CHƯƠNG 1 NG QUAN VE DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Vị CÔNG TÁC LỰA CHỌN NHÀ THAU CUA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 1. Tổng quan dự án đầu. tư xây dựng công trình 1. Khái niệm Dự án đầu tư xây dựng công trình Dự án đầu tu (DAĐT) xây dựng công tình làtập hợp các đỀ xuất có liên quan đến việc sử dụng von để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa.
chữa, cải tạo công tình xây dựng nhằm phát triển, duy tri, ning cao chất lượng công trinh hoặc sản phẩm, dich vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định. Ở giai đoạn chun bị dự ân đầu tư xây dụng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thì đầu tr xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng [I0]. “Trong DAĐT phải tập hợp, đề xuất những giải pháp ưu nhằm sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu ra phù hợp với những mục tiêu cụ thé, Đầu vào li ao động, nguyên vật liệu, đất dai, tiền vốn. đầu ra là các sin phẩm địch vụ hoặc là sự giảm bớt đầu vào.
Sử dung đầu vào được hiểu là sử dụng các giải pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp t6 chức quản trị và các luật lệ. Phân loại dự án đầu tư xây đựng công trình Phân loại dy án đầu tư xây đựng công trình. Dyan u tự xây dựng công trinh được phân loại như sau [6] Theo quy mô và tỉnh chit, công tình chính của dự án gồm: Dự án quan trong quốc gia; các dự in nhóm A, B.C Darn chỉ yêu cầu lập bảo cáo kinh tế kỹ thuật “Theo nguồn vốn đầu tr, bao gồm: Dự án sử dụng vốn ngân sich nhà nước: din sử dung vốn nhà nước ngoài ngân sách: dự án sử dụng vẫn khác 1. Trình tự thực hiện dự án đầu tr xây dựng công trình ‘Trinh tự của dự án đầu tư xây đựng công trình được chia làm 3 giai đoạn (quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014 [10] và chỉ tiết tại khoản | Điều 6 Nghị định 59/2015/NĐ-CP [6|), cụ thể (1) Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công vi >, thấm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thm định, phê duyệt Báo cáo.
nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh t& - kỹ thuật đầu tư xây đựng để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc edn thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án; (2) Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao dit hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bj mặt bằng xây đựng, ri phá bom min (nếu có); khảo. sắt xây dựng: lập, thim định, phê duyệt thiết ké dự toán xây dụng: cắp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); ổ chức lựa chọn nhà thiu và ký kết hợp đồng xây dựng: thi công xây dựng công tỉnh: giảm sit thi công xây đựng: tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành: nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hình, chạy thử và thực hiện các công việc cin thiết khác; (3) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử. dung gồm các công việc: Quyết toin hợp đồng xây dựng, bảo hành công trinh xây Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.1 Khái niệm quản lý và quản lý đầu tư Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý để điều khign đối ượng nhằm đạt được mục tiêu dra Quin lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá tình đ tư (bao gm công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hình kết aqui đầu tư cho đến khi thanh lý ti sin do đầu từ tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiện quả kinh tế xã hội cao trong điều kiện cụ thể xác ảnh và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khich quan nồi chưng và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng. 122 Khí sm quản lý dự án Quan lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cẫu và mong muỗn từ dự án.
Quản lý đự án côn là qua tình lập kế hoạch ổng th, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bất đầu đến khi kết thúc nhằm đảm. bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sich được đuyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điễu kiện tốt nhất cho phép Từ sự nghiên cứu của tác giả, dé hiểu nhất, theo ti liệu Hướng dẫn về những kiến thức cốt lồi trong Quản lý dy án (A Guide to the Project Management Body of Knowledge - PMBOK Guide) |§] thì: "Quản lý dự ám là việc áp dụng các kiếm thức, kỹ năng, công cự và kỹ thuật vào các hoạt động của dự án nhằm đạt được các mục tiêu đã dé ra Trong các nghiệp vụ quản lý dự án nói chung, nội dung quản lý đấu thầu là một nội dung hét sức quan trọng thực hiện trong bước thực hiện đầu tư của dự án, tác giả sẽ trình bày cụ thé tại các phần tgp theo của luận văn. Bé cổ cái nhìn tổng th, tước khi vào chỉ tết lý luận cơ bản về đầu thầu ~ lựa chọn nhà thầu, luận văn trình sẽ bày tổng quan pháp luật đấu thầu ở Việt Nam qua các thời kỹ từ trước tối nay. Tổng quan pháp luật về đầu thầu ở Việt Nam qua các th 13.1 Pháp luật về đầu thâu Pháp luật về đầu thầu bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chính.
các quan hệ xã hội phit sinh giữa các chủ thé trong quá trình tổ chức đầu thầu, thực hiện hợp đồng đầu thầu và quá trình cơ quan Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đầu thi, Pháp luật về đẫu thiu bao gồm những nhóm quy định cơ bản kiện áp dụng đầu thầu, - Quyền, nghĩa vụ của các chủ thể tham gia dé thầu. ~ Quy trình đầu thầu Xuất phát từ yêu cầu quản lý nhà nước trong lĩnh vực đầu tr xây đựng, Nhà nước ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về đầu thầu đi liễn với quả tinh hình thảnh và phát tiển của hệ thống pháp uật về đầu hầu. “Tại Việt Nam, dấu thầu và pháp luật dấu thầu nói chung thực sự hình thành. từ khi nên kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
“Tuy nhiên trước đó cũng có những yêu cầu làm tễn đề cho việc ban hành pháp luật cđầu thầu sau này. Giai đoạn trước khi có Quy chế Đầu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 43/1996/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/1996 về ban hành Quy chế đấu thầu * Giai đoạn từ năm 1945 - 1946, Trong những ngày đầu mới thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hỏa, Chủ. tịch Hồ Chi Minh đã lưu ý Chỉnh phù nước Việt Nam cần phối hết sức tiết kiệm và phải lựa chọn những vật phẩm từ nguồn cung cấp thích hợp nhất để không lang phi Mac đủ khii niệm đầu thiu chưa hình thành tuy nhiên việc Chủ tich Hồ Chỉ Minh lưu ý là tiền để cho hoạt động dau thầu sau nay. * Giai đoạn từ năm 1946- 1986 Giai đoạn này cũng có một số văn bản liên quan đến việc lựa chọn người bán Khi bán các ti sản công, tuy nhiền do đặc thù của nền kinh ế kế hoạch hóa tập rung, chủ thể của nén kinh tế 18 các doanh nghiệp quốc doanh được Nhà nước thành lập và tải sản thuộc sở hữ Nha nước.
Các doanh nghiệp này không có quyền. chủ động trong hoạt động kinh doanh, mọi hoạt động của doanh nghiệp đều theo kế hoạch của Nhà nước và mọi công trình xây dựng đều được thực hiện theo chỉ tiêu, pháp lệnh. Nhà nước chỉ định các đơn vi thực hiện xây ấp theo kế hoạch hoặc căn cử vào mối quan hệ giữa các đơn vị đó với cơ quan có thẳm quyền * Giai đoạn từ năm 1986 -1996: Nghị quyết Đại hội Dang toàn quốc lần thứ VI năm 1986 đã đưa đất nước bước vào thời kỷ kinh tế thị trường định hưởng Xã hội chủ nghĩa. Trong nén kinh tế mới này cạnh tranh là tit yếu, thuật ngữ “đu thằu” đã xuất hiện ti Việt Nam và các văn bản pháp luật về đầu thầu xây lắp đã hình thành và hoàn thiện cùng với quá trình xây dụng và phát iển cia hệ thống pháp hật về đấu thầu 10 Đầu năm 1990, Bộ Xây dựng ban hành “Quy chế đấu thầu trong xây dựng" Kèm theo Quyết định số 24/BXD-VKT ngày 12/2/1990 nhưng trong văn bản này chưa quy định rõ rằng vé điều kiện áp dụng cũng như quy trình đẫu thầu y lắp Ngày 7/3/1994, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 92/QĐ.
lẽ ngày 7/3/1994 về tăng cường quản lý chống lãng phí, thất thoát và tiêu cực trong đầu tư và xây dựng. Theo đó các dự án dùng vốn Nhà nước đều phải thông qua đầu thầu, kết quả đầu thầu có vốn đầu tự trên 10 triệu USD phải thông qua Hội đồng xét thầu quốc gia thẳm định để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và phê duyệt Ngay sau Quyết định số 92/QĐ-TTạ của Thủ tướng ngày 7/3/1994 về tăng cường quản lý chẳng lãng phí, thất thoát và tiêu cục trong đầu tư và xây dựng, ngày 30/3/1994, Bộ Xây dựng ban hành “Quy chế đấu thiu xây lắp” kèm theo Quyết định số 06/BXD-VKT ngày 17/3/1994, Quyé định này thay th cho Quyết định. 24/BXD-VKT ngày 12/2/1990 trước đây, Đây là văn bản được coi là quy chế đầu tiên quy định về đầu thầu 133. Gi oan áp dụng Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị 43/1996/ND-CP của Chính phủ ngày 16/7/1996 về ban hành Quy chế đầu thầu và Nghị định số 03/1997/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/8/1997 ‘Nam 1996, Chính phủ ban hành Nghị định số 43/1996/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/7/1996 về quy chế đầu thầu.
Văn bản này mang tinh pháp lý cao hơn và phạm vi điều chỉnh rộng hơn so với các Quy chế đầu thầu trước đây, theo đó "gói thầu” lần đầu tiên đã trở thành đổi tượng quan lý trong công tác đấu thầu.