Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng tại Hà Tĩnh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay nghiên cứu đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở hà tĩnh, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề

Trường đại học

Trường Đại Học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2013

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm

1.2. Khái quát tình hình điều tra, kiểm kê rừng

1.2.1. Trên thế giới

1.2.2. Điều tra rừng trong giai đoạn 2005 đến nay

3. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU – ĐỐI TƯỢNG – PHẠM VI – NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2.2. Phạm vi nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin

2.4.2. Phương pháp kế thừa tư liệu

2.4.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4.4. Phương pháp xử lý thông tin

2.4.5. Phương pháp phân tích dữ liệu

2.4.6. Phương pháp chuyên gia

2.4.7. Phương pháp nghiên cứu từng nội dung cụ thể

2.4.8. Phương pháp nghiên cứu quá trình thực hiện điều tra, kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở Hà Tĩnh

2.4.9. Phương pháp nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình kiểm kê rừng

2.4.10. Phương pháp đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng

4. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.2. Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, khí hậu thuỷ văn

3.3. Tài nguyên đất đai

3.4. Điều kiện kinh tế, xã hội

3.5. Dân số và lao động

3.6. Tình hình phát triển Nông Lâm nghiệp

3.7. Hiện trạng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất

5. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Quá trình thực hiện kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở Hà Tĩnh

4.2. Quá trình chuẩn bị cho công tác kiểm kê rừng

4.3. Quá trình kiểm kê rừng

4.4. Quá trình tổng hợp tài liệu kiểm kê rừng

4.5. Nhận xét chung

4.6. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở Hà Tĩnh

4.6.1. Nhân tố đặc điểm của tài nguyên rừng và đất lâm nghiệp

4.7. Chính sách

4.8. Tài liệu, thiết bị

4.9. Quy trình, kỹ thuật thực hiện kiểm kê rừng ở Hà Tĩnh

4.10. Trình độ của cộng đồng trong lĩnh vực kiểm kê rừng

4.11. Các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng

4.11.1. Nâng cao chất lượng dụng cụ, tài liệu đầu vào

4.11.2. Áp dụng phương pháp giải đoán ảnh 2 bước trong kiểm kê rừng

4.11.3. Tăng cường tập huấn, nâng cao năng lực kiểm kê rừng cho các tổ công tác cấp xã

4.11.4. Tăng cường sự phối hợp giữa hai ngành Nông nghiệp - Phát triển nông thôn và Tài nguyên - môi trường trong kiểm kê rừng

4.11.5. Phát triển mô hình tổ chức ba cấp trong kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng

6. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về chất lượng kiểm kê rừng cộng đồng ở Hà Tĩnh

Kiểm kê rừng cộng đồng ở Hà Tĩnh là một hoạt động quan trọng nhằm đánh giá và quản lý tài nguyên rừng. Hoạt động này không chỉ cung cấp thông tin về diện tích và chất lượng rừng mà còn tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia vào việc bảo vệ và phát triển rừng. Chất lượng kiểm kê rừng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp thực hiện, trình độ của người tham gia và công nghệ sử dụng.

1.1. Khái niệm kiểm kê rừng và vai trò của cộng đồng

Kiểm kê rừng là quá trình thu thập và phân tích thông tin về tài nguyên rừng. Cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin thực tế và chính xác về tình trạng rừng, từ đó nâng cao chất lượng kiểm kê.

1.2. Tình hình kiểm kê rừng ở Hà Tĩnh hiện nay

Tại Hà Tĩnh, kiểm kê rừng đã được thực hiện với sự tham gia của cộng đồng. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc đảm bảo chất lượng và độ chính xác của dữ liệu kiểm kê.

II. Những thách thức trong kiểm kê rừng cộng đồng ở Hà Tĩnh

Mặc dù kiểm kê rừng cộng đồng mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như thiếu hụt thông tin, trình độ của người tham gia và sự phối hợp giữa các bên liên quan là những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm kê.

2.1. Thiếu hụt thông tin và tài liệu

Nhiều thông tin cần thiết cho kiểm kê rừng chưa được thu thập đầy đủ. Điều này dẫn đến việc đánh giá không chính xác về diện tích và chất lượng rừng.

2.2. Trình độ của cộng đồng tham gia kiểm kê

Trình độ và kinh nghiệm của cộng đồng trong việc thực hiện kiểm kê rừng còn hạn chế. Cần có các chương trình đào tạo để nâng cao năng lực cho cộng đồng.

III. Phương pháp nâng cao chất lượng kiểm kê rừng cộng đồng

Để nâng cao chất lượng kiểm kê rừng, cần áp dụng các phương pháp và công nghệ hiện đại. Việc tăng cường đào tạo và nâng cao năng lực cho cộng đồng cũng là một yếu tố quan trọng.

3.1. Áp dụng công nghệ trong kiểm kê rừng

Sử dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý (GIS) giúp cải thiện độ chính xác của dữ liệu kiểm kê rừng. Công nghệ này cho phép thu thập thông tin nhanh chóng và hiệu quả.

3.2. Tăng cường đào tạo cho cộng đồng

Các chương trình đào tạo cần được tổ chức thường xuyên để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho cộng đồng trong việc thực hiện kiểm kê rừng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu kiểm kê rừng

Kết quả từ các nghiên cứu kiểm kê rừng cộng đồng đã chỉ ra rằng việc tham gia của cộng đồng không chỉ giúp nâng cao chất lượng dữ liệu mà còn tạo ra sự gắn kết giữa các thành viên trong cộng đồng. Những ứng dụng thực tiễn này cần được nhân rộng.

4.1. Kết quả từ các dự án kiểm kê rừng

Nhiều dự án kiểm kê rừng đã thành công trong việc thu thập dữ liệu chính xác và nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ rừng.

4.2. Mô hình tổ chức kiểm kê rừng hiệu quả

Mô hình tổ chức kiểm kê rừng ba cấp đã được áp dụng thành công, giúp tăng cường sự phối hợp giữa các bên liên quan và nâng cao hiệu quả kiểm kê.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho kiểm kê rừng cộng đồng

Kiểm kê rừng cộng đồng ở Hà Tĩnh cần được tiếp tục phát triển và hoàn thiện. Các giải pháp nâng cao chất lượng kiểm kê cần được thực hiện đồng bộ và có sự tham gia của tất cả các bên liên quan.

5.1. Đề xuất giải pháp cho tương lai

Cần có các chính sách hỗ trợ và khuyến khích cộng đồng tham gia vào kiểm kê rừng, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động này.

5.2. Tầm quan trọng của bảo vệ rừng

Bảo vệ rừng không chỉ là trách nhiệm của chính quyền mà còn là nhiệm vụ của toàn xã hội. Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quyết định cho sự thành công của các chương trình bảo vệ rừng.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng ở hà tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm - Điều tra rừng. Theo nghĩa rộng, điều tra rừng là việc thu thập và xử lý thông tin để làm sáng tỏ đặc điểm của tài nguyên rừng. Mục tiêu chủ yếu của điều tra rừng là điều tra để đánh giá tài nguyên rừng, điều tra nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, biến động của diện tích và trữ lượng rừng.

Ngoài ra, điều tra rừng giúp đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh sử dụng rừng qua các giai đoạn, cung cấp cơ sở dữ liệu để xây dựng phương án quy hoạch phát triển lâm nghiệp, xắp xếp và quy hoạch một cách hợp lý các mặt xây dựng sản xuất lâm nghiệp, và quan trọng hơn, ngành điều tra rừng còn cung cấp thông tin phục vụ việc xây dựng chính sách và chiến lược phát triển lâm nghiệp quốc gia dài hạn. Điều tra rừng có nhiều mức độ chi tiết khác nhau tùy theo nhu cầu thông tin. - Theo dõi diễn biến rừng: là việc theo dõi, tổng hợp số liệu về sự biến động các loại rừng và đất lâm nghiệp hàng năm. Việc theo dõi diễn biến rừng được thực hiện theo một hệ thống từ trung ương đến, các tỉnh, huyện, xã.

- Kiểm kê rừng: Kiểm kê rừng là kiểm tra và thống kê diện tích và trữ lượng, chất lượng rừng. Kiểm kê rừng nhằ m nắ m đươ ̣c toàn diện về diện tích rừng; trữ lượng, chất lượng rừng và đấ t chưa có rừng của từng chủ rừng hoặc nhóm chủ rừng cu ̣ thể , thông qua viêc̣ kiể m tra, đánh giá, xác định diêṇ tích rừng; trạng thái rừng, trữ lượng rừng và đấ t chưa có rừng trên thực tế. - Cộng đồng: cộng đồng mà đề tài nghiên cứu là toàn bộ chủ rừng, những cá nhân và tổ chức tham gia quản lý rừng hoặc có quyền lợi kinh tế - chính trị liên quan đến rừng. Cộng đồng liên quan đến kiểm kê rừng ở Hà Tĩnh bao gồm các cấp, các ngành từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã và các LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 chủ rừng là các hộ gia đình cá nhân, gọi là chủ rừng nhóm I.

Do thời gian có hạn nên đề tài này không nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm kê rừng của các chủ rừng là các tổ chức như công ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng. hay còn gọi là chủ rừng nhóm II.1: Các thành phần của cộng đồng tham gia KKR ở Hà Tĩnh - Kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng: Là kiểm kê rừng bằng công sức, kinh nghiệm và kiến thức của cộng đồng. Nó do cộng đồng thực hiện và vì lợi ích của chính cộng đồng. Trong quá trình kiểm kê rừng, kiến thức và kinh nghiệm về rừng đã tích luỹ lâu dài của các thành viên cộng đồng được liên kết và bổ sung cho nhau trở thành nguồn thông tin phong phú cho kiểm kê rừng.

Nhờ sự tham giả của hàng vạn người gồm cán bộ địa phương, cán bộ lâm nghiệp và chủ rừng cùng hệ thống kiến thức và kinh LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 nghiệm phong phú của họ, kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng được thực hiện trong thời gian ngắn, chi phí thấp mà vẫn đạt độ chính xác cần thiết. - Chất lượng kiểm kê rừng: đề tài quan tâm đến việc đề xuất các giải pháp nâng cao “chất lượng” kiểm kê rừng dựa vào cộng đồng. Chất lượng ở đây được hiểu theo nghĩa rộng, nó bao hàm độ chính xác của các sản phẩm kiểm kê rừng, thời gian thực hiện kiểm kê trong phạm vi cho phép, việc thực hiện kiểm kê rừng được thực hiện theo đúng quy trình. - Chủ rừng nhóm I: các hộ gia đình, cá nhân có quản lý, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp có hoặc không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gọi là chủ rừng nhóm I.

- Chủ rừng nhóm II: các tổ chức gồm các công ty, trung tâm, ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng được giao quản lý rừng và đất lâm nghiệp thì gọi là chủ rừng nhóm II. Hà Tĩnh có 20 chủ rừng thuộc nhóm này. Khái quát tình hình điều tra, kiểm kê rừng 1. Trên thế giới Điều tra rừng ra đời từ khi rừng và sản phẩm của nó được xem như đối tượng của việc trao đổi, mua bán.

Cho đến này, lich sử điều tra rừng trên thế giới đã trải qua khoảng 300 năm và có thể chia thành 03 giai đoạn chính như sau: - Giai đoạn từ khoảng 30 năm đầu thế kỷ 18 trở về trước. Với sự ra đời của khoa học điều tra rừng và sự hình thành khuynh hướng toán học trong điều tra rừng. Phương pháp suy diễn đi từ cái chung đến cái riêng cũng được áp dụng trong điều tra rừng. Tuy nhiên việc suy diễn như thế này ngày càng không phù hợp khi phát hiện ra các cấu trúc phức tạp của hệ sinh thái rừng.

- Giai đoạn từ những năm 30 của thế kỷ 18 đến năm 20 của thế kỷ 20. Với sự thình hành cả khuynh hướng thực nghiệm trong điều tra rừng. Bằng phương pháp quy nạp đi từ cái riêng đến cái chung là phương LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 pháp thích hợp, điều tra rừng đã phát hiện ra những quy luật khách quan tồn tại trong rừng và từ đó xây dựng và hoàn thiện dần nhiều phương pháp điều tra đến nay vẫn còn được áp dụng. Tuy nhiên, giai đoạn này có nhược điểm là chưa chú trọng đến chất lượng của các tài liệu thực nghiệm và hầu như chưa ứng dụng được thống kê toán học trong điều tra rừng.

Hạn chế đó không khỏi ảnh hưởng tới một số kết quả nghiên cứu cũng như thực tiễn của điều tra rừng. - Giai đoạn từ khoảng 1920 đến nay Ứng dụng ngày càng rộng rãi, sâu sắc toán học thống kê trong nghiên cứu và thực tiễn điều tra rừng; sử dụng kỹ thuật tính toán hiện đại; vận dụng khoa học hiện đại vào điều tra rừng mà nổi bật là kỹ thuật viễn thám trong điều tra tài nguyên rừng. Với các ứng dụng này đã đưa khoa học điều tra rừng phát triển mạnh mẽ theo chiều hướng ngày càng tinh vi, chính xác và kinh tế hơn. Điều tra rừng trong giai đoạn trước 1945 Thời xa xưa, chưa có ghi chép về tài nguyên rừng mà chỉ có truyền thuyết, truyện dân gian hoặc ca dao, tục ngữ truyền miệng để ca ngợi sự giàu có của rừng.

Vào thế kỷ thứ 18, trong "Vân đài loại ngữ", Lê Quý Đôn đã nói tỷ mỷ đến nhiều loài cây rừng như các cây có hột, các cây có chất thơm, cây có dầu, cây có sợi, cây để làm thuốc, cây có chất nhuộm, cây dùng để thắp sáng, các loài gỗ quý, các loài tre, vầu, các loài chim thú có giá trị. Trong "Phủ biên tạp lục" của Lê Quý Đôn, đã có những đoạn mô tả chi tiết về sự giàu có của rừng núi ở phía Nam Việt nam, nhất là ở vùng Thuận Hoá (nay là tỉnh Thừa Thiên Huế). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Một số tài liệu, bút ký vào cuối thế kỷ thứ 18, đầu thế kỷ thứ 19 của các tác giả trong nước, các nhà hàng hải, các thương nhân, các nhà truyền giáo người nước ngoài đã mô tả đất nước Viêt nam như là một vùng đất giàu có về tài nguyên rừng, là nơi có thể sưu tìm các loại hương liệu, ngà voi, gỗ quý ở rừng. Trong suốt thời gian dài trước năm 1945, chúng ta không có khả năng thực hiện việc điều tra rừng.

Thời kỳ này chỉ có số liệu về tài nguyên rừng được công bố trong công trình "Lâm nghiệp Đông Dương" của P. Maurand và số liệu đó thường được xem là tài liệu gốc để so sánh diễn biến rừng ở Việt Nam từ năm 1945 trở về sau. Theo tài liệu và bản đồ của Maurand thì đến năm 1943, rừng Việt nam vẫn còn khoảng 14.000 ha, che phủ 43,7% diện tích lãnh thổ. Thời kỳ đó, độ che phủ rừng ở Bắc Bộ vào khoảng 68%, ở Nam Trung Bộ vào khoảng 44%, ở Nam Bộ khoảng 13%.

Điều tra rừng trong giai đoạn 1945-1954 Các tài liệu về lịch sử ngành Lâm nghiệp trong giai đoạn 1945-1954 không thấy đề cập đến việc điều tra rừng mà chỉ đi sâu phân tích các hoạt động bảo vệ rừng, khai thác tài nguyên rừng, trồng cây gây rừng và đào tạo cán bộ lâm nghiệp. Trong giai đoạn này, không có bất cứ bộ số liệu tài nguyên rừng nào được công bố. Điều tra rừng giai đoạn 1955-1975 Ở thời kỳ này Việt Nam bị chia cắt làm 02 miềm Bắc Nam, chế độ khác nhau do đó, điều tra rừng cũng có nhiều khác biệt a. Ở miền Bắc Trong thời kỳ này, điều tra rừng ở miền Bắc ngày càng lớn mạnh, nhiều công trình điều tra lớn đã được thực hiện như: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Từ năm 1962-1965, dưới sự phối hợp của chuyên gia Trung quốc, Tổng cục Lâm nghiệp đã chỉ đạo Cục Điều tra Rừng thực hiện chương trình điều tra rừng chi tiết tại khu vực Sông Hiếu.

Thành quả điều tra rừng Sông Hiếu bao gồm (1) báo cáo điều tra rừng Sông Hiếu; (2)báo cáo điều tra các lâm trường khu Sông Hiếu; (3) báo cáo điều tra thực vật rừng và danh lục thụ mộc Sông Hiếu; (4) báo cáo thổ nhưỡng và hệ thống phân loại đất Sông Hiếu; (5) báo cáo điều tra tái sinh rừng Sông Hiếu; (6) báo cáo điều tra lập các biểu đo cây, biểu trữ lượng tiêu chuẩn, biểu thể tích, biểu đẳng cấp xuất gỗ, biểu cấp đất và rất nhiều biểu nhân tố điều tra khác; (7) hệ thống bản đồ gồm bản đồ cơ bản, bản đồ lâm trường, bản đồ thiết kế kinh doanh lâm trường, bản đồ phân bố thổ nhưỡng lâm trường, bản đồ phân bố rừng toàn khu Sông Hiếu, sơ đồ toàn khu Sông Hiếu và các lâm trường. Những năm tiếp theo, công tác điều tra rừng được tiếp tục phát triển, đã tiến hành điều tra nhiều vùng rừng trọng điểm ở Miền bắc. Trong đó có việc điều tra rừng ở hai huyện Hàm Yên (Tuyên Quang) và Bắc Quang (Hà Giang) được thực hiện từ 10/1971 đến 6/1972 và đây là cuộc điều tra rừng lớn thứ hai ở Miền Bắc nước ta. Sau đó, đã tiến hành điều tra rừng ở vùng trung tâm Bắc bộ, gồm các tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Lào Cai, Vĩnh Phú phục vụ mục tiêu quy hoạch vùng nguyên liệu cho nhà máy giấy Bãi Bằng.

Năm 1968 đã sử dụng ảnh máy bay trong công tác điều tra rừng cho lâm trường Hữu Lũng, Lạng Sơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ