Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò trung gian tài chính thiết yếu trong nền kinh tế, thực hiện huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cấp tín dụng cho các chủ thể kinh doanh và cá nhân có nhu cầu sử dụng vốn. Trong hoạt động ngân hàng, nghiệp vụ tín dụng nói chung và tín dụng ngắn hạn (thời hạn đến 12 tháng) nói riêng là hoạt động cốt lõi mang lại phần lớn doanh thu, song cũng là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Tại tỉnh Hưng Yên, trước bối cảnh kinh tế địa phương chịu tác động đan xen từ biến động thị trường, biến đổi khí hậu và sự cạnh tranh gia tăng giữa các tổ chức tín dụng, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên (VietinBank Hưng Yên) đứng trước yêu cầu phải liên tục đánh giá, hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn nhằm bảo đảm tăng trưởng an toàn và bền vững.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Công Hoàng đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên". Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận chung về hoạt động tín dụng ngắn hạn của NHTM, xác định rõ các tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng và tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn đối với ngân hàng và nền kinh tế.
- Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank – Chi nhánh Hưng Yên giai đoạn 2017 – 2019 thông qua hệ thống chỉ tiêu định tính và định lượng cụ thể.
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp khả thi và hệ thống kiến nghị đối với cơ quan quản lý và ngân hàng cấp trên nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hưng Yên.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại VietinBank – Chi nhánh Hưng Yên (trụ sở tại số 1 đường Điện Biên 1, phường Lê Lợi, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên) cùng mạng lưới 5 phòng giao dịch trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2017 đến hết năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và chuẩn mực nghiệp vụ tín dụng ngân hàng thương mại:
- Khái niệm và đặc trưng tín dụng: Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị tiền tệ trên cơ sở lòng tin (creditum), tính thời hạn và nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi.
- Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng có thời hạn tối đa đến 12 tháng, phục vụ mục đích tài trợ thiếu hụt vốn lưu động tạm thời cho doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân, hộ gia đình. Các hình thức cấp tín dụng ngắn hạn kỹ thuật được phân loại gồm: chiết khấu thương phiếu, tín dụng bằng chữ ký (bảo lãnh), tín dụng ứng trước (ứng trước có bảo đảm bằng tài sản thế chấp/cầm cố, ứng trước không bảo đảm, thấu chi, tín dụng vãng lai, tín dụng thời vụ).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngắn hạn: Được tiếp cận toàn diện qua hai nhóm:
- Nhóm định tính: Sự hoàn thiện của thủ tục và quy trình cấp tín dụng; khả năng thu hút và duy trì khách hàng; thiện chí và văn hóa trả nợ của người vay.
- Nhóm định lượng: Quy mô và cơ cấu dư nợ ngắn hạn; doanh số cho vay (giải ngân); doanh số thu nợ gốc; tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu theo 5 nhóm nợ (theo phân loại thời gian quá hạn: Nhóm 1 dưới 10 ngày, Nhóm 2 từ 10–90 ngày, Nhóm 3 từ 91–180 ngày, Nhóm 4 từ 181–360 ngày, Nhóm 5 trên 360 ngày; trong đó Nhóm 3 đến Nhóm 5 cấu thành nợ xấu theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN); chi phí trích lập dự phòng rủi ro (DPRR); và hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn được xác định theo công thức:
$$\text{Hiệu suất sử dụng nguồn vốn ngắn hạn} = \frac{\text{Dư nợ ngắn hạn}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}}$$
- Nhân tố ảnh hưởng: Tổng hợp 3 nhóm nhân tố tác động gồm: nhân tố từ ngân hàng (chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, công tác kiểm soát nội bộ, chất lượng cán bộ tín dụng), nhân tố từ khách hàng (năng lực quản trị, tình hình tài chính, đạo đức kinh doanh), và nhân tố môi trường (kinh tế, pháp lý, chính trị, môi trường cạnh tranh, thiên tai dịch bệnh).
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh số liệu qua chuỗi thời gian 2017 – 2019, phương pháp tổng hợp - khái quát hóa và phương pháp kết hợp lý luận với thực tiễn hoạt động ngân hàng.
- Tổng quan nghiên cứu kế thừa các công trình trong và ngoài nước: nghiên cứu của Tram Nguyen, Thanh Ngo, David Tripe (2018) về hiệu quả huy động vốn và cho vay tại 44 NHTM Việt Nam; nghiên cứu của Zia Ur Rehman và cộng sự (2019) về chiến lược quản trị rủi ro tín dụng tại Pakistan; Sailaja (2016) về ngân hàng bán lẻ tại Ấn Độ; cùng các nghiên cứu trong nước của Lê Hoằng Bá Huyền (2019), Đỗ Đoan Trang (2019), Vũ Hồng Thanh (2018), Phạm Thị Thái Hà (2020) về quản trị rủi ro, cho vay khách hàng cá nhân và tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 trong ngành ngân hàng.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh định kỳ các năm 2017, 2018 và 2019 của VietinBank – Chi nhánh Hưng Yên.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng Thương mại
Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống lý thuyết về tín dụng ngắn hạn của NHTM. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của tín dụng ngân hàng qua 3 đặc trưng cốt lõi: dựa trên sự tín nhiệm, có tính thời hạn và bắt buộc hoàn trả cả gốc lẫn lãi với lãi suất là giá của quyền sử dụng vốn. Vai trò của tín dụng ngân hàng được luận giải trên 4 giác độ: điều hòa vốn phục vụ sản xuất - tiêu dùng, thúc đẩy tập trung vốn và mở rộng sản xuất, nâng cao kỷ luật hạch toán kinh tế tại doanh nghiệp, và thúc đẩy quan hệ giao thương quốc tế.
Về mặt nghiệp vụ, chương này chi tiết hóa các sản phẩm cho vay ngắn hạn truyền thống và hiện đại, bao gồm chiết khấu thương phiếu (thời hạn tối đa 90 ngày), tín dụng bằng chữ ký/bảo lãnh hạch toán ngoại bảng, cùng các dạng tín dụng ứng trước (thấu chi hạn mức, tài khoản vãng lai, cho vay thời vụ theo chu kỳ sản xuất). Chương 1 cũng thiết lập khung đánh giá kép kết hợp chỉ tiêu định tính và định lượng, đồng thời phân tích chi tiết các nhóm nhân tố nội tại và ngoại cảnh chi phối chất lượng tín dụng ngắn hạn của một NHTM.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng VietinBank – Chi nhánh Hưng Yên
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh, tập trung vào thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn của VietinBank Hưng Yên giai đoạn 2017 – 2019.
Về cơ cấu tổ chức, Chi nhánh được thành lập năm 1988, chuyển thành chi nhánh cấp 1 năm 1996 sau khi tái lập tỉnh Hưng Yên; bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành 5 phòng chức năng (Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Bán lẻ, Phòng Dịch vụ Khách hàng, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tổng hợp) và mạng lưới 5 phòng giao dịch (PGD Chợ Gạo, PGD Phố Hiến, PGD Kim Động, PGD Tiên Lữ, PGD Phù Cừ).
1. Khái quát hoạt động kinh doanh tổng thể:
- Công tác huy động vốn: Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng qua các năm, từ 3.658,0 tỷ đồng (năm 2017) lên 4.437,3 tỷ đồng (năm 2018, tăng 21,30%) và đạt 4.916,0 tỷ đồng (năm 2019, tăng 10,78%). Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng chi phối từ 78,0% đến 80,6%; nguồn vốn nội tệ chiếm trên 97% tổng nguồn vốn.
- Quy mô và cơ cấu dư nợ chung: Tổng dư nợ năm 2017 đạt 4.332,0 tỷ đồng, giảm 8,11% xuống 3.980,5 tỷ đồng năm 2018 do Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam và Công ty TNHH KTCBKS Núi Pháo tất toán trái phiếu trước hạn kết hợp việc bán nợ của Công ty CP Nosco; sau đó phục hồi tăng 3,31% lên 4.112,5 tỷ đồng năm 2019.
- Kết quả kinh doanh: Lợi nhuận sau khi trích lập DPRR sụt giảm liên tục: từ 96,7 tỷ đồng (2017) giảm xuống 62,7 tỷ đồng (2018, giảm 35,16%) và còn 42,5 tỷ đồng (2019, giảm 32,21%), chỉ hoàn thành 23,7% chỉ tiêu giao năm 2019. Thu lãi tiền vay vẫn là nguồn thu chính, chiếm 40,8% – 53,2% tổng thu nhập.
Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh và huy động vốn VietinBank Hưng Yên
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
3.658,0 |
4.437,3 |
4.916,0 |
| - Tiền gửi dân cư (tỷ trọng) |
80,6% |
78,0% |
80,2% |
| Tổng dư nợ tín dụng |
4.332,0 |
3.980,5 |
4.112,5 |
| Tổng thu nhập |
605,6 |
888,4 |
749,7 |
| - Thu lãi tiền vay |
322,4 |
362,7 |
322,3 |
| Lợi nhuận sau trích DPRR |
96,7 |
62,7 |
42,5 |
2. Thực trạng chất lượng tín dụng ngắn hạn:
- Cơ cấu dư nợ ngắn hạn: Dư nợ ngắn hạn tăng trưởng liên tục cả về quy mô lẫn tỷ trọng trong tổng dư nợ: từ 2.682,4 tỷ đồng (chiếm 61,9% năm 2017) lên 3.179,1 tỷ đồng (79,9% năm 2018) và đạt 3.329,8 tỷ đồng (81,0% năm 2019). Trong đó, phân khúc khách hàng cá nhân (KHCN) tăng trưởng vượt bậc, đạt 1.738,5 tỷ đồng năm 2018 (chiếm 43,6% tổng dư nợ) và 2.032,4 tỷ đồng năm 2019 (chiếm 49,4% tổng dư nợ). Dư nợ ngắn hạn khách hàng doanh nghiệp (KHDN) đạt 1.440,6 tỷ đồng năm 2018 (36,3%) và điều chỉnh về 1.297,4 tỷ đồng năm 2019 (31,6%).
- Doanh số cho vay và thu nợ ngắn hạn: Doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm trên 80% tổng doanh số giải ngân của Chi nhánh (năm 2019 giải ngân ngắn hạn đạt 11.948,0 tỷ đồng trên tổng 13.596,7 tỷ đồng). Doanh số thu nợ ngắn hạn đạt 8.897,3 tỷ đồng năm 2017 (chiếm 82,7%), tăng lên 9.708,3 tỷ đồng năm 2018 (76,8%) và đạt 11.658,3 tỷ đồng năm 2019 (84,3%), phản ánh vòng quay vốn lưu động nhanh.
- Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu và trích lập DPRR: Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ từ mức 2,7% (116,3 tỷ đồng năm 2017) và 2,8% (112,0 tỷ đồng năm 2018) đã giảm mạnh về 1,2% (49,3 tỷ đồng năm 2019). Riêng nợ xấu ngắn hạn (nhóm 3–5) tăng mạnh vào năm 2018 lên mức 70,1 tỷ đồng (1,76% tổng dư nợ, do khoản nợ của Công ty CP Đầu tư Royal Việt Nam bị chuyển nhóm), sau đó giảm xuống 12,9 tỷ đồng (0,31% tổng dư nợ) trong năm 2019. Tuy nhiên, tổng chi phí trích lập DPRR năm 2019 tăng vọt lên 135,3 tỷ đồng (tăng 300% so với mức 33,9 tỷ đồng năm 2018) do Chi nhánh thực hiện bán nợ Công ty CP Nosco, trích lập bổ sung khoản nợ của Công ty CP Đầu tư Royal Việt Nam chuyển từ nhóm 4 lên nhóm 5 và trích lập cho các tài sản bảo đảm không đủ điều kiện khấu trừ.
- Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn: Chỉ số duy trì ở mức ổn định nhưng có xu hướng giảm nhẹ: 73,3% (năm 2017), 71,6% (năm 2018) và 67,7% (năm 2019).
Bảng chỉ tiêu chất lượng tín dụng ngắn hạn VietinBank Hưng Yên
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Dư nợ cho vay ngắn hạn |
2.682,4 |
3.179,1 |
3.329,8 |
| - Tỷ trọng trên tổng dư nợ |
61,9% |
79,9% |
81,0% |
| Doanh số cho vay ngắn hạn |
9.193,3 |
10.370,0 |
11.948,0 |
| Doanh số thu nợ ngắn hạn |
8.897,3 |
9.708,3 |
11.658,3 |
| Nợ quá hạn ngắn hạn |
77,1 |
73,5 |
14,2 |
| - Tỷ lệ nợ quá hạn ngắn hạn / Tổng dư nợ |
1,76% |
1,83% |
0,33% |
| Nợ xấu ngắn hạn (Nhóm 3, 4, 5) |
32,4 |
70,1 |
12,9 |
| - Tỷ lệ nợ xấu ngắn hạn / Tổng dư nợ |
0,74% |
1,76% |
0,31% |
| Trích lập dự phòng rủi ro (toàn CN) |
23,8 |
33,9 |
135,3 |
| Hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn |
73,3% |
71,6% |
67,7% |
3. Đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân:
- Thành tựu: Hoạt động cho vay ngắn hạn tăng trưởng vững chắc; cơ cấu chuyển dịch tích cực sang phân khúc KHCN; sản phẩm cho vay phong phú; hệ thống 5 PGD và mạng lưới ATM phát huy hiệu quả; quy trình kiểm soát nội bộ và hỗ trợ tín dụng được thực hiện nghiêm túc; trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ được nâng cao.
- Hạn chế: Lợi nhuận sau trích DPRR giảm sút nghiêm trọng qua từng năm; công tác truyền thông Marketing sản phẩm còn thụ động, chủ yếu dựa vào áp phích, băng rôn tại quầy; năng lực định giá tài sản đảm bảo (TSĐB) còn bất cập, chi phí thuê ngoài định giá cao; một số cán bộ tín dụng chưa thực sự sâu sát kiểm tra sau vay; công tác điều hành và đánh giá chỉ số KPIs chưa tạo động lực tối đa.
- Nguyên nhân: Yếu tố khách quan xuất phát từ thiên tai, hạn hán và đặc biệt là đợt dịch tả lợn châu Phi bùng phát đầu năm 2019 tại Hưng Yên ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành chăn nuôi, nông nghiệp địa phương; nguyên nhân chủ quan do áp lực trích lập DPRR từ các khách hàng lớn và hạn chế trong công tác quản trị rủi ro cơ sở.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng VietinBank – Chi nhánh Hưng Yên
Trên cơ sở định hướng phát triển tín dụng an toàn, bền vững và mở rộng thị phần bán lẻ của VietinBank Hưng Yên, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm cùng hệ thống kiến nghị 3 cấp:
1. Hệ thống 6 giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn:
- Tăng cường chăm sóc khách hàng và tìm kiếm khách hàng mới: Duy trì chính sách ưu đãi linh hoạt cho khách hàng truyền thống có lịch sử tín dụng tốt; phân loại khách hàng để áp dụng các gói sản phẩm phù hợp; chủ động tiếp cận các hộ sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp SME tiềm năng trên địa bàn.
- Đẩy mạnh hoạt động Marketing: Đổi mới phương thức quảng bá sản phẩm, kết hợp các phương tiện truyền thông đa phương tiện, mạng xã hội và truyền hình địa phương nhằm gia tăng độ nhận diện thay cho phương thức áp phích truyền thống tại điểm giao dịch.
- Nghiên cứu thị trường và mở rộng cho vay tiêu dùng: Thiết kế các gói cho vay ngắn hạn linh hoạt phục vụ nhu cầu đời sống, mua sắm tiêu dùng của người dân gắn liền với các tiện ích số hóa của ngân hàng.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát sử dụng vốn: Thực hiện nghiêm ngặt quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi giải ngân; giám sát chặt chẽ dòng tiền hoạt động của khách hàng nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu sử dụng vốn sai mục đích.
- Nâng cao chất lượng hoạt động thẩm định tài sản đảm bảo: Nâng cấp cơ sở dữ liệu định giá thị trường nội bộ; đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ thẩm định giá cho cán bộ tín dụng nhằm giảm sự phụ thuộc và chi phí thuê tổ chức thẩm định giá độc lập; đảm bảo tính thanh khoản và tính pháp lý của TSĐB.
- Nâng cao chất lượng và quản lý nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng bán hàng thông qua các khóa học tập trung tại Trường Đào tạo & Phát triển Nguồn nhân lực VietinBank; hoàn thiện hệ thống đánh giá hiệu quả công việc (KPIs) minh bạch, công bằng.
2. Hệ thống kiến nghị:
- Kiến nghị với Chính phủ: Duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, hoàn thiện môi trường pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm và hỗ trợ chính sách phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất linh hoạt; rà soát và hướng dẫn hoàn thiện các quy định về phân loại nợ, trích lập DPRR (theo khuôn khổ Thông tư 36/2014/TT-NHNN); tăng cường vai trò của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia (CIC).
- Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Hội sở chính): Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và phần mềm chấm điểm tín dụng nội bộ; phân cấp ủy quyền thẩm định linh hoạt cho chi nhánh theo quy mô dư nợ và năng lực quản trị rủi ro; tiếp tục phát triển các gói sản phẩm tín dụng ngắn hạn chuyên biệt theo từng phân khúc khách hàng.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Khóa luận đã trích xuất, xử lý và so sánh chi tiết chuỗi dữ liệu 3 năm (2017 – 2019) về hoạt động tín dụng ngắn hạn tại VietinBank Hưng Yên. Kết quả chỉ ra sự dịch chuyển cơ cấu rõ rệt: dư nợ ngắn hạn tăng từ 2.682,4 tỷ đồng lên 3.329,8 tỷ đồng (chiếm 81,0% tổng dư nợ), trong đó tỷ trọng dư nợ KHCN ngắn hạn tăng từ 43,6% (2018) lên 49,4% (2019).
- Phân tích nguyên nhân sụt giảm lợi nhuận: Công trình làm rõ nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận sau trích DPRR của Chi nhánh giảm liên tục từ 96,7 tỷ đồng (2017) xuống 42,5 tỷ đồng (2019) là do gánh nặng chi phí trích lập DPRR tăng vọt lên 135,3 tỷ đồng trong năm 2019 để xử lý dứt điểm các khoản nợ lớn (Công ty CP Nosco, Công ty CP Đầu tư Royal Việt Nam) và tài sản bảo đảm không đủ điều kiện khấu trừ.
- Đóng góp giải pháp: Đề xuất được hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị 3 cấp bám sát thực trạng địa bàn tỉnh Hưng Yên, kết hợp giữa việc mở rộng tín dụng bán lẻ với siết chặt kỷ luật thẩm định TSĐB và kiểm soát dòng tiền sau giải ngân.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh định tính trên chuỗi dữ liệu thứ cấp ngắn hạn (2017 – 2019) tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng chuyên sâu (như mô hình Logit/Probit dự báo xác suất vỡ nợ ngắn hạn hoặc mô hình DEA đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang chuỗi dữ liệu dài hạn hơn để đánh giá thêm tác động của các biến cố kinh tế vĩ mô (như dịch bệnh diện rộng); hoặc thực hiện nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) chất lượng tín dụng ngắn hạn giữa các NHTM cùng hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Giá trị tham khảo
- Đối với người học và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng, quản trị rủi ro tín dụng và thẩm định dự án vay vốn ngắn hạn.
- Đối với thực tiễn quản lý ngân hàng: Cung cấp nguồn tư liệu phân tích cơ cấu dư nợ, phương pháp đánh giá nợ quá hạn/nợ xấu theo từng nhóm nợ và kỹ thuật trích lập DPRR cho cán bộ tín dụng, chuyên viên quản trị rủi ro tại các chi nhánh NHTM cấp 1.
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau trích DPRR của VietinBank Hưng Yên giảm mạnh từ năm 2017 đến năm 2019 là gì?
Lợi nhuận sau trích DPRR của Chi nhánh giảm liên tục từ 96,7 tỷ đồng (năm 2017) xuống 62,7 tỷ đồng (năm 2018) và chỉ còn 42,5 tỷ đồng (năm 2019). Nguyên nhân chủ yếu là do chi phí trích lập DPRR tăng vọt từ 23,8 tỷ đồng (2017) lên 33,9 tỷ đồng (2018) và đạt 135,3 tỷ đồng (2019) xuất phát từ việc bán nợ xấu của Công ty CP Nosco, trích lập bổ sung cho khoản nợ của Công ty CP Đầu tư Royal Việt Nam chuyển từ nhóm 4 lên nhóm 5, cùng việc trích lập cho các tài sản bảo đảm không đủ điều kiện khấu trừ.
2. Cơ cấu dư nợ tín dụng ngắn hạn tại Chi nhánh có sự dịch chuyển như thế nào giữa KHDN và KHCN?
Dư nợ tín dụng ngắn hạn có sự chuyển dịch rõ rệt sang phân khúc KHCN: dư nợ ngắn hạn KHCN tăng từ 1.738,5 tỷ đồng (chiếm 43,6% tổng dư nợ năm 2018) lên 2.032,4 tỷ đồng (chiếm 49,4% tổng dư nợ năm 2019). Ngược lại, dư nợ ngắn hạn KHDN giảm từ 1.440,6 tỷ đồng (chiếm 36,3% tổng dư nợ năm 2018) xuống 1.297,4 tỷ đồng (chiếm 31,6% tổng dư nợ năm 2019).
3. Mạng lưới hoạt động và cơ cấu tổ chức của VietinBank Chi nhánh Hưng Yên gồm những bộ phận nào?
Chi nhánh có trụ sở chính tại số 1 Điện Biên 1, thành phố Hưng Yên; cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành 5 phòng chức năng (Khách hàng Doanh nghiệp, Bán lẻ, Dịch vụ Khách hàng, Tổ chức Hành chính, Tổng hợp) và mạng lưới 5 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD Chợ Gạo, PGD Phố Hiến, PGD Kim Động, PGD Tiên Lữ, PGD Phù Cừ.
4. Tình hình nợ quá hạn và nợ xấu từ cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh biến động ra sao trong năm 2019?
Trong năm 2019, nợ quá hạn ngắn hạn giảm mạnh từ 73,5 tỷ đồng (1,83% tổng dư nợ năm 2018) xuống còn 14,2 tỷ đồng (0,33% tổng dư nợ). Dư nợ xấu ngắn hạn (nhóm 3, 4, 5) cũng giảm mạnh từ 70,1 tỷ đồng (1,76% tổng dư nợ năm 2018) xuống còn 12,9 tỷ đồng (0,31% tổng dư nợ) nhờ Chi nhánh thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ và xử lý rủi ro từ Hội sở.
5. Công thức tính hiệu suất sử dụng vốn ngắn hạn được tác giả sử dụng là gì và kết quả tại Chi nhánh ra sao?
Chỉ số được tính theo công thức: $\text{Hiệu suất sử dụng nguồn vốn ngắn hạn} = \frac{\text{Dư nợ ngắn hạn}}{\text{Tổng nguồn vốn huy động}}$. Kết quả thực tế tại VietinBank Hưng Yên đạt 73,3% năm 2017, giảm nhẹ xuống 71,6% năm 2018 và đạt 67,7% năm 2019.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Công Hoàng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng ngắn hạn và phân tích sâu sắc thực trạng chất lượng tín dụng tại VietinBank – Chi nhánh Hưng Yên giai đoạn 2017 – 2019. Công trình phản ánh rõ sự tăng trưởng về quy mô dư nợ ngắn hạn và định hướng chuyển dịch sang bán lẻ, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về trích lập dự phòng rủi ro ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của đơn vị. Hệ thống 6 giải pháp và kiến nghị 3 cấp được xây dựng có tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ Chi nhánh nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro và phát triển tín dụng bền vững.