Một só giải pháp nhằm nâng cao cháắt lượng phục vụ của nhân viên tại nhà hàng saigon café thuộc khách sạn sheraton saigon

Khám phá giải pháp nâng cao chất lượng phục vụ nhân viên tại nhà hàng Saigon Café, khách sạn Sheraton Saigon, mang đến trải nghiệm tuyệt vời cho thực khách.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2013

152
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

NHẬN XÉT CỦA DOANH NGHIỆP THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG PHỤC VỤ CỦA NHÂN VIÊN

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm nhân viên phục vụ bàn

1.1.2. Khái niệm kinh doanh ăn uống và nhà hàng

1.1.3. Khái niệm khách hàng và tầm quan trọng của khách hàng

1.1.4. Khái niệm dịch vụ

1.1.5. Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ

1.1.6. Hệ thống cung cấp dịch vụ

1.1.7. Khái niệm về chất lượng dịch vụ

1.1.8. Đặc điểm của chất lượng dịch vụ

1.1.9. Đo lường chất lượng dịch vụ

1.1.10. Khách hàng và sự hài lòng của khách hàng

1.1.11. Quan hệ giữa chất lƣợng và sự hài lòng của khách hàng

1.1.12. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lƣợng dịch vụ

1.2. Thuyết động viên nhân viên của Maslow và các nhà khoa học khác

1.2.1. Hệ thống nhu cầu của Masslow

1.2.2. Các học thuyết khác

1.3. Giới thiệu tổng quan về khách sạn Sheraton Saigon Hotel & Towers

1.3.1. Lịch sử hình thành của khách sạn Sheraton Saigon

1.3.2. Quá trình phát triển và thành tựu của khách sạn Sheraton Saigon

1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển của Sheraton Saigon Hotel & Towers

1.3.3.1. Chức năng của khách sạn Sheraton Saigon
1.3.3.2. Nhiệm vụ của khách sạn Sheraton Saigon
1.3.3.3. Mục tiêu phát triển của khách sạn Sheraton Saigon

1.3.4. Hệ thống tổ chức của khách sạn Sheraton Saigon

1.3.5. Tổng quan về tình hình nhân sự của khách sạn

1.3.6. Tổng quan về lĩnh vực hoạt động của khách sạn

1.3.7. Tầm quan trọng của hoạt động kinh doanh nhà hàng buffet Saigon Café đối với khách sạn Sheraton Saigon Hotel & Towers

1.3.8. Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của khách sạn từ năm 2008 đến 6 tháng đầu năm 2012

2. CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƢỢNG PHỤC VỤ CỦA NHÂN VIÊN TẠI NHÀ HÀNG SAIGON CAFÉ THUỘC KHÁCH SẠN SHERATON SAIGON

2.1. Mô tả tiến trình nghiên cứu

2.1.1. Nghiên cứu định tính

2.1.2. Nghiên cứu định lƣợng

2.2. Giới thiệu nhà hàng Saigon Café

2.3. Sơ đồ tổ chức và cơ cấu nhân viên

2.4. Cơ cấu hoạt động của nhà hàng Saigon Café

2.5. Các khu vực thức ăn trong nhà hàng Saigon Café

2.6. Tình hình kinh doanh tại nhà hàng Saigon Café

2.7. Thực trạng chất lƣợng phục vụ của nhân viên tại nhà hàng Saigon Café

2.7.1. Phân tích quy trình phục vụ của nhân viên

2.7.1.1. Công việc của nhân viên phục vụ tại nhà hàng Saigon Café
2.7.1.1.1. Captain - trưởng nhóm phục vụ
2.7.1.1.2. Nhân viên chính thức
2.7.1.1.3. Nhân viên thời vụ
2.7.1.1.4. Hostess – nhân viên tiếp tân của nhà hàng
2.7.1.1.5. Nhân viên bếp
2.7.1.1.6. Nhân viên thực tập
2.7.1.2. Phân tích quy trình phục vụ của nhân viên
2.7.1.3. Các tiêu chuẩn đánh giá quy trình công việc phục vụ tiệc buffet tối tại nhà hàng Saigon Café

2.7.2. Kết quả khảo sát chất lƣợng phục vụ của nhân viên

2.7.2.1. Trải nghiệm chung của khách hàng về chất lượng dịch vụ phục vụ của nhân viên khách sạn Sheraton Saigon
2.7.2.2. Đánh giá về chất lượng phục vụ của nhân viên
2.7.2.2.1. Đánh giá của các khách hàng
2.7.2.2.2. Đánh giá của quản lý nhà hàng Saigon Café
2.7.2.2.3. Nhân viên tự đánh giá
2.7.2.3. Các yếu tố tác động đến chất lƣợng dịch vụ phục của nhân viên
2.7.2.3.1. Khách hàng
2.7.2.3.2. Cơ sở vật chất
2.7.2.3.3. Ban quản lý nhà hàng
2.7.2.3.4. Chính sách doanh nghiệp
2.7.2.4. Đánh giá các yếu tố tạo động lực làm việc của khách sạn Sheraton Saigon dành cho nhân viên
2.7.2.4.1. Chính sách tiền lương
2.7.2.4.2. Chính sách khen thưởng, phúc lợi
2.7.2.4.3. Cơ hội đào tạo và phát triển nghề nghiệp
2.7.2.4.4. Môi trường làm việc tại khách sạn
2.7.2.4.5. Tính chất công việc
2.7.2.5. Đánh giá công tác tổ chức đào tạo nhằm nâng cao chất lƣợng phục vụ của nhân viên tại nhà hàng Saigon Café trong thời gian qua
2.7.2.5.1. Định hướng của khách sạn trong việc nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên
2.7.2.5.2. Công tác tổ chức nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên
2.7.2.5.3. Đánh giá chung về công tác tổ chức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên
2.7.2.5.3.1. Điểm mạnh của công tác tổ chức đào tạo tại nhà hàng Saigon Café
2.7.2.5.3.2. Hạn chế của công tác tổ chức đào tạo tại nhà hàng Saigon Café

3. CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG PHỤC VỤ CỦA NHÂN VIÊN TẠI NHÀ HÀNG SAIGON CAFÉ THUỘC KHÁCH SẠN SHERATON SAIGON

3.1. Triển vọng, mục tiêu phát triển, đối tƣợng và phƣơng hƣớng kinh doanh của nhà hàng Saigon Café

3.1.1. Triển vọng phát triển

3.1.2. Mục tiêu phát và phƣơng hƣớng hoạt động của nhà hàng Saigon Café trong thời đại mới

3.1.3. Đối tƣợng kinh doanh

3.1.4. Phân tích SWOT

3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng phục vụ của nhân viên tại nhà hàng Saigon Café thuộc khách sạn Sheraton Saigon

3.2.1. Một số giải pháp ngắn hạn

3.2.1.1. Về phía doanh nghiệp
3.2.1.2. Về phía nhân viên

3.2.2. Một số giải pháp dài hạn dành cho doanh nghiệp

3.2.2.1. Tích cực thu thập phản hồi từ khách hàng
3.2.2.2. Tạo động lực cho nhân viên
3.2.2.3. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
3.2.2.3.1. Đào tạo cho nhân viên thực tập
3.2.2.3.2. Đào tạo nhân viên chính thức tại nhà hàng Saigon Café
3.2.2.3.3. Chương trình quản trị viên tập sự
3.2.2.3.4. Huấn luyện nhà quản lý - Train for the trainner
3.2.2.4. Một số giải pháp khác

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng phục vụ tại nhà hàng Saigon Café

Nhà hàng Saigon Café thuộc khách sạn Sheraton Saigon nổi tiếng với chất lượng phục vụ và ẩm thực đa dạng. Để duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên, việc hiểu rõ về thực trạng hiện tại là rất quan trọng. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm khách hàng và đề xuất các giải pháp cải thiện.

1.1. Định nghĩa chất lượng phục vụ trong ngành nhà hàng

Chất lượng phục vụ được hiểu là khả năng đáp ứng nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Điều này bao gồm sự nhanh nhẹn, thái độ phục vụ và sự chuyên nghiệp của nhân viên.

1.2. Tầm quan trọng của chất lượng phục vụ tại Saigon Café

Chất lượng phục vụ không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng mà còn quyết định đến sự thành công và uy tín của nhà hàng trong ngành dịch vụ ẩm thực.

II. Thách thức trong việc nâng cao chất lượng phục vụ tại Saigon Café

Mặc dù Saigon Café đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn tồn tại một số thách thức trong việc nâng cao dịch vụ khách hàng. Những thách thức này cần được nhận diện và giải quyết để cải thiện trải nghiệm của khách hàng.

2.1. Khó khăn trong đào tạo nhân viên

Việc đào tạo nhân viên mới và nâng cao kỹ năng cho nhân viên hiện tại là một thách thức lớn. Nhiều nhân viên chưa được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.

2.2. Sự cạnh tranh từ các nhà hàng khác

Sự gia tăng số lượng nhà hàng và sự cạnh tranh gay gắt trong ngành dịch vụ ẩm thực đòi hỏi Saigon Café phải không ngừng cải thiện chất lượng phục vụ để thu hút và giữ chân khách hàng.

III. Phương pháp cải thiện chất lượng phục vụ tại Saigon Café

Để nâng cao chất lượng phục vụ, Saigon Café cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Những giải pháp này sẽ giúp cải thiện trải nghiệm của khách hàng và nâng cao hiệu quả làm việc của nhân viên.

3.1. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo nhân viên là một trong những giải pháp quan trọng nhất. Cần có các chương trình đào tạo định kỳ để nâng cao kỹ năng phục vụ và kiến thức về sản phẩm cho nhân viên.

3.2. Tăng cường thu thập phản hồi từ khách hàng

Việc thu thập ý kiến phản hồi từ khách hàng sẽ giúp nhà hàng hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của khách hàng, từ đó có những điều chỉnh kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Saigon Café

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp cải thiện chất lượng phục vụ có thể mang lại nhiều lợi ích cho Saigon Café. Những kết quả này sẽ được phân tích chi tiết trong phần này.

4.1. Kết quả khảo sát chất lượng phục vụ

Khảo sát cho thấy rằng khách hàng đánh giá cao sự chuyên nghiệp và thái độ phục vụ của nhân viên, nhưng vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện.

4.2. Tác động của chất lượng phục vụ đến doanh thu

Chất lượng phục vụ tốt không chỉ làm tăng sự hài lòng của khách hàng mà còn góp phần tăng doanh thu cho nhà hàng thông qua việc thu hút khách hàng quay lại.

V. Kết luận và triển vọng tương lai cho Saigon Café

Việc nâng cao chất lượng phục vụ tại Saigon Café là một quá trình liên tục. Những giải pháp đã được đề xuất sẽ giúp nhà hàng không ngừng phát triển và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong tương lai.

5.1. Tầm nhìn dài hạn cho chất lượng phục vụ

Saigon Café cần xây dựng một chiến lược dài hạn để duy trì và nâng cao chất lượng phục vụ, từ đó khẳng định vị thế của mình trong ngành dịch vụ ẩm thực.

5.2. Định hướng phát triển bền vững

Định hướng phát triển bền vững sẽ giúp Saigon Café không chỉ thu hút khách hàng mà còn tạo dựng được lòng tin và sự trung thành từ phía khách hàng.

25/07/2025
Một só giải pháp nhằm nâng cao cháắt lượng phục vụ của nhân viên tại nhà hàng saigon café thuộc khách sạn sheraton saigon

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lí luận về chất lượng phục vụ và nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên.  Chương 2: Thực trạng về chất lượng phục vụ của nhân viên tại nhà hàng Saigon Café.  Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ bàn của nhân viên tại nhà hàng Saigon Café thuộc khách sạn Sheraton Saigon. 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG PHỤC VỤ CỦA NHÂN VIÊN 1.

Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm nhân viên phục vụ bàn Nhân viên phục vụ bàn là những người làm việc trong nhà hàng hay quầy bar với việc phục vụ món ăn và thức uống theo yêu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng và vui vẻ. Thuật ngữ tiếng Anh thường sử dụng waiting staff, wait staff hay server để chỉ nhân viên phục vụ (dùng chung cho cả nam và nữ); waiter để chỉ người phục vụ nam, waitress để chỉ người phục vụ nữ. Ngoài ra, commis de rang và waitron cũng được sử dụng để chỉ người phục vụ.

Khái niệm kinh doanh ăn uống và nhà hàng Kinh doanh ăn uống trong du lịch bao gồm các hoạt động chế biến, bán, phục vụ nhu cầu tiêu dùng các thức ăn, đồ uống và cung cấp các dịch vụ khác nhằm thỏa mãn các nhu cầu về ăn uống và giải trí tại các nhà hàng (khách sạn) cho khách nhằm mục đích có lãi.(2) Nhà hàng là một trong những loại hình kinh doanh ăn uống, nơi mà thực khách được phục vụ các món ăn, nước uống. Kháiniệm khách hàng và tầm quan trọng của khách hàng Theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:2000 định nghĩa khách hàng như sau: “khách hàng là tổ chức hay cá nhân nhận một sản phẩm/dịch vụ”. 1 Nguồn: Tiến sĩ Hà Nam Khánh Giao,Thạc sĩ Nguyễn Văn Bình (2011), Giáo trình nghiệp vụ nhà hàng, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh. 2 Nguồn: Tiến sĩ Nguyễn Văn Mạnh (2008), Quản trị kinh doanh khách sạn, NXB Đại học kinh tế quốc dân.

6 Mong muốn của khách hàng và sự thỏa mãn các mong muốn của họ là nguyên nhân điều kiển hành vi của doanh nghiệp. Mỗi khách hàng khác nhau có tính cách, suy nghĩ, lập trường riêng. Do vậy, chúng ta khó có thể đoán trước cách xử sự của họ sẽ như thế nào. Tuy nhiên, chính khách hàng lại là người trả lương cho bạn, đem đến sự sống còn cho khách sạn.

Cuộc sống càng hiện đại, cung cách buôn bán càng phát triển thì họ càng được tự do lựa chọn. Ngược lại, các doanh nghiệp khách sạn chỉ có một hướng đi là hiểu thấu đáo về các thượng đế của mình, làm mọi thứ để lấy lòng họ. Mối quan hệ, thời gian công tác và các nguyên nhân gây đỗ vỡ mối quan hệ làm ăn luôn là những đề tài được nhiều nhà nghiên cứu thị trường và người bán hàng quan tâm. Một số công ty Mỹ đã thăm dò dư luận để tìm lời giải đáp cho câu hỏi: “tại sao khách hàng chấm dứt hợp tác với công ty?”.

Kết quả là:  Thiếu sự quan tâm: 92%  Không nhiệt tình: 88%  Thiếu sự giúp đỡ - không hiểu biết về nhu cầu: 81%  Không giữ lời hứa: 77%  Thiếu vốn kiến thức chuyên nghiệp: 75%  Coi thường khách hàng: 68%  Không trung thực: 59%  Giá cả: 17% Từ những kết quả của cuộc điều tra, tác giả nhận thấy rằng hầu hết các nhân tố tác động đến sự lựa chọn của khách hàng đều liên quan đến một yếu tố, đó chính là con người - những nhân viên trực tiếp tiếp xúc với khách hàng. Điều đó nói lên tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên. Khái niệm dịch vụ Dịch vụ thường được coi là kết quả của các mối quan hệ giữa nhân viên, khách hàng và cơ sở vật chất của một tổ chức theo quan điểm hệ thống.Davidoff, nhà nghiên cứu về dịch vụ nổi tiếng của Mỹ thì: “Dịch vụ là cái gì đó như những giá trị (không phải là những hàng hóa vật chất), mà 7 một người hay một tổ chức cung cấp cho những người hay những tổ chức khác thông qua trao đổi để thu được một cái gì đó”. Trong định nghĩa này “những giá trị” thường được xác định bởi người tiêu dùng.

Định nghĩa cũng chỉ ra sự cần thiết phải có mối quan hệ giữa người với người khi thực hiện dịch vụ. Tức là dịch vụ nhất thiết phải thông qua quá trình trao đổi để đổi lấy một cái gì đó. “Cái gì đó” ở đây có thể là tiền (hay lợi nhuận) như trong kinh doanh dịch vụ, cũng có thể là những lợi ích đối với cộng đồng và xã hội như các dịch vụ công cộng của nhà nước hay các dịch vụ mang tính chất từ thiện. Những đặc điểm cơ bản của dịch vụ Để quản lý chất lượng dịch vụ một cách hữu hiệu nhất, các nhà quản trị cần thiết phải nắm rõ các đặc điểm riêng của dịch vụ.

Từ đó rút ra được những phương sách phù hợp để tiến hành kinh doanh dịch vụ một cách tốt nhất. Sau đây là một số đặc điểm của dịch vụ: (4)  Tính vô hình: tính vô hình của dịch vụ là tính chất không thể sờ mó hay nắm bắt được, không có hình thù cụ thể như một sản phẩm hữu hình.  Tính không đồng nhất: ở đây, muốn nói đến sự khác nhau của mức độ thực hiện dịch vụ. Có nghĩa là dịch vụ được xếp loại từ rất kém cho đến hoàn toàn hoàn hảo.

Những vấn đề thiết yếu và chất lượng của dịch vụ có thể thay đổi tùy theo quan điểm của người phục vụ, người cung cấp dịch vụ, khách hàng cảm nhận và thời gian phục vụ.  Tính không thể tách rời: đặc điểm này muốn nói đến sự khó khăn trong phân biệt giữa việc tạo thành một sản phẩm dịch vụ và việc sử dụng dịch vụ. Một dịch vụ không thể tách thành hai giai đoạn: giai đoạn tạo thành và giai đoạn sử dụng nó. Sự tạo thành và sử dụng của hầu hết các dịch vụ xảy ra đồng thời với nhau.

 Tính không lƣu trữ đƣợc: dịch vụ không thể tồn kho, không thể kiểm tra chất lượng trước khi cung ứng, người cung cấp chỉ còn cách làm đúng từ đầu và làm đúng mọi lúc. 3 Nguồn: Tiến sĩ Nguyễn Văn Mạnh (2008), Quản trị kinh doanh khách sạn, NXB Đại học kinh tế quốc dân. 4 Nguồn: Tiến sĩ Nguyễn Văn Mạnh (2008), Quản trị kinh doanh khách sạn, NXB Đại học kinh tế quốc dân. 8  Quan hệ qua con ngƣời: vai trò của con người trong dịch vụ rất cao và thường được khách hàng thẩm định khi đánh giá dịch vụ.

Hệ thống cung cấp dịch vụ Để cung cấp dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp dịch vụ phải xây dựng một hệ thống cung cấp dịch vụ. Trong cung cấp dịch vụ, chúng ta có những khái niệm như: serve - phục vụ, service - dịch vụ và servuction – quá trình tạo ra dịch vụ. Do vậy, chúng ta sẽ gọi hệ thống cung cấp dịch vụ là một hệ thống servuction.(5) Cơ sở vật chất Khách hàng Nhân viên phục vụ Dịch vụ Hình 1.1: Hệ thống servuction Hệ thống servuction bao gồm các yếu tố sau đây:  Khách hàng: là người hưởng thụ các dịch vụ.  Cơ sở vật chất bao gồm: Thứ nhất, các trang thiết bị cần thiết cho dịch vụ, nếu thiếu nó thì việc cung cấp dịch vụ sẽ không được thực hiện.

Thứ hai, môi trường vật chất: bao gồm tất cả các yếu tố vật chất, địa điểm diễn ra hoạt động dịch vụ, giao dịch với khác hàng. Môi trường vật chất hình thành nên tâm lí, cảm nhận của khách hàng khi sử dụng dịch vụ.  Nhân viên phục vụ: bao gồm những nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng (những người ở tiền tuyến), những nhân viên phục vụ gián tiếp và cán bộ quản lý. Những nhân viên tiếp xúc trực tiếp phục vụ khách hàng chính là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng, họ thay mặt doanh nghiệp để làm khách hàng hài lòng.

 Dịch vụ: là mục tiêu của hệ thống và đồng thời là kết quả đầu ra của hệ thống. Dịch vụ được quyết định bởi kịch bản đề ra. 5 Nguồn: Tiến sĩ Lưu Văn Nghiêm (2001), Marketing trong kinh doanh dịch vụ, NXB Thống kê 9  Tổ chức nội bộ doanh nghiệp dịch vụ: Hệ thống này là vô hình, tức là không nhìn được, tuy nhiên có vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ. Tổ chức quản trị nội bộ trong doanh nghiệp bao gồm các chức năng như quản trị nhân sự, quản trị tài chính, quản trị marketing,.

và các bộ phận khác tùy theo doanh nghiệp. Tổ chức nội bộ trong doanh nghiệp quyết định quá trình hoạt động sáng tạo để cung cấp dịch vụ của cả hệ thống servuction.  Các khách hàng khác: Các khách hàng khác đang cùng nhau sử dụng dịch vụ có tác động qua lại với nhau, có những tác động tích cực và những tác động tiêu cực. Ta có thể liệt kê tất cả các mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành trong hệ thống servuction trong một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ như sau:  Quan hệ giữa khách hàng và nhân viên  Quan hệ giữa khách hàng và cơ sở vật chất  Quan hệ giữa khách hàng và khách hàng  Các quan hệ nội bộ bên trong doanh nghiệp Tổ chức Cơ sở vật chất Khách Dịch nội bộ hàng vụ doanh Nhân viên phục vụ nghiệp Không nhìn thấy Nhìn thấy Hình 1.2: Mối quan hệ các yếu tố trong hệ thống servuction của doanh nghiệp dịch vụ Theo mô hình servuction, chất lượng dịch vụ được quyết định bởi bốn nhóm yếu tố sau:  Nhóm yếu tố thức nhất thuộc về năng lực của lực lượng trực tiếp tiếp xúc với khách và trực tiếp tạo ra dịch vụ.

Chất lượng được tạo ra bởi nhóm yếu tố này được gọi là chất lượng chức năng. 10  Nhóm yếu tố thứ hai thuộc về cơ sở vật chất của cơ sở tạo ra dịch vụ hay còn được gọi là chất lượng kĩ thuật.  Nhóm yếu tố thuộc về môi trường xung quanh  Nhóm yếu tố thuộc về khách hàng. Trong cung ứng dịch vụ, quá trình tạo ra và quá trình sử dụng dịch vụ được diễn ra đồng thời.

Vì vậy, hành vi ứng xử với khách hàng cũng quyết định mức độ thỏa mãn của khách hàng. Tất cả bốn nhóm yếu tố trên đều hết sức quan trọng đối với các nhà quản trị chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, nhóm nhân tố thuộc về lực lượng trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, lực lượng trực tiếp tạo ra dịch vụ là quan trọng nhất. Hay nói cách khác, chất lượng chức năng vô cùng quan trọng trong quản trị chất lượng dịch vụ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ