phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục ảng iểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn đƣợc kết cấu gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở khoa học về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần du lịch Sài Gòn – Quy Nhơn. Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực tại Công ty cổ phần du lịch Sài Gòn – Quy Nhơn. e 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ L LU N VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHI P 1. Một số khái niệm liên quan nguồn nhân lực 1.
Ngu n nhân l c Theo định nghĩa của Liên Hợp quốc “nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển Kinh tế - Xã hội trong một cộng đồng” [5]. Định nghĩa này xuất phát từ đánh giá về những tác động của toàn cầu hóa đối với nguồn nhân lực. Quan niệm về nguồn nhân lực theo hƣớng tiếp cận này có phần thiên về chất lƣợng của nguồn nhân lực Định nghĩa của Liên Hợp quốc đƣợc đánh giá cao khi coi các tiềm năng của con ngƣời cũng là năng lực khả năng để từ đó có những cơ chế thích hợp trong quản lý, sử dụng. Theo Nicholas Henry - Public Adminnistration and Public affairs, 10th edition 2007 “nguồn nhân lực là nguồn lực con người của những tổ chức (với quy mô, loại hình, chức năng khác nhau) có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của tổ chức cùng với sự phát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia, khu vực, thế giới" [04].
Cách hiểu này về nguồn nhân lực xuất phát từ quan niệm xem nguồn nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của tố chức. Ở Việt Nam, khái niệm nguồn nhân lực đƣợc sử dụng rộng rãi từ khi bắt đầu công cuộc đổi mới. Một số nhà khoa học tham gia chƣơng trình khoa học - công nghệ cấp nhà nƣớc mang mã số KX - 07 do GS.TSKH Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm, cho rằng “nguồn nhân lực được hiểu là số dân và chất lượng con người, bao gồm cả thể chất và tinh thần, sức khỏe và trí tuệ, năng lực và phẩm chất’" [2]. Với cách tiếp cận này, nguồn nhân lực đƣợc hiểu là e 9 sự tổng hòa số lƣợng và chất lƣợng nguồn nhân lực Nhƣ vậy có thể thấy, tùy theo góc độ tiếp cận nghiên cứu mà các tác giả có định nghĩa về nguồn nhân lực khác nhau.
Tuy nhiên, điểm chung của các định nghĩa về nguồn nhân lực đều nói về số lƣợng và chất lƣợng nguồn nhân lực. Có thể hiểu, nguồn nhân lực đƣợc xem là tổng hòa của sức lực, trí lực và tâm lực. Chất lượng ngu n nhân l c Từ những đánh giá ở trên, nguồn nhân lực có thể đƣợc xem xét và đánh giá theo số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu. Về số lƣợng: thể hiện quy mô nguồn nhân lực và tốc độ tăng nguồn nhân lực.
Về chất lƣợng: thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực, đƣợc biểu hiện thông qua thể lực, trí lực, kỹ năng lao động, tinh thần, thái độ, ý thức lao động và phong cách làm việc. Nghiên cứu về chất lƣợng nguồn nhân lực có rất nhiều, nhƣng chƣa có đƣợc quan điểm thống nhất chỉ ra rằng việc đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực cần những tiêu chí nào, để nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cần có những điều kiện gì. Trong thực tế thuật ngữ chất lƣợng nguồn nhân lực thƣờng hay bị nhầm lẫn với thuật ngữ: trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn của nguồn nhân lực.TS Phùng Rân, chất lƣợng nguồn nhân lực đƣợc đánh giá qua hai tiêu chí: năng lực hoạt động của nguồn nhân lực và phẩm chất đạo đức của nguồn nhân lực đó Năng lực hoạt động có đƣợc thông qua đào tạo, qua huấn luyện, qua thời gian làm việc đƣợc đánh giá ằng học hàm, học vị, cấp bậc công việc và kỹ năng giải quyết công việc Năng lực này là kết quả giáo dục đào tạo của cả cộng đồng chứ không riêng một tổ chức nào. Theo quan điểm này, năng lực của nguồn nhân lực thuộc về chuyên môn của nguồn nhân lực.
Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực nguồn nhân lực dễ dàng hơn phẩm chất nguồn nhân lực. e 10 Phẩm chất đạo đức nguồn nhân lực đƣợc biểu hiện qua thái độ, ý thức, phong cách làm việc, quan hệ lao động, văn hóa doanh nghiệp và đƣợc hiểu là tâm lực lao động. Tiêu chí này mang tính "nhạy cảm", khó đo lƣờng bởi chịu chi phối bởi tâm lý bên trong. Thực tế chƣa có con số thống kê chính thống về chất lƣợng nguồn nhân lực khía cạnh phẩm chất đạo đức nguồn nhân lực.TS Mai Quốc Chánh "chất lượng nguồn nhân lực được xem xét trên các mặt: trình độ sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, năng lực phẩm chất" [2; Tr36].
Tác giả sử dụng "xem xét trên các mặt" chứ không coi đó là các tiêu chí ắt buộc. Bên cạnh đó còn nhiều mặt chƣa đƣợc hoặc không đƣợc xét đến Nhƣ vậy có thể nhận thấy các hƣớng nghiên cứu về chất lƣợng nguồn nhân lực còn chƣa đƣợc thống nhất Các tiêu chí đƣa ra chủ yếu là một số tiêu chí định lƣợng nhƣ: trình độ, sức khỏe, năng lực.Thông qua các quan điểm trên, tác giả nhận định: Chất lƣợng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp là một trạng thái của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, biểu hiện qua mối liên hệ giữa các yếu tố cấu thành đó là: Thể lực của con ngƣời chịu ảnh hƣởng của mức sống vật chất, sự chăm sóc sức khỏe và rèn luyện của từng cá nhân cụ thể. Thể lực có nghĩa quan trọng quyết định năng lực hoạt động của con ngƣời. Phải có thể lực con ngƣời mới có thể phát triển trí tuệ và quan hệ của mình trong xã hội.
-Trí lực đƣợc xác định bởi tri thức chung về khoa học, trình độ kiến thức chuyên môn, kỹ năng kinh nghiệm làm việc và khả năng tƣ duy, sáng tạo của mỗi con ngƣời. Đạo đức, phẩm chất là những đặc điểm quan trọng trong yếu tố xã hội của nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ những tình cảm, tập quán phong cách, thói quen, quan niệm, truyền thống, các hình thái tƣ tƣởng, đạo đức và nghệ thuật. , gắn liền với truyền thống văn hóa e 11 Trong luận văn này, chất lƣợng nguồn nhân lực là thuật ngữ thể hiện một tập hợp các đánh giá về thể lực, trí lực, tâm lực của ngƣời lao động trong doanh nghiệp. Cụ thể, các tiêu chí thể hiện năng lực làm việc, kỹ năng thực hiện công việc phải có trình độ học vấn, kiến thức chuyên môn, kỹ năng đƣợc trau dồi, đào tạo Đó chính là trí lực của nguồn nhân lực Nhƣng nếu có trí lực mà nguồn nhân lực không đủ sức khỏe, thể chất yếu thì tác động tiêu cực đến trí lực Thái độ trong công việc chính là tâm lực của nguồn nhân lực Đó là tinh thần làm việc, khả năng chịu áp lực công việc, trạng thái cảm xúc của ngƣời lao động đƣợc biểu hiện thông qua hành vi Thái độ trong công việc cũng là thể hiện tình trạng sức khỏe của nguồn nhân lực.
Nâng cao chất lượng ngu n nhân l c Đối với bản thân ngƣời lao động thì: Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực” là gia tăng về giá trị con ngƣời, cả giá trị vật chất và tinh thần, cả trí lực, tâm lực cũng nhƣ kỹ năng nghề nghiệp, làm cho ngƣời lao động có những năng lực và phẩm chất mới cao hơn đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự phát triển kinh tế xã hội. Đối với doanh nghiệp: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực” chỉ việc thực hiện một số hoạt động nào đó dẫn đến sự thay đổi về chất lƣợng nguồn nhân lực tăng lên so với chất lƣợng nguồn nhân lực hiện có Đó là sự tăng cƣờng sức mạnh thể lực; trình độ, kỹ năng, sáng tạo của năng lực thể chất; tác phong, thái độ tâm lý của lực lƣợng lao động lên trình độ nhất định để lực lƣợng này có thể hoàn thành đƣợc nhiệm vụ đặt ra trong những giai đoạn phát triển của một quốc gia, một tổ chức, doanh nghiệp. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực là tạo ra tiềm năng của con ngƣời thông qua đào tạo, bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực và tinh thần, khai thác tối đa tiềm năng đó trong các hoạt động lao động thông qua việc tuyển dụng, sử dụng, tạo điều kiện về môi trƣờng làm e 12 việc (phƣơng tiện lao động có hiệu quả và các chế độ chính sách hợp lý,.) môi trƣờng văn hóa, xã hội kích thích động cơ, thái độ làm việc của ngƣời lao động, để họ mang hết sức mình hoàn thành các chức trách, nhiệm vụ đƣợc giao. Việc quản lý và sử dụng đúng nguồn nhân lực sau khi đã đƣợc đào tạo phù hợp với năng lực của mỗi cá nhân phục vụ cho các công việc cụ thể là nhân tố quyết định đến thành công của doanh nghiệp.
Từ các quan điểm trên, có thể hiểu rằng: "nâng cao chất lượng nguồn nhân lực chính là nâng cao mức độ đáp ứng công việc của người lao động trên các phương diện: thể lực, trí lực và tâm lực so với yêu cầu cụ thể nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức”. Nâng cao trí lực: (bao gồm: nâng cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng làm việc, kinh nghiệm làm việc ) Đây là yếu tố căn ản quyết định đến sự thay đổi về căn ản năng lực làm việc của nguồn nhân lực. Nâng cao thể lực: (bao gồm: nâng cao sức khỏe, thể chất.) Sức khỏe nguồn nhân lực đƣợc đề cập đến ảnh hƣởng rất lớn đến trí lực và tâm lực của nguồn nhân lực. Không có sức khỏe thì rất khó để hoàn thành công việc với chất lƣợng tốt.
Nâng cao ý thức, văn hóa người lao động: (bao gồm: thái độ, tinh thần, khả năng chịu áp lực, thái độ và hiệu quả sự hợp tác ) Công tác đánh giá thực trạng và nâng cao tâm lực của nguồn nhân lực rất khó. Các thành viên trong tổ chức có tích cực chủ động hoàn thành công việc không? Thái độ trong công việc nhƣ thế nào? Đo lƣờng ra sao?