Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tổ chức bộ máy của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, văn phòng giữ vị trí là bộ phận trực tiếp trợ giúp lãnh đạo điều hành hoạt động nội bộ, đồng thời đóng vai trò trung tâm thông tin tổng hợp phục vụ công tác quản lý. Thực tiễn hoạt động chỉ đạo, điều hành của thủ trưởng cơ quan phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng tham mưu và năng lực tổng hợp thông tin của bộ máy văn phòng. Trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, công tác văn phòng đòi hỏi phải đổi mới phương thức làm việc, nâng cao tính chính xác, kịp thời và tính khoa học trong từng hoạt động chuyên môn.

Tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam — cơ quan nghiên cứu khoa học xã hội đầu ngành của cả nước — Văn phòng Viện đảm nhận chức năng tham mưu tổng hợp, phục vụ hoạt động lãnh đạo của Chủ tịch Viện đối với hệ thống các viện nghiên cứu chuyên ngành và các đơn vị trực thuộc. Mặc dù đã đạt được nhiều kết quả nhất định theo phương châm "Kịp thời, chính xác, khoa học và chu đáo", công tác tham mưu, tổng hợp tại đây vẫn còn bộc lộ một số tồn tại cần được khảo sát và giải quyết bằng các giải pháp mang tính hệ thống.

Khóa luận xác định rõ mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Làm rõ thực trạng, các kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân trong công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác tham mưu, tổng hợp phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Viện trong các khối công việc.
  2. Nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Đánh giá thực trạng hoạt động tham mưu, tổng hợp tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trên các mặt công tác chuyên môn.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng công tác tham mưu, tổng hợp của đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.
  • Phạm vi và giới hạn nghiên cứu: Nghiên cứu không gian tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; dữ liệu và tài liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận cơ sở lý luận của chuyên ngành Quản trị văn phòng thông qua việc làm rõ hệ thống khái niệm, nguyên tắc và nội dung nghiệp vụ:

  • Khái niệm Văn phòng: Được phân tích theo nghĩa rộng (bộ máy làm việc tổng hợp, trực tiếp tham mưu trợ giúp lãnh đạo) và nghĩa hẹp (trụ sở làm việc của cơ quan, nơi diễn ra các hoạt động đối nội, đối ngoại); đồng thời tiếp cận theo 3 phương diện: tổ chức, chức năng và tính chất.
  • Khái niệm Tham mưu và Tổng hợp: Tham mưu là hoạt động đề xuất, kiến nghị các ý tưởng, giải pháp tối ưu có cơ sở khoa học để thủ trưởng cơ quan ra quyết định; Tổng hợp là quá trình xâu chuỗi, liên kết các sự vật, hiện tượng, dữ liệu riêng rẽ thành một chỉnh thể thống nhất. Khóa luận khẳng định mối quan hệ biện chứng: tổng hợp là tiền đề, cơ sở của tham mưu; tham mưu là đích đến của hoạt động tổng hợp.
  • Yêu cầu đối với công tác tham mưu, tổng hợp: Bám sát thực tế, bảo đảm tính trung thực, tuân thủ đúng quy định pháp luật, bảo đảm tính kịp thời - đầy đủ của thông tin và đề cao trách nhiệm cá nhân.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý áp dụng: Nghị định số 109/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Quyết định số 517/QĐ-KHXH quy định chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Viện; Quyết định số 2305/QĐ-KHXH về quy định soạn thảo văn bản; Quyết định số 2316/QĐ-KHXH ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Viện; Thông tư số 01/2011/TT-BNV và Thông tư số 04/2013/TT-BNV của Bộ Nội vụ; Nghị định số 99/2016/NĐ-CP về quản lý, sử dụng con dấu.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng nhằm xem xét, đánh giá các hoạt động tham mưu trong mối liên hệ thực tiễn quản lý.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu để hệ thống hóa lý luận và các văn bản điều hành nội bộ.
  • Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu thực tế tại Văn phòng Viện.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ, chuyên viên đang thực hiện công tác chuyên môn.
  • Phương pháp chọn vùng nghiên cứu tập trung tại trụ sở Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận gồm các văn bản quy định nội bộ, báo cáo kế hoạch công tác năm 2016-2017, số liệu thống kê nhân sự và hồ sơ theo dõi văn bản đi - đến lưu trữ tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về công tác tham mưu, tổng hợp của văn phòng

Chương 1 khái quát các vấn đề lý luận nền tảng của công tác văn phòng. Tác giả phân tích vị trí, vai trò của văn phòng như một bộ phận cấu thành bắt buộc trong mọi tổ chức, nêu rõ sự khác biệt giữa tham mưu tổng hợp của văn phòng với tham mưu chuyên sâu của các đơn vị chức năng. Chương này xác định 8 nội dung tham mưu cơ bản của văn phòng:

  1. Tham mưu tổ chức nhân sự;
  2. Tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện quy chế làm việc và chương trình công tác;
  3. Tổ chức thực hiện công tác tổng hợp thông tin phục vụ lãnh đạo;
  4. Tham mưu, tổng hợp về công tác soạn thảo và ban hành văn bản;
  5. Tham mưu tổ chức thực hiện công tác văn thư, lưu trữ;
  6. Tham mưu về cơ sở vật chất, trang thiết bị;
  7. Tham mưu quản lý tài chính, tài sản;
  8. Tham mưu, tổng hợp về công tác thi đua, khen thưởng.

Chương 2: Thực trạng công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Chương 2 phân tích chi tiết cơ cấu tổ chức, nhân lực và các mảng nghiệp vụ cụ thể tại đơn vị khảo sát:

  • Đặc điểm cơ quan: Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam có tiền thân từ Ban nghiên cứu Sử - Địa - Văn (thành lập ngày 02/12/1953), quy tụ trên 2.000 cán bộ (trong đó có hơn 700 giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ khoa học, tiến sĩ, thạc sĩ), gồm 32 đơn vị nghiên cứu chuyên ngành, 4 đơn vị sự nghiệp và 5 đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện.
  • Cơ cấu Văn phòng Viện: Theo Quyết định số 517/QĐ-KHXH ngày 07/4/2014, Văn phòng Viện gồm 12 đơn vị trực thuộc: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tổng hợp - Thông tin - Biên tập, Phòng Pháp chế, Phòng Lưu trữ, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Lễ tân, Phòng Y tế, Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý xe, Phòng Bảo vệ, Phòng Cơ sở vật chất và Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ khoa học.
  • Thực trạng nhân sự: Tính đến tháng 3/2017, tổng biên chế và lao động của Văn phòng là 81 người. Tỷ lệ nhân sự làm việc trực tiếp là 96,3% (78 người), gián tiếp là 3,7% (3 người). Trình độ học vấn gồm: 2 Tiến sĩ (2,1%), 18 Thạc sĩ, 22 Cử nhân đại học và 39 lao động ở trình độ khác (48,2%). Cơ cấu giới tính gồm 38 nam (47%) và 43 nữ (53%). Cơ cấu độ tuổi: dưới 30 tuổi có 14 người (17,4%), từ 30 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất với 44,4%, độ tuổi trên 50 chiếm 12,4%.
Tiêu chí phân loại Nhóm đối tượng / Trình độ Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Tính chất công việc Làm việc trực tiếp 78 96,3%
Làm việc gián tiếp 3 3,7%
Trình độ đào tạo Tiến sĩ 2 2,1%
Thạc sĩ, Cử nhân, Lao động khác 79 97,9%
Giới tính Nam 38 47,0%
Nữ 43 53,0%
Độ tuổi Dưới 30 tuổi 14 17,4%
Trên 50 tuổi 10 12,4%
Tổng số nhân sự Toàn Văn phòng 81 100%
  • Thực trạng thực hiện các mảng công tác nghiệp vụ:
    • Xây dựng kế hoạch công tác: Văn phòng đã tham mưu ban hành Kế hoạch công tác năm 2016 của Viện (Quyết định số 412/QĐ-KHXH) và Kế hoạch công tác năm 2016 của Văn phòng (Quyết định số 316/QĐ-VP). Tuy nhiên, tính đến hết tháng 3/2017, Viện vẫn chưa ban hành Kế hoạch công tác năm 2017.
    • Ban hành quy chế, nội quy: Tham mưu ban hành Quy chế làm việc, Nội quy ra vào cơ quan, Nội quy phòng cháy chữa cháy, Nội quy sử dụng xe công theo quy trình 5 bước (Thu thập thông tin $\rightarrow$ Dự thảo $\rightarrow$ Lấy ý kiến $\rightarrow$ Hoàn thiện trình ký $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện).
    • Soạn thảo và thẩm định văn bản: Thực hiện theo quy trình 4 bước quy định tại Quyết định số 2305/QĐ-KHXH (Soạn thảo $\rightarrow$ Lập đề cương và lấy ý kiến $\rightarrow$ Trình duyệt $\rightarrow$ Kiểm tra và ký ban hành).
    • Lưu lượng văn bản ban hành giai đoạn 2014 - 2016:
STT Tên loại văn bản Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
1 Quyết định 2.324 2.454 2.486
2 Công văn 2.567 2.691 2.448
3 Hợp đồng 171 290 194
4 Tờ trình 86 90 97
5 Báo cáo 69 77 82
6 Thông báo 45 30 36
7 Giấy mời 48 54 52
8 Giấy giới thiệu 24 20 24
9 Giấy ủy quyền 30 28 35
Tổng số 5.364 5.734 5.454
  • Công tác văn thư - lưu trữ và ứng dụng CNTT: Phòng Tổ chức - Hành chính bố trí 5 cán bộ chuyên trách văn thư. Đến năm 2017, Văn phòng triển khai năm thứ ba phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp qua Internet. Tính đến ngày 15/12/2016, Văn phòng đã tiếp nhận và giải quyết 2.709 văn bản đến các loại; quản lý con dấu chặt chẽ theo Mục 5 Quy chế văn thư, lưu trữ của Viện.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng công tác tham mưu, tổng hợp của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Dựa trên kết quả khảo sát và đánh giá ưu - khuyết điểm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:

  1. Hoàn thiện thể chế quy định về công tác tham mưu, tổng hợp: Rà soát, chuẩn hóa hệ thống quy chế, quy trình phối hợp công tác giữa Văn phòng và các đơn vị nghiên cứu trực thuộc.
  2. Nâng cao nhận thức của lãnh đạo về công tác tham mưu, tổng hợp: Tăng cường sự chỉ đạo sát sao, phát huy tính chủ động của bộ phận giúp việc.
  3. Xây dựng đội ngũ làm công tác tham mưu, tổng hợp chuyên nghiệp: Thực hiện đào tạo bồi dưỡng ngạch chuyên viên, kỹ năng hành chính, văn hóa công sở; xây dựng chính sách thu hút, tuyển dụng hợp lý và từng bước trẻ hóa đội ngũ cán bộ.
  4. Hiện đại hóa văn phòng: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao hiệu quả khai thác phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, tiếp tục duy trì và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm và thống kê:
    • Hệ thống hóa toàn bộ cơ cấu nhân sự của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2017 (81 người, tỷ lệ nam/nữ là 47%/53%, độ tuổi 30-40 chiếm 44,4%).
    • Cung cấp chuỗi số liệu thống kê về tình hình ban hành văn bản của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trong 3 năm liên tiếp (5.364 văn bản năm 2014; 5.734 văn bản năm 2015; 5.454 văn bản năm 2016), trong đó chiếm số lượng lớn nhất là Quyết định (trên 2.400 văn bản/năm) và Công văn (trên 2.400 văn bản/năm).
    • Phản ánh tình hình xử lý 2.709 văn bản đến và phát hành 2.486 Quyết định, 2.448 Công văn, 194 Hợp đồng đề tài trong năm 2016 thông qua phần mềm quản lý điều hành trực tuyến.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra 4 định hướng giải pháp đồng bộ từ thể chế, nhận thức, phát triển nhân lực cho đến hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và áp dụng tiêu chuẩn ISO.
  • Đóng góp của đề tài: Là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên đánh giá thực trạng công tác tham mưu, tổng hợp tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, cung cấp luận cứ thực tiễn để phục vụ việc cải tiến lề lối làm việc của cơ quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát số liệu tại cơ quan Văn phòng Viện ở Hà Nội trong giai đoạn 2012–2017, chưa khảo sát sâu hoạt động văn phòng tại các đơn vị thành viên ở các địa bàn khác (như Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Buôn Ma Thuột).
    • Một số giải pháp ở Chương 3 mới dừng lại ở mức đề xuất khung định hướng chung, chưa xây dựng quy trình triển khai chi tiết cho từng phòng chuyên môn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Đánh giá sâu hơn về hiệu quả vận hành của phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp trong toàn hệ thống Viện Hàn lâm.
    • Nghiên cứu mô hình tổ chức tham mưu tổng hợp tại các viện nghiên cứu chuyên ngành trực thuộc.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo cụ thể đối với:

  • Sinh viên, học viên các ngành Quản trị văn phòng, Quản lý nhà nước, Văn thư - Lưu trữ và Hành chính học tham khảo phương pháp phân tích thực trạng văn phòng tại một cơ quan sự nghiệp nghiên cứu khoa học cấp quốc gia.
  • Cán bộ văn phòng, chuyên viên quản trị hành chính tại các cơ quan, viện nghiên cứu công lập cần tài liệu tham khảo về quy trình soạn thảo văn bản 4 bước, quy trình ban hành quy chế nội bộ 5 bước và mô hình quản lý văn bản kết hợp phần mềm điện tử.
  • Các nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp số liệu ban hành văn bản giai đoạn 2014 - 2016, cấu trúc phân công nhiệm vụ của 12 đơn vị trực thuộc Văn phòng Viện và phương thức áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong quản lý hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam gồm những bộ phận nào?
Theo Quyết định số 517/QĐ-KHXH ngày 07/4/2014, Văn phòng Viện gồm 12 đơn vị: Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Tổng hợp - Thông tin - Biên tập, Phòng Pháp chế, Phòng Lưu trữ, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Lễ tân, Phòng Y tế, Phòng Kỹ thuật, Phòng Quản lý xe, Phòng Bảo vệ, Phòng Cơ sở vật chất và Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ khoa học.

2. Tình hình nhân sự làm việc tại Văn phòng Viện vào năm 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Văn phòng có tổng số 81 người, trong đó 78 người làm việc trực tiếp (96,3%) và 3 người làm việc gián tiếp (3,7%). Cơ cấu giới tính gồm 38 nam (47%) và 43 nữ (53%). Về trình độ học vấn, có 2 Tiến sĩ (2,1%), 18 Thạc sĩ, 22 Cử nhân đại học và 39 lao động khác. Nhóm tuổi 30-40 chiếm tỷ lệ cao nhất (44,4%), nhóm trên 50 tuổi chiếm 12,4%.

3. Số lượng văn bản do Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam ban hành trong giai đoạn 2014 - 2016 là bao nhiêu?
Theo thống kê trong khóa luận, năm 2014 Viện ban hành 5.364 văn bản, năm 2015 ban hành 5.734 văn bản và năm 2016 ban hành 5.454 văn bản. Quyết định và Công văn là hai thể loại chiếm tỷ trọng lớn nhất qua các năm (dao động từ 2.300 đến gần 2.700 văn bản mỗi loại/năm).

4. Quy trình ban hành văn bản quản lý tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước theo Quyết định số 2305/QĐ-KHXH:

  • Bước 1: Soạn thảo văn bản và chuyển Phòng Pháp chế thẩm định pháp lý (thời hạn tối đa 10 ngày làm việc).
  • Bước 2: Lập đề cương, viết bản thảo và tổ chức lấy ý kiến đóng góp.
  • Bước 3: Hoàn thiện hồ sơ trình duyệt dự thảo (tờ trình, bản tiếp thu ý kiến, báo cáo thẩm định, bản duyệt thể thức).
  • Bước 4: Kiểm tra lần cuối (ký nháy của thủ trưởng đơn vị chủ trì và Chánh Văn phòng) trước khi trình lãnh đạo Viện ký và làm thủ tục phát hành tại Văn thư trong thời hạn 02 ngày làm việc.

5. Khóa luận đã chỉ ra những hạn chế cụ thể nào trong công tác thực tế tại cơ quan?
Khóa luận ghi nhận các hạn chế gồm: việc ban hành Kế hoạch công tác năm 2017 bị chậm (hết tháng 3/2017 vẫn chưa ban hành); một số văn bản ban hành còn sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày và văn phong; tỷ lệ nhân sự trên 50 tuổi còn chiếm tỷ trọng đáng kể (12,4%) cần có lộ trình trẻ hóa; việc vận hành phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp vẫn còn mặt hạn chế cần tiếp tục hoàn thiện.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Thị Tuyết Ngân đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chức năng tham mưu, tổng hợp trong chuyên ngành Quản trị văn phòng. Thông qua hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2012–2017, tác giả đã phản ánh chân thực bức tranh tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực và lưu lượng xử lý văn bản tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Các nhóm giải pháp được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn thực tiễn, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao chất lượng điều hành hành chính và đẩy mạnh cải cách hành chính tại cơ quan.