Tổng quan nghiên cứu

Quận Hải An được thành lập vào tháng 12 năm 2002 và điều chỉnh địa giới hành chính vào năm 2007, hiện quản lý 8 phường trực thuộc gồm Tràng Cát, Nam Hải, Đằng Hải, Đằng Lâm, Đông Hải 1, Đông Hải 2, Cát Bi và Thành Tô với tổng diện tích tự nhiên 88,39 km2. Trong giai đoạn 2010 - 2015, kinh tế quận phát triển vượt bậc với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 25,8%/năm, đưa tổng giá trị sản xuất năm 2015 đạt 33.916 tỷ đồng, tăng gấp 3,15 lần so với năm 2010. Đi liền với sự bùng nổ của các dự án hạ tầng giao thông và 3 khu công nghiệp quy mô lớn là yêu cầu bức thiết về năng lực điều hành của bộ máy hành chính cơ sở.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế nguồn nhân lực cán bộ, công chức cấp phường của quận Hải An còn non trẻ, kinh nghiệm thực tiễn chưa sâu, cơ cấu độ tuổi và trình độ chuyên môn chưa thực sự tương xứng với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức phường tại quận Hải An trong giai đoạn 2012 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp có tính khả thi cao nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đến năm 2020.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong việc chuẩn hóa năng lực công vụ, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương, góp phần gia tăng chỉ số hài lòng của hơn 77.000 người dân và thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh của thành phố Hải Phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại của Noe Hollenbeck và khung phân tích quản trị nhân lực của tác giả Trần Kim Dung, kết hợp hệ thống quan điểm kinh tế lao động của Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu. Theo khung lý thuyết này, chất lượng nguồn nhân lực khu vực công được cấu thành bởi 3 trụ cột cơ bản: Tâm lực (phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, tinh thần trách nhiệm), Trí lực (trình độ học vấn, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực quản lý, kỹ năng hành chính) và Thể lực (tình trạng sức khỏe, độ tuổi, sự dẻo dai trong lao động).

Luận văn làm rõ 5 khái niệm cốt lõi gồm: nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực, cán bộ công chức cấp cơ sở, chất lượng nguồn nhân lực hành chính và sự hài lòng của công dân. Khung phân tích được cụ thể hóa thông qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành như Luật Cán bộ, công chức năm 2008, Nghị định 159/2005/NĐ-CP và Nghị định 92/2009/NĐ-CP quy định định mức 21 đến 25 biên chế cho mỗi đơn vị hành chính cấp phường, Quyết định 04/2004/QĐ-BNV, Thông tư 06/2012/TT-BNV và Nghị định 56/2015/NĐ-CP về tiêu chuẩn chuyên môn và cơ chế đánh giá, phân loại công chức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng. Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 100 phiếu điều tra xã hội học, được phân bổ đồng đều với 50 phiếu dành cho đội ngũ cán bộ, công chức và 50 phiếu dành cho người dân cùng các tổ chức trực tiếp đến giao dịch tại 8 phường trên địa bàn quận Hải An. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trực tiếp vào tháng 9 năm 2016 nhằm bảo đảm tính đại diện, khách quan và phản ánh đa chiều từ cả phía người cung cấp lẫn người thụ hưởng dịch vụ công.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu Trưởng phòng Nội vụ, chuyên viên chuyên trách và tham vấn phương pháp chuyên gia nhằm đào sâu nguyên nhân của các tồn tại. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2016 từ Phòng Nội vụ quận Hải An được lựa chọn vì cho phép đối chiếu chính xác giữa chuẩn mực định mức pháp lý với kết quả thực thi công vụ thực tế, tạo cơ sở luận cứ vững chắc cho các đề xuất giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và cơ cấu trình độ, công tác chuẩn hóa cán bộ có bước chuyển biến tích cực khi tỷ lệ cán bộ, công chức có trình độ đại học và sau đại học giai đoạn 2012 - 2015 tăng hơn 35%, 100% cán bộ công chức đạt chuẩn trình độ văn hóa trung học phổ thông. Tuy nhiên, trình độ tin học và ngoại ngữ thực chất còn nhiều hạn chế, phần lớn chỉ dừng lại ở các chứng chỉ mang tính hoàn thiện hồ sơ.

Thứ hai, về năng lực thực thi công vụ, khảo sát thực tế chỉ ra rằng khoảng 30% công chức thừa nhận còn lúng túng trong kỹ năng tiếp nhận, xử lý thông tin và kỹ năng xử lý các tình huống phức tạp tại cơ sở, đặc biệt là trong công tác giải phóng mặt bằng và quản lý trật tự xây dựng đô thị.

Thứ ba, về mức độ hài lòng của người dân, kết quả khảo sát ghi nhận sự chênh lệch rõ nét giữa các lĩnh vực hành chính. Trong khi lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch đạt tỷ lệ hài lòng trên 82%, thì lĩnh vực Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường có tới 18% người dân bày tỏ sự chưa hài lòng do quy trình giải quyết kéo dài và thái độ phục vụ đôi lúc thiếu tận tình.

Thứ tư, công tác đánh giá và phân loại cán bộ, công chức hàng năm theo Nghị định 56/2015/NĐ-CP vẫn bộc lộ tính hình thức và nể nang, khi tỷ lệ cán bộ công chức đạt danh hiệu hoàn thành tốt và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ luôn chiếm trên 92%, chưa phản ánh đúng tỷ lệ trễ hạn hồ sơ trong thực tế.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu cho thấy sự mất cân đối giữa tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng và khả năng thích ứng của bộ máy nhân sự cơ sở. Dữ liệu này có thể được trình bày rõ nét thông qua biểu đồ cơ cấu trình độ chuyên môn giai đoạn 2012 - 2016 kết hợp bảng đối chiếu chỉ số hài lòng của người dân giữa các bộ phận hành chính tại 8 phường.

Nguyên nhân căn bản là do quận Hải An chuyển đổi mạnh mẽ từ vùng ven nông nghiệp sang đô thị công nghiệp - dịch vụ, với giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 đạt 16.850 tỷ đồng (tăng 3,1 lần so với năm 2010) và khu công nghiệp Đình Vũ thu hút 47 doanh nghiệp với tổng vốn trên 2 tỷ USD. Khối lượng công việc quản lý đất đai và an sinh xã hội tăng vọt tạo áp lực cực lớn lên đội ngũ công chức vốn quen nếp làm việc cũ. So sánh với các nghiên cứu tại huyện Vĩnh Bảo hay thành phố Hà Nội, hạn chế tại quận Hải An thể hiện rõ nét đặc thù của một đô thị trẻ: sự thiếu hụt kinh nghiệm xử lý khủng hoảng đô thị và chính sách tiền lương, phụ cấp chưa tạo được đòn bẩy giữ chân nhân tài chất lượng cao.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, đổi mới mạnh mẽ công tác tuyển dụng và thu hút nhân tài, đặt mục tiêu đến năm 2020 có 100% công chức mới tuyển dụng vào các vị trí Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán và Tư pháp đạt trình độ đại học chính quy đúng chuyên ngành, do Ủy ban nhân dân quận Hải An và Phòng Nội vụ trực tiếp chỉ đạo thực hiện.

Thứ hai, chuẩn hóa chương trình đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm theo tinh thần Nghị định 18/2010/NĐ-CP, triển khai các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ năng giao tiếp hành chính, kỹ năng dân vận và ứng dụng công nghệ thông tin cho 100% cán bộ, công chức cấp phường trong giai đoạn 2017 - 2020.

Thứ ba, cải tiến quy trình đánh giá, xếp loại cán bộ công chức bằng cách xây dựng bảng tiêu chí định lượng theo hiệu suất công việc cụ thể, gắn tỷ lệ hài lòng định kỳ của người dân làm thước đo thi đua bắt buộc, phấn đấu nâng tỷ lệ hài lòng chung của người dân lên trên 95%.

Thứ tư, hoàn thiện chính sách tiền lương tăng thêm, chế độ phụ cấp công vụ và đảm bảo điều kiện làm việc hiện đại, đầu tư đồng bộ hệ thống phần mềm một cửa điện tử tại 8/8 phường nhằm kéo giảm tỷ lệ trễ hạn giải quyết thủ tục hành chính xuống dưới mức 2%.

Thứ năm, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát nội bộ định kỳ 6 tháng một lần đối với việc thực thi công vụ của đội ngũ công chức phường, kiên quyết xử lý nghiêm các biểu hiện quan liêu, gây phiền hà cho nhân dân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Lãnh đạo Quận ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Phòng Nội vụ quận Hải An cùng các địa phương đang trong quá trình đô thị hóa, ứng dụng đề tài làm tài liệu tham khảo trực tiếp để xây dựng quy hoạch tổng thể và kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cơ sở giai đoạn 2017 - 2020.

Nhóm 2: Lãnh đạo Đảng ủy, Ủy ban nhân dân và đội ngũ cán bộ chủ chốt tại 8 phường trên địa bàn quận Hải An, khai thác các giải pháp về phân công công việc, quản lý hiệu suất và cải tiến văn hóa công sở cho hơn 150 cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Quản trị nhân lực, sử dụng luận văn như một mô hình nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết quản trị doanh nghiệp và thực tiễn khu vực hành chính công.

Nhóm 4: Các nhà hoạch định chính sách tại Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng và các viện nghiên cứu phát triển đô thị, tham khảo case study thực tiễn về chuyển đổi cơ cấu nhân lực tại các quận mới thành lập.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào của quận Hải An? Nghiên cứu tập trung giải quyết điểm nghẽn về chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức tại 8 phường trong bối cảnh quận mới thành lập từ năm 2002 đang chịu áp lực đô thị hóa mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 25,8%/năm.

Phương pháp khảo sát thực tế của đề tài được triển khai ra sao? Tác giả tiến hành điều tra ngẫu nhiên với cỡ mẫu 100 phiếu khảo sát trực tiếp tại 8 phường vào tháng 9 năm 2016, phân bổ cho 50 cán bộ công chức và 50 người dân, kết hợp phỏng vấn sâu lãnh đạo Phòng Nội vụ để đảm bảo dữ liệu đa chiều.

Đâu là hạn chế lớn nhất của đội ngũ công chức phường được luận văn chỉ ra? Hạn chế lớn nhất nằm ở kỹ năng xử lý tình huống và tiếp nhận thông tin trong lĩnh vực đất đai xây dựng, khiến 18% người dân chưa hài lòng, cùng với công tác đánh giá cán bộ còn nể nang khi tỷ lệ hoàn thành tốt luôn trên 92%.

Các cơ sở pháp lý nền tảng được luận văn vận dụng gồm những gì? Luận văn áp dụng đồng bộ Luật Cán bộ, công chức 2008, Nghị định 92/2009/NĐ-CP về định mức 21 đến 25 biên chế phường, Thông tư 06/2012/TT-BNV, Nghị định 18/2010/NĐ-CP về đào tạo và Nghị định 56/2015/NĐ-CP về đánh giá cán bộ.

Điểm mới trong hệ thống giải pháp của luận văn là gì? Điểm mới nổi bật là việc kết hợp lý thuyết quản trị nhân lực doanh nghiệp vào khu vực công, đề xuất gắn kết quả đo lường sự hài lòng của người dân với quy trình xếp loại thi đua và hiện đại hóa một cửa điện tử tại 8/8 phường trước năm 2020.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận về chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức chính quyền cấp cơ sở theo 3 trụ cột Tâm lực, Trí lực và Thể lực.
  • Phản ánh chân thực bức tranh thực trạng nhân sự tại 8 phường thuộc quận Hải An giai đoạn 2012 - 2016 qua mẫu khảo sát thực chứng 100 đối tượng.
  • Bóc tách rõ mối liên hệ giữa áp lực tăng trưởng kinh tế 25,8%/năm với những hạn chế về kỹ năng công vụ và sự quá tải của bộ máy hành chính phường.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ từ tuyển dụng, đào tạo kỹ năng số, đổi mới đánh giá thi đua đến nâng cấp điều kiện làm việc đến năm 2020.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng và khung giải pháp thiết thực cho công cuộc cải cách hành chính nhà nước tại các đô thị công nghiệp trẻ.

Đóng góp quan trọng nhất của công trình là cung cấp một bản thiết kế giải pháp toàn diện, khoa học nhằm chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ công chức cơ sở đáp ứng yêu cầu của nền hành chính phục vụ. Trong giai đoạn tiếp theo đến năm 2020, Ủy ban nhân dân quận Hải An cần khẩn trương hoàn thiện quy chế đánh giá cán bộ theo định lượng và số hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ. Các nhà quản trị công và cán bộ phụ trách công tác nội vụ hãy vận dụng ngay những phát hiện cùng hệ thống giải pháp từ luận văn này để nâng cao hiệu lực quản lý và chất lượng phục vụ nhân dân tại địa phương.