Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics giữ vai trò huyết mạch trong cơ cấu kinh tế quốc dân do chi phí giao nhận, vận chuyển và kho bãi cấu thành chi phí đầu vào trực tiếp của mọi chu trình sản xuất, phân phối. Theo số liệu của Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam được trích dẫn trong văn bản, tốc độ tăng trưởng của thị trường logistics trong nước đạt khoảng 14% - 16%/năm, thu hút sự tham gia của khoảng 3.000 doanh nghiệp nội địa cùng khoảng 25 tập đoàn giao nhận hàng đầu thế giới; quy mô ngành được dự báo có thể đóng góp tới 15% GDP cả nước.

Sự bùng nổ của thương mại điện tử làm gia tăng đột biến khối lượng bưu gửi và các dịch vụ cộng thêm như phát hàng thu tiền (COD). Bối cảnh này dẫn tới áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp quốc tế (DHL Express, FedEx, UPS) và các đơn vị bưu chính nội địa, buộc các nhà cung ứng phải chuyển dịch trọng tâm sang cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, hoạt động logistics sở hữu tiềm năng phát triển rõ nét nhờ hệ thống hạ tầng giao thông đa phương thức (đường hàng không, đường bộ, đường sắt trên trục Bắc - Nam, vị trí kết nối trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây) và hệ thống cảng biển nước sâu Chân Mây có khả năng tiếp nhận tàu hàng trọng tải lớn. Để thích ứng với thị trường địa phương, khóa luận lựa chọn khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) - Chi nhánh Thừa Thiên Huế nhằm cung cấp góc nhìn thực chứng về chất lượng dịch vụ từ phía khách hàng.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng kinh doanh dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel - Chi nhánh Thừa Thiên Huế, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ logistics của đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ logistics.
    2. Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ logistics tại Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel - Chi nhánh Thừa Thiên Huế từ quan điểm của khách hàng.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động logistics trong công tác nâng cao chất lượng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ logistics dựa trên quan điểm đánh giá của khách hàng.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân trực tiếp đến gửi hàng tại các bưu cục thuộc Viettel Post - Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ và các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp nội bộ thu thập trong 3 quý đầu năm 2023; số liệu điều tra khách hàng sơ cấp thu thập trong giai đoạn từ ngày 02/10/2023 đến tháng 12/2023; các giải pháp hoàn thiện được định hướng triển khai trong giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận logistics dưới các khung lý luận và quy định pháp lý đa tầng:

  • Khái niệm và khung pháp lý: Tác giả phân tích khái niệm logistics theo Liên hợp quốc, Hội đồng Quản lý dịch vụ logistics, Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 (dưới tên gọi "dịch vụ giao nhận hàng hóa"), Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (phân tách quan điểm hẹp về vận tải/bốc dỡ và quan điểm rộng về toàn chuỗi cung ứng), cùng Khoản 30 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ năm 2008 về hoạt động vận tải đường bộ.
  • Hệ thống phân loại: Logistics được phân loại theo hình thức tổ chức gồm 1PL (Logistics tự cấp), 2PL (Logistics bên thứ hai - cung cấp dịch vụ đơn lẻ), 3PL (Logistics bên thứ ba - thuê ngoài trọn gói theo hợp đồng), 4PL (Logistics chuỗi phân phối/tích hợp); phân loại theo quá trình gồm logistics đầu vào (Inbound), logistics đầu ra (Outbound), logistics ngược (Reverse); phân loại theo đối tượng hàng hóa gồm hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), ô tô, hóa chất, hàng điện tử, dầu khí.
  • Mô hình nghiên cứu thực nghiệm: Đề tài xây dựng mô hình đánh giá gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến biến phụ thuộc ("Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ logistics tại Viettel Post"):
    1. Sự tin cậy
    2. Sự đáp ứng
    3. Năng lực phục vụ
    4. Sự đồng cảm
    5. Phương tiện hữu hình
Thông số phương pháp Chi tiết kỹ thuật áp dụng trong khóa luận
Công cụ xử lý dữ liệu Phần mềm phân tích thống kê SPSS phiên bản 22.0
Dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh 3 quý năm 2023 của Viettel Post Huế, tài liệu ngành logistics
Dữ liệu sơ cấp Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng)
Số biến quan sát 25 biến quan sát thuộc các nhóm nhân tố đo lường chất lượng dịch vụ
Quy mô mẫu lý thuyết Căn cứ nguyên tắc Hair và cộng sự (2006): kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát (5 x 25 = 125 mẫu)
Mẫu khảo sát thực tế Phát ra 150 phiếu; thu về 132 phiếu hợp lệ dùng cho phân tích (18 phiếu bị loại do khuyết thông tin hoặc trùng lặp)
Kiểm định thang đo Hệ số Cronbach's Alpha > 0,6; hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) > 0,3 (Hair và cộng sự, 2006)
Phân tích nhân tố EFA Chỉ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có Sig < 0,05; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0,5; Tổng phương sai trích (TVE) >= 50% và Eigenvalue >= 1 (Nguyễn Đình Thọ, 2011)
Phân tích tương quan & Hồi quy Phân tích hệ số tương quan Pearson (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2005); phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ logistics

Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của dịch vụ logistics. Tác giả chỉ ra 4 đặc điểm cốt lõi cấu thành quan hệ dịch vụ: chủ thể tham gia xác định rõ giữa bên cung ứng dịch vụ (thương nhân đăng ký kinh doanh hợp pháp) và khách hàng; nội dung dịch vụ mang tính tích hợp cao trải dài qua các công đoạn nhận hàng, đóng gói, vận chuyển, thủ tục hải quan, lưu kho và giao hàng chặng cuối; bản chất là hoạt động thương mại sinh lợi có thù lao; dịch vụ vận hành dựa trên hợp đồng song vụ mang tính ưng thuận và đền bù.

Bên cạnh việc phân loại các mô hình cung ứng (1PL đến 4PL), chương 1 phân tích sâu vai trò của hệ thống hạ tầng vận tải:

  • Đường biển và đường thủy nội địa: Năng lực chuyên chở khối lượng lớn, chi phí thấp, tối ưu cho hàng siêu trường siêu trọng nhưng tốc độ luân chuyển chậm và phụ thuộc vào luồng tuyến cảng biển.
  • Đường bộ: Phương thức có tính cơ động cao nhất, linh hoạt lộ trình giao nhận tận nơi (door-to-door) song bị giới hạn tải trọng, chịu tác động của ùn tắc, tai nạn giao thông và gánh nặng phụ phí đường bộ (trạm thu phí, phí nhiên liệu).
  • Đường sắt: Chi phí cạnh tranh trên cự ly dài, vận tải khối lượng lớn, tính an toàn cao, kết nối trực tiếp các khu công nghiệp tập trung.

Trên cơ sở đánh giá các yếu tố ảnh hưởng (vị trí địa lý, hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực, ứng dụng công nghệ thông tin), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập (sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình) thông qua Bảng 1.1 mô tả 25 biến quan sát và Hình 1.1 thể hiện khung nghiên cứu đề xuất.

Chương 2: Thực trạng dịch vụ logistics của Công ty Bưu chính Viettel - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động, mạng lưới cơ sở vật chất (trụ sở tòa nhà Viettel Thừa Thiên Huế, hệ thống bưu cục phân bổ trên địa bàn) và cơ cấu bộ máy quản lý của chi nhánh. Danh mục dịch vụ logistics thực tế của đơn vị được phân tách thành hai nhóm chủ lực:

  • Nhóm dịch vụ chuyển phát: Dịch vụ chuyển phát nhanh (VCN), dịch vụ chuyển phát tiết kiệm (VTK), dịch vụ chuyển phát hỏa tốc (VHT), cùng các dịch vụ cộng thêm như phát hàng thu tiền (COD).
  • Nhóm dịch vụ vận tải và kho bãi: Dịch vụ hoàn tất đơn hàng (Fulfillment - FFM), quản lý kho bãi, lưu kho và vận tải hàng hóa theo lô.

Nội dung trọng tâm của chương là việc đánh giá kết quả kinh doanh giai đoạn 3 quý năm 2023 (Bảng 2.1) kết hợp phân tích bộ dữ liệu sơ cấp từ 132 khách hàng cá nhân (Bảng 2.2 đến 2.5) về đặc điểm nhân khẩu học, kênh tiếp cận thông tin, tần suất gửi hàng và tỷ lệ sử dụng từng gói dịch vụ. Quy trình kiểm định định lượng trên SPSS 22.0 được triển khai chặt chẽ theo từng giai đoạn:

  1. Đánh giá thang đo (Bảng 2.6): Kiểm định hệ số Cronbach's Alpha cho từng nhóm nhân tố độc lập và nhân tố phụ thuộc nhằm loại bỏ các biến không đạt độ tin cậy.
  2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 2.7 đến 2.10): Kiểm định chỉ số KMO và Bartlett's test để xác định tính thích hợp của dữ liệu; trích xuất phương sai TVE và ma trận xoay nhân tố cho 5 nhóm biến độc lập cùng thang đo biến phụ thuộc.
  3. Phân tích tương quan Pearson (Bảng 2.11): Kiểm tra mức độ liên kết tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và tầm soát sớm nguy cơ đa cộng tuyến.
  4. Hồi quy tuyến tính đa biến (Bảng 2.12 đến 2.14): Đánh giá hệ số xác định mô hình ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh), bảng phân tích phương sai ANOVA để kiểm định độ phù hợp tổng thể của mô hình hồi quy, và xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa (Beta) nhằm lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố tới sự hài lòng của khách hàng.

Cuối chương, tác giả tổng hợp các mặt đạt được về độ phủ mạng lưới và quy trình giao nhận, đồng thời chỉ rõ những tồn tại về thời gian giao hàng chặng cuối, tỷ lệ sự cố phát sinh và nguyên nhân bắt nguồn từ hạ tầng công nghệ và nhân lực điều hành.

Chương 3: Một giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics của Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel - Viettel Post - Chi nhánh Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả hồi quy và các phát hiện thực tế tại địa phương, chương 3 đề ra định hướng phát triển gắn liền với các dự án hạ tầng trọng điểm của Thừa Thiên Huế (nâng cấp cảng biển Chân Mây, kết nối Hành lang kinh tế Đông - Tây). Hệ thống giải pháp được cấu trúc tương ứng với các khía cạnh đo lường chất lượng dịch vụ:

  • Giải pháp nâng cao sự tin cậy: Chuẩn hóa quy trình giao nhận, kiểm soát rủi ro thất thoát hoặc hư hỏng bưu kiện, duy trì tính chính xác của dịch vụ thu hộ COD.
  • Giải pháp về năng lực đáp ứng và công nghệ thông tin: Tích hợp sâu các công nghệ hiện đại vào quản lý vận hành gồm định vị toàn cầu (GPS), nhận dạng qua tần số vô tuyến (RFID), Internet vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI); nâng cấp ứng dụng di động và hệ thống tra cứu hành trình bưu gửi trực tuyến nhằm rút ngắn thời gian xử lý đơn hàng.
  • Giải pháp phát triển nguồn nhân lực và năng lực phục vụ: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ cho lực lượng cán bộ nhân viên và bưu tá về kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử chuẩn mực và quy trình xử lý sự cố tại bưu cục.
  • Giải pháp về sự đồng cảm và chăm sóc khách hàng: Thiết lập cơ chế tiếp nhận phản hồi đa kênh, rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại bồi thường thiệt hại, áp dụng các chính sách chăm sóc riêng biệt cho khách hàng thường xuyên.
  • Giải pháp nâng cấp phương tiện hữu hình: Đầu tư đồng bộ trang thiết bị bưu cục, cải thiện không gian giao dịch, chuẩn hóa đồng phục nhận diện thương hiệu và bổ sung phương tiện vận chuyển chuyên dụng đáp ứng các khung giờ cao điểm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các bằng chứng thực nghiệm cụ thể về công tác quản trị dịch vụ logistics tại địa phương:

  • Dữ liệu kinh doanh và mẫu khảo sát thực tế: Phản ánh bức tranh vận hành của Viettel Post Thừa Thiên Huế thông qua các chỉ tiêu kinh doanh 3 quý năm 2023 (Bảng 2.1); thu thập và sàng lọc thành công bộ dữ liệu sơ cấp gồm 132 bảng hỏi hợp lệ từ khách hàng cá nhân trực tiếp giao dịch tại bưu cục (tỷ lệ phản hồi hợp lệ đạt 88% trên tổng số 150 phiếu phát ra).
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng: Kiểm chứng giá trị thang đo chất lượng dịch vụ gồm 25 biến quan sát thông qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA; xác lập mối quan hệ tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến giữa 5 thành phần (sự tin cậy, sự đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình) với sự hài lòng của khách hàng gửi bưu phẩm.
  • Đóng góp thực tiễn của tác giả: Khóa luận giúp Ban lãnh đạo Bưu cục Viettel Post Thừa Thiên Huế có góc nhìn khách quan, dựa trên số liệu đo lường cụ thể về thái độ và trải nghiệm của khách hàng cá nhân; đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị mang tính khả thi nhằm cải thiện năng lực giao nhận, hiện đại hóa hạ tầng thông tin và chuẩn hóa tác phong phục vụ của đội ngũ nhân sự tại chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận từ văn bản:

  • Hạn chế về quy mô và đối tượng mẫu: Khảo sát dừng lại ở quy mô 132 khách hàng cá nhân trực tiếp đến gửi hàng tại quầy giao dịch bưu cục; chưa mở rộng khảo sát nhóm khách hàng doanh nghiệp, các chủ shop kinh doanh thương mại điện tử quy mô lớn sử dụng dịch vụ lấy hàng tận nơi hoặc hợp đồng vận chuyển định kỳ.
  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích kinh doanh giới hạn trong 3 quý năm 2023; dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian ngắn (từ ngày 02/10/2023 đến tháng 12/2023), chưa đo lường được biến động chất lượng dịch vụ theo các mùa cao điểm tiêu dùng trong năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng mẫu điều tra sang đối tượng khách hàng tổ chức (B2B) và đối tác thương mại điện tử; kéo dài chu kỳ theo dõi số liệu tài chính - vận hành qua các năm; bổ sung các biến số mới phản ánh mức độ thích ứng công nghệ số và tính bền vững của chuỗi logistics bưu chính.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên các ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh, Kinh tế thương mại đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về chất lượng dịch vụ:

  • Quy trình nghiên cứu định lượng mẫu mực: Phần phương pháp nghiên cứu (Chương 1 và Chương 2) là tài liệu tham khảo điển hình về kỹ thuật vận dụng quy tắc kích cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2006), quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO, Bartlett, TVE theo Nguyễn Đình Thọ, 2011), phân tích tương quan Pearson và hồi quy đa biến bằng phần mềm SPSS 22.0.
  • Hệ thống bảng biểu và danh mục dịch vụ bưu chính: Các danh mục mã dịch vụ thực tế của Viettel Post (VCN, VTK, VHT, COD, FFM) và bảng cấu trúc câu hỏi khảo sát giúp người học tiếp cận sát với thực tế vận hành của doanh nghiệp logistics chuyển phát nhanh.
  • Ứng dụng cho nhà quản trị doanh nghiệp: Cán bộ quản lý tại các chi nhánh bưu chính, bưu điện, đơn vị giao nhận hàng hóa trên địa bàn miền Trung có thể tham khảo phương pháp tiếp cận và hệ thống tiêu chí đánh giá để đo lường định kỳ sự hài lòng của khách hàng tại đơn vị mình.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu khảo sát của khóa luận được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào và thực tế thu được bao nhiêu phiếu hợp lệ?
Nghiên cứu xây dựng bảng hỏi gồm 25 biến quan sát. Căn cứ theo nguyên tắc thực nghiệm của Hair và cộng sự (2006), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến quan sát ($5 \times 25 = 125$ mẫu). Tác giả đã phát ra 150 phiếu khảo sát trực tiếp tới khách hàng tại bưu cục; sau khi loại bỏ 18 phiếu không hợp lệ do bỏ trống câu trả lời hoặc đánh dấu trùng lặp liên tiếp, mẫu dữ liệu chính thức đưa vào xử lý trên SPSS 22.0 là 132 phiếu (đáp ứng điều kiện cỡ mẫu tối thiểu).

2. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến trong đề tài sử dụng những biến độc lập nào để giải thích sự hài lòng của khách hàng?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập:

  1. Sự tin cậy
  2. Sự đáp ứng
  3. Năng lực phục vụ
  4. Sự đồng cảm
  5. Phương tiện hữu hình
    Biến phụ thuộc là "Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ logistics tại Viettel Post". Giá trị của các biến đưa vào mô hình hồi quy (phương pháp Enter) được tính bằng giá trị trung bình cộng của các biến quan sát thành phần.

3. Khóa luận phân loại các dịch vụ logistics tại Viettel Post - Chi nhánh Thừa Thiên Huế thành những nhóm cụ thể nào?
Văn bản phân chia dịch vụ của chi nhánh thành hai nhóm chính:

  • Nhóm dịch vụ chuyển phát: Dịch vụ chuyển phát nhanh (VCN), dịch vụ chuyển phát tiết kiệm (VTK), dịch vụ chuyển phát hỏa tốc (VHT), cùng dịch vụ gia tăng giao hàng thu tiền (COD).
  • Nhóm dịch vụ vận tải và kho bãi: Dịch vụ hoàn tất đơn hàng (Fulfillment - FFM), quản lý kho bãi và giao nhận vận tải hàng hóa.

4. Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong khóa luận được thu thập trong khung thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp nội bộ phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh được thu thập trong 3 quý đầu năm 2023. Dữ liệu sơ cấp thu thập từ khách hàng cá nhân đến giao dịch trực tiếp tại bưu cục được thực hiện trong giai đoạn từ ngày 02/10/2023 đến tháng 12/2023.

5. Những tiêu chuẩn thống kê nào được tác giả quy định để kiểm định độ tin cậy thang đo và phân tích nhân tố khám phá EFA?
Khóa luận áp dụng các ngưỡng kiểm định học thuật rõ ràng:

  • Cronbach's Alpha: Hệ số tổng thể $\alpha > 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $> 0,3$ (Hair và cộng sự, 2006).
  • Phân tích EFA: Chỉ số KMO trong khoảng $0,5 - 1,0$; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig} < 0,05$; hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0,5$; Tổng phương sai trích (TVE) đạt từ $50%$ trở lên và chỉ số Eigenvalue $\ge 1$ (Nguyễn Đình Thọ, 2011).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Văn An đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về logistics và đo lường chất lượng dịch vụ chuyển phát theo các chuẩn mực học thuật hiện hành. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh 3 quý năm 2023 kết hợp xử lý thống kê 132 phiếu khảo sát khách hàng cá nhân bằng phần mềm SPSS 22.0, công trình đã nhận diện rõ thực trạng vận hành và mức độ tác động của các nhân tố chất lượng dịch vụ tại Viettel Post - Chi nhánh Thừa Thiên Huế. Các giải pháp được tác giả đề xuất bám sát kết quả phân tích định lượng, gắn liền với điều kiện hạ tầng giao thông và định hướng phát triển logistics của tỉnh Thừa Thiên Huế.