phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liêu tham khảo, luận văn gổm những nội dung chính sau: Ch-ơng 1 : Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội. Ch-ơng 2: Thực trạng chất l- ợng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Giang. Ch-ơng 3 : Giải pháp nâng cao chất l- ợng tín dụng đối với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Giang. 5 CH□□NG 1 TN D□NG NGÂN HÀNG CHÝNH S□CH XO H□I VI□T NAM 1.
Tổng quan về hoạt động tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 1. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam Ngân hàng Chính sách xã hội đ- ợc thành lập để thực hiên tín dụng - u đãi đối với ng- ời nghèo và các đối t- ợng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ ng-ời nghèo đ-ợc thành lập theo quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc ngân hàng nhà n- ớc Viêt Nam. Theo nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của chính phủ về tín dụng với ng- ời nghèo và các đối t- ợng chính sách khác có quy định: Tín dụng đối với ng- ời nghèo và các đối t- ợng chính sách khác là viêc sử dụng nguồn lực tài chính do nhà n- ớc huy động để cho ng- ời nghèo và các đối t- ợng chính sách khác vay - u đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo viêc làm, cải thiên đời sống; góp phần thực hiên ch- ơng trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo; ổn định xã hội. Ng- ời nghèo và các đối t- ợng chính sách khác đ- ợc vay vốn tín dụng (Sau đây gọi là ng- ời vay) bao gồm: Hộ nghèo; học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang theo học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiêp, học nghề; các đối t-ợng cần vay vốn để giải quyết viêc làm theo nghị quyết 120/HĐBT ngày 11 tháng 04 năm 1992 của hội đồng bộ tr- ởng (nay là chính phủ); các đối t- ợng chính sách đi lao động có thời hạn ở n- ớc ngoài; Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo, thuộc khu vực II,III miền núi và thuộc ch- ơng trình phát triển kinh tế- xã hội các xã đặc biêt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa; Các đối t- ợng khác khi có quyết định của Thủ t-ớng chính phủ.
Ng- ời vay khi vay vốn theo quy định của nghị định này không phải thế chấp tài sản trừ các tr- ờng hợp vay vốn để giải quyết viêc làm theo nghị quyết 6 120/HĐBT. Riêng đối với hộ nghèo đ- ợc miễn lê phí làm thủ tục hành chính trong viêc vay vốn. * Cơ cấu tổ chức của NHCSXH: Mô hình tổ chức quản lý của NHCSXH có tính đặc thù nhằm huy động sức mạnh tổng hợp về chính trị, xã hội nhằm thực hiên mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo: (i) Quản trị NHCSXH là Hội đổng quản trị gồm: 12 thành viên trong đó có 9 thành viên kiêm nhiêm và 3 thành viên chuyên trách. Chủ tịch Hội đồng quản trị là thành viên chuyên trách, 9 thành viên kiêm nhiêm đều là Thứ tr- ỏng hoặc cấp t- ơng đ- ơng thứ tr- ỏng của Ngân hàng Nhà n- ớc; Bộ Tài chính, Bộ KH& ĐT, Bộ LĐ-TB&XH; Bộ Nông nghiêp & Phát triển nông thôn; Uỷ ban dân tộc, Văn phòng chính phủ và phó chủ tịch Hội nông dân Viêt Nam, Phó chủ tịch Hội liên hiêp phụ nữ Viêt Nam.
+ Tại mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung - ong, quận, huyên, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đều thành lập Ban đại diên Hội đồng quản trị do chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND cùng cấp làm tr- ỏng Ban. + Cơ cấu quản trị và điều hành theo mô hình hiên nay của NHCSXH thể hiên vai trò chỉ đạo tập trung của Chính phủ nhằm phối hợp hoạt động của các bộ ngành có liên quan từ trung - ong đến địa ph- ong để thực hiên mục tiêu ch-ơng trình quốc gia xóa đói giảm nghèo. (ii) Bộ phận điều hành có trách nhiêm tổ chức quản lý vốn, đ- a vốn đến đúng đối t-ợng, h-ớng dẫn đối t-ợng sử dụng vốn vay theo qui định của Chính phủ. (iii) Các Tổ chức chính trị xã hội nhận uỷ thác từng phần, làm cầu nối giữa NHCSXH với hê thống khách hàng là ng- ời nghèo thông qua viêc thành lập các Tổ TK&VV.
Tổ chức chính trị xã hội còn có nhiêm vụ phổ biến tuyên truyền chính sách tín dụng - u đãi, các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, chuyển giao khoa học kỹ thuật để hộ vay sử dụng vốn có hiêu quả hơn. 7 (iv) Tổ TK&VV là những nhóm hộ vay do các tổ chức chính trị thành lập có nhiêm vụ cùng nhau vay vốn, hỗ trợ nhau, trao đổi kinh nghiêm sản xuất, phát huy sức mạnh tập thể, thực hành tiết kiêm và hoàn trả nợ vay gốc và lãi cho NHCSXH. 8 Mô hình tổ chức của NHCSXH đ- ợc thể hiện qua sơ đổ sau đây: Sơ đổ 1.1: Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội 9 Thực chất để thực hiên tín dụng chính sách nói chung có 2 loại: Tín dụng phục vụ các chính sách phát triển còn gọi là Ngân hàng phát triển.Và tín dụng phục vụ các chính sách xã hội còn gọi là Ngân hàng chính sách xã hội. Ngân hàng chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, đ- ợc Nhà n- ớc đảm bảo khả năng thanh toán; tỷ lê dự trữ bắt buộc bằng 0%; không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; đ- ợc miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà n- ớc.
Với đối t- ợng phục vụ chủ yếu là ng- ời nghèo, những ng- ời bị thiêt thòi trong xã hội, những hộ gia đình thuộc đối t- ợng chính sách hoặc hộ gia đình trong vùng khó khăn, bất lợi về tự nhiên, kinh tế, xã hội hay nói cách khác đó là những đối t- ợng khó có khả năng tiếp cận và tận dụng những cơ hội để phát triển, những dịch vụ tài chính chính thức của hê thống Ngân hàng th- ơng mại, NHCSXH có thể đ- ợc coi là một loại hình Ngân hàng tài chính vi mô chính thức, thuộc sở hữu Nhà n- ớc thực hiên vai trò trung gian hay là kênh chuyển tải vốn cho vay của Chính phủ đến đối t- ợng thụ h- ởng nhằm thực hiên nhiêm vụ và mục tiêu kinh tế, chính trị của Chính phủ. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng Chính sách xã hội Ngân hàng Chính sách thực hiên các nghiêp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ và đ-ợc nhận vốn uỷ thác cho vay -u đãi của chính quyền địa ph- ơng, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội, các hiêp hội, các hội, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức cá nhân trong và ngoài n- ớc đầu t- cho các dự án phát triển kinh tế xã hội ở địa ph- ơng. Khai thác nguồn vốn để cho vay Hoạt động huy động vốn của NHCS xuất phát từ tính chất của các món cho vay mà NHCS cung cấp. Đó là những món cho vay có tỷ lê sinh lời thấp nh- cho vay xóa đói giảm nghèo, tạo viêc làm., thời gian dài nh- cho vay đầu t- phát triển, rủi ro cao nên yêu cầu phải huy động vốn lãi suất t- ơng đối 10 thấp, thời gian sử dụng dài và chịu ®ựng rủi ro.
Vốn cho hoạt ®ộng của ngân hàng bao gồm: - Vốn có nguồn gốc từ Nhà n- ớc Nhà n- ớc hỗ trợ vốn cho ngân hàng Chính sách thể hiên vai trò sở hữu của nhà n- ớc ®ối với ngân hàng, cung ứng vốn khi ngân hàng mới ®i vào hoạt ®ộng (vốn ban ®ầu-vốn ®iều lê) và bổ sung trong quá trình hoạt ®ộng khi cần thiết (vốn chủ sở hữu). Nguồn này một phần ®- ợc ngân hàng sử dụng ®ể hình thành nên tài sản cố ®ịnh của ngân hàng (trụ sở, ph- ơng tiên làm viêc, ®i lại, thiết bị.), một phần hòa cùng các nguồn khác ®ể cho vay. Nguồn vốn từ chi ngân sách nhà n- ớc hàng năm cho ®ầu t- phát triển, phát hành trái phiếu Chính phủ trong và ngoài n- ớc ®- ợc chuyển sang thành vốn của ngân hàng.Tuy vậy, ®ây là nguồn vốn còn hạn hẹp, phải chia cho nhiều mục tiêu phát triển của ®ất n- ớc nên nguồn này chỉ dùng cho giai ®oạn ®ầu khi ngân hàng mới thành lập hoặc khi gặp khó khăn trong thanh toán. Vốn từ nguồn này kết hợp với vốn huy ®ộng trên thị tr- ờng tạo ra nguồn vốn hỗn hợp có lãi suất và thời hạn phù hợp với các món cho vay chính sách của ngân hàng.
Trong một số tr- ờng hợp, vốn hỗ trợ của nhà n- ớc có thể ®- ợc thực hiên bởi ngân hàng Trung -ơng thông qua các nghiêp vụ mua lại các khoản nợ, bảo lãnh của ngân hàng, cấp vốn. Nhà n- ớc cung cấp vốn ®ể cho vay xoá ®ói, giảm nghèo, tạo viêc làm và thực hiên chính sách xã hội khác.Vốn ODA ®- ợc chính phủ giao. Hàng năm uỷ ban nhân dân các cấp ®- ợc trích một phần từ nguồn thu tăng thu, tiết kiêm chi ngân sách cấp mình ®ể tăng nguồn vốn cho vay ng-ời nghèo và các ®ối t- ợng chính sách trên ®ịa bàn. Vốn này ®- ợc giao lại cho ngân hàng Chính sách xã hội tại ®ịa ph- ơng cho vay và quản lý- gọi là nguồn vốn ®ịa ph-ơng.
Viêc gia tăng nguồn vốn từ nhà n- ớc tùy thuộc vào nhiều yếu tố nh-: năng lực tài chính của chính phủ, chính sách ®ối với ®ối t- ợng chính sách, 11 năng lực tài chính của bản thân ngân hàng Chính sách, nhu cầu về vốn của khách hàng. - Nguồn vốn nhận uỷ thác từ các tổ chức kinh tế, chính trị xã hội trong và ngoài n-ớc Đây là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng. Mục tiêu kinh tế xã hội mà NHCS theo đuổi có thể phù hợp với mục tiêu hoạt động của nhiều tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức chính phủ và phi chính phủ trong và ngoài n- ớc nh-: phát triển ngành, phát triển vùng, khu vực, xóa đói giảm nghèo. thông qua xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp.Vốn từ nguồn này có khối l-ợng lớn, lãi suất t- ơng đối thấp, thời hạn sử dụng th- ờng là dài hạn, kèm theo việc tiếp nhận tài trợ hoặc - u đãi về chuyển giao công nghệ, chuyên gia, thông tin, đào tạo.Tuy vậy, nguồn vốn này th-ờng đi kèm theo các điều kiện kinh tế, chính trị mà ngân hàng không dễ thực hiện hoặc đôi khi các điều kiện này làm cho chi phí vốn cao, hiệu quả sử dụng thấp đi.