dựng khung phân tích thực trạng công tác thi đua khen thưởng tại doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối;
  • Bộ phận nhân sự, tổ chức hành chính tại các tổng công ty, doanh nghiệp xây dựng cần tài liệu tham chiếu về quy trình 6 bước tổ chức phong trào thi đua và cơ chế phối hợp hoạt động của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng;
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống tiêu chuẩn phân loại danh hiệu thi đua ngành Xây dựng theo Thông tư 06/2015/TT-BXD và phương pháp đánh giá thực trạng cơ cấu lao động gắn với biến động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình trạng sụt giảm nhân sự tại Cơ quan Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng năm 2017 diễn ra như thế nào và nguyên nhân do đâu?
Năm 2017, số lượng cán bộ nhân viên tại cơ quan Tổng công ty giảm từ 158 người (năm 2016) xuống còn 80 người, tức giảm 78 người (tương ứng 49,36%). Nguyên nhân do năm 2016 Tổng công ty gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nợ xấu kéo dài bị xếp vào nhóm 5 dẫn đến không tiếp cận được vốn vay ngân hàng, nhiều công trình chậm tiến độ, đồng thời Tổng công ty phải thay đổi bộ máy lãnh đạo từ tháng 8/2016 và tiến hành tinh gọn bộ máy.

2. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng của Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng gồm những thành phần nào?
Hội đồng gồm 7 thành viên: Chủ tịch HĐQT giữ vị trí Chủ tịch Hội đồng; 2 Phó Chủ tịch Hội đồng gồm UV HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc và Chủ tịch Công đoàn; 4 Ủy viên gồm Phó Tổng giám đốc kiêm Kế toán trưởng, một Phó Tổng giám đốc, Trưởng phòng Tổ chức hành chính và Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

3. Quy trình công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị được thực hiện qua mấy bước và thời hạn nộp đăng ký thi đua là khi nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Xác định mục tiêu; (2) Phát động và đăng ký thi đua; (3) Tổ chức thực hiện và theo dõi; (4) Tổng kết, đề nghị tặng danh hiệu; (5) Họp xét thi đua khen thưởng; (6) Thông báo kết quả và hoàn tất thủ tục hồ sơ. Các đơn vị gửi bản đăng ký thi đua về Phòng Tổ chức hành chính trước ngày 10 tháng 02 hàng năm để tổng hợp đăng ký với Ban thi đua Bộ Xây dựng.

4. Số lượng các phong trào thi đua tại Tổng công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015–2017?
Năm 2015 có 28 phong trào (7 thường xuyên, 21 chuyên đề); năm 2016 có 34 phong trào (9 thường xuyên, 25 chuyên đề); năm 2017 tăng lên 36 phong trào (9 thường xuyên, 27 chuyên đề). Số lượng phong trào thi đua theo chuyên đề/đợt luôn chiếm tỷ lệ áp đảo.

5. Cơ cấu độ tuổi của cán bộ công nhân viên tại Cơ quan Tổng công ty năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Cơ quan Tổng công ty có lực lượng lao động lớn tuổi chiếm đa số: nhóm tuổi từ 40 đến 50 chiếm tỷ lệ cao nhất với 57,5% (46 người), nhóm từ 35–40 tuổi và trên 50 tuổi đều chiếm 16,25% (13 người mỗi nhóm). Ngược lại, nhóm lao động trẻ từ 20 đến 35 tuổi chỉ chiếm tỷ lệ 10% (8 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và cơ chế quản trị công tác thi đua, khen thưởng theo quy định pháp luật và đặc thù ngành Xây dựng. Nghiên cứu phân tích sâu sắc thực trạng áp dụng quy trình, cơ cấu bộ máy và các phong trào thi đua tại Tổng công ty Cổ phần Sông Hồng giai đoạn 2014–2017 trong bối cảnh đơn vị gặp nhiều biến động về tài chính và tổ chức. Các phát hiện về sự sụt giảm quy mô nhân lực, những hạn chế về tính hình thức trong bình xét cùng 9 nhóm giải pháp được đề xuất là cơ sở thực tiễn có giá trị giúp doanh nghiệp kiện toàn công tác thi đua khen thưởng đến năm 2025.