Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ logistics đóng vai trò kết nối quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu, tối ưu hóa quá trình lưu thông hàng hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Tại Việt Nam, sự bùng nổ của thương mại điện tử, đặc biệt là giai đoạn sau đại dịch Covid-19, đã định hình lại thói quen mua sắm trực tuyến của người dân, tạo áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp bưu chính chuyển phát. Trong bối cảnh này, khách hàng không chỉ quan tâm đến tốc độ vận chuyển mà còn đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua toàn bộ quá trình tương tác, từ tiếp nhận thông tin đơn hàng, tính an toàn của bưu phẩm đến dịch vụ chăm sóc và xử lý khiếu nại.

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín (Nhất Tín Logistics) là doanh nghiệp vận tải hàng hóa với mạng lưới phủ rộng 63 tỉnh, thành phố. Chi nhánh Nhất Tín tại thành phố Huế giữ vai trò mắt xích hỗ trợ lưu trữ và luân chuyển hàng hóa tại khu vực miền Trung. Trước sự cạnh tranh quyết liệt từ các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, chi nhánh đối mặt với yêu cầu phải kiểm soát và nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm giữ chân khách hàng. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Tuyết (Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện năm 2025 dưới sự hướng dẫn của TS. Hoàng Quang Thành nhằm giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đâu là cơ sở khoa học của việc nghiên cứu chất lượng dịch vụ logistics của công ty Cổ phần Đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế?
  2. Thực trạng chất lượng dịch vụ logistics tại công ty Cổ phần Đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế hiện tại ra sao? Những yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ logistics của Công ty?
  3. Các giải pháp nào cần áp dụng để nâng cao hơn nữa chất lượng dịch vụ logistics tại công ty Cổ phần Đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế?

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ logistics tại Chi nhánh Huế, xác định các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ. Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về logistics, chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ logistics của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ logistics và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của công ty Cổ phần Đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế dựa theo số liệu điều tra năm 2025.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ logistics công ty Cổ phần Đầu tư thương mại phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ logistics tại công ty; đối tượng khảo sát là khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Huế đã và đang sử dụng dịch vụ của chi nhánh. Phạm vi nghiên cứu về không gian là thành phố Huế; phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2022–2024, số liệu khảo sát sơ cấp thu thập từ tháng 12/2024 đến tháng 02/2025, và các định hướng giải pháp được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tổng hợp các khái niệm học thuật về logistics từ UNESCAP, Mangan và cộng sự (2008), Rushton và cộng sự (2010), Hiệp hội Doanh nghiệp Dịch vụ Logistics Việt Nam (VLA, 2020) và Tổng cục Hải quan Việt Nam (2021). Về chất lượng dịch vụ, tác giả tham chiếu các quan điểm của Zeithaml (1987), Lewis và Booms (1983), Parasuraman và Zeithaml (1991). Các mô hình đo lường cốt lõi được hệ thống hóa gồm mô hình SERVQUAL với 5 thành phần (Parasuraman và cộng sự, 1988), mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và mô hình SERVPERF chỉ đo lường cảm nhận thực tế (Cronin và Taylor, 1992, 1994).

Trên cơ sở kế thừa các công trình của Parasuraman và cộng sự (1985), Đinh Thị Thanh Bình (2024), Trần Thị Cẩm Ly (2023), Dwyer và Kim (2003), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ logistics tại Nhất Tín Chi nhánh Huế gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng:

  • Độ tin cậy (ký hiệu TC, 4 biến quan sát)
  • Giá cả (ký hiệu GC, 3 biến quan sát)
  • Sự phản hồi (ký hiệu PH, 3 biến quan sát)
  • Khả năng cung cấp thông tin (ký hiệu CC, 3 biến quan sát)
  • Phương tiện hữu hình (ký hiệu HH, 3 biến quan sát)
  • Biến phụ thuộc: Sự hài lòng (ký hiệu HL, 4 biến quan sát)

Tất cả 20 biến quan sát được đo lường bằng thang đo khoảng Likert 5 mức độ, trải dài từ mức 1 ("Hoàn toàn không đồng ý") đến mức 5 ("Hoàn toàn đồng ý").

Phương pháp thu thập dữ liệu gồm hai nguồn:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, dữ liệu quản trị vận hành giai đoạn 2022–2024 được cung cấp từ các phòng ban chức năng của Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế, trang web của công ty và tài liệu chuyên ngành tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chuyển phát tại thành phố Huế qua phiếu hỏi trực tiếp và biểu mẫu Google Form chia sẻ qua Zalo, Facebook trong thời gian từ 15/12/2024 đến 15/02/2025.

Theo nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), số quan sát tối thiểu cần gấp 5 lần số biến quan sát (20 × 5 = 100 mẫu). Tác giả đã tiến hành phát 130 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện để bù trừ sai sót và phiếu không hợp lệ. Quy trình phân tích định lượng được thực hiện trên phần mềm SPSS 26 và Excel, bao gồm: thống kê mô tả mẫu; đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có hệ số tương quan biến – tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt yêu cầu khi Alpha từ 0,7 trở lên hoặc từ 0,6 trong trường hợp khám phá); phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện chỉ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig < 0,05); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính bội kèm kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến (hệ số VIF) và kiểm định One Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ logistics của doanh nghiệp

Chương này khái quát các khái niệm, vai trò, thành phần và phân loại logistics (logistics nội bộ, logistics xuất khẩu, logistics ngược, logistics xanh, dịch vụ 3PL, 4PL, E-Logistics). Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản của dịch vụ như tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể cất trữ và không chuyển giao quyền sở hữu.

Về bối cảnh thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh cạnh tranh trong thị trường chuyển phát nhanh tại Việt Nam. Các tập đoàn quốc tế như DHL, FedEx, TNT và UPS thâm nhập thị trường từ liên doanh sang thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, tạo sức ép cạnh tranh lớn cho doanh nghiệp nội địa. Đồng thời, các doanh nghiệp chuyển phát trong nước cũng ghi nhận mức tăng trưởng quy mô nhanh chóng, tiêu biểu như:

  • Viettel Post: Đạt doanh thu khoảng 10.000 tỷ đồng năm 2023, mức tăng trưởng 30% so với năm trước, sở hữu hơn 13.000 điểm giao nhận.
  • Giao Hàng Nhanh (GHN): Doanh thu năm 2023 đạt khoảng 5.000 tỷ đồng (tăng 35%), xử lý 200 triệu đơn hàng.
  • Giao Hàng Tiết Kiệm (GHTK): Năm 2022 vận chuyển 150 triệu đơn hàng, doanh thu năm 2023 đạt khoảng 4.500 tỷ đồng.

Cuối chương, tác giả tổng thuật các mô hình SERVQUAL, mô hình khoảng cách, SERVPERF và thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5 tương ứng với 5 nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ tại Nhất Tín Chi nhánh Huế.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ logistics và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ của công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín Chi nhánh Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín: tiền thân là Công ty TNHH Tín Thành thành lập năm 2001, chính thức đổi tên thành Nhất Tín Logistics từ ngày 01/01/2015, có trụ sở chính tại 18A Cộng Hòa, TP. Hồ Chí Minh. Chi nhánh Huế đặt tại đường Nguyễn Thái Học, thành phố Huế.

Thực trạng nguồn nhân lực và kết quả kinh doanh của Chi nhánh Huế giai đoạn 2022–2024 được tác giả thống kê cụ thể qua các bảng số liệu:

Tiêu chí Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2023/2022 (%) So sánh 2024/2023 (%)
Tổng số lao động (người) 45 42 40 -6,60% -4,70%
- Lao động nam (người) 32 (71,11%) 30 (71,43%) 28 (70,00%) -6,25% -6,66%
- Lao động nữ (người) 13 (28,89%) 12 (28,57%) 12 (30,00%) -7,69% 0,00%
- Trình độ Đại học (người) 12 (26,67%) 12 (28,57%) 11 (27,50%) 0,00% -8,33%
- Trình độ CĐ, TC (người) 23 (51,11%) 15 (37,50%) 5 (12,50%) -34,78% -66,66%
- Trình độ THPT (người) 10 (22,22%) 13 (30,95%) 24 (60,00%) +30,00% +84,62%

Biến động nhân sự cho thấy tổng số lao động giảm từ 45 xuống 40 người. Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ chủ đạo (70–71%) do yêu cầu thể lực của công việc bốc xếp, giao hàng và vận hành xe. Lao động có trình độ THPT tăng mạnh lên 60% vào năm 2024 do chi nhánh tăng cường tuyển dụng nhân viên chuyển phát và lái xe, trong khi nhóm cao đẳng/trung cấp giảm mạnh từ 23 người xuống còn 5 người.

Về kết quả kinh doanh, số liệu giai đoạn 2022–2024 ghi nhận sự biến động rõ rệt:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Biến động 2023/2022 Biến động 2024/2023
Doanh thu (triệu đồng) 26.524 11.614 13.742 -14.910 (-56,50%) +2.128 (+18,32%)

Năm 2022 ghi nhận doanh thu cao (26.524 triệu đồng) do tác động của dịch Covid-19 thúc đẩy thương mại điện tử. Năm 2023, doanh thu giảm 56,50% xuống 11.614 triệu đồng. Sang năm 2024, doanh thu phục hồi nhẹ đạt 13.742 triệu đồng (tăng 18,32%). Chi phí hoạt động năm 2023 giảm 56,43% so với 2022, sau đó tăng 30,58% trong năm 2024. Tổng lợi nhuận của chi nhánh sụt giảm qua các năm.

Về dịch vụ chuyển phát, chi nhánh cung ứng các gói dịch vụ chính: chuyển phát nhanh, chuyển phát hỏa tốc, chuyển phát hỗn hợp, chuyển phát tiết kiệm (MES) và các dịch vụ giá trị gia tăng như thu hộ COD. Biểu cước của các dịch vụ chủ lực được công bố chi tiết:

Khung trọng lượng Cước chuyển phát nhanh (VNĐ) Cước chuyển phát hỏa tốc (VNĐ)
Đến 0,05 kg 8.000 -
Trên 0,05 đến 0,1 kg 9.000 -
Trên 0,1 đến 0,25 kg 10.500 -
Trên 0,25 đến 0,5 kg 12.200 -
Trên 0,5 đến 1,0 kg 16.300 -
Trên 1,0 đến 1,5 kg 20.800 -
Trên 1,5 đến 2,0 kg 21.400 31.200 (mức đến 2 kg)
Mỗi 0,5 kg tiếp theo 1.000 3.500
Thời gian toàn trình Nội tỉnh: 12–24h; Nội miền: 1–2 ngày; Cận miền: 1–2 ngày; Liên miền: 2–3 ngày Nội tỉnh: 4–8h; Nội miền: 1 ngày; Cận/Liên miền: 1–2 ngày

Dựa trên kết quả khảo sát 130 khách hàng, chương 2 kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định ma trận tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính. Nghiên cứu đồng thời phân tích giá trị trung bình qua kiểm định One Sample T-Test để đo lường cảm nhận của khách hàng theo từng nhóm tiêu chí: Độ tin cậy, Giá cả, Sự phản hồi, Khả năng cung cấp thông tin, Phương tiện hữu hình và Sự hài lòng chung, từ đó chỉ ra các thành quả đạt được cùng những hạn chế và nguyên nhân tồn tại tại Chi nhánh Huế.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ logistics của công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Phát triển Nhất Tín – Chi nhánh Huế

Chương này căn cứ vào định hướng phát triển của Nhất Tín Logistics đến năm 2030 (xây dựng mạng lưới chuyển phát tối ưu, áp dụng mô hình quản lý hiện đại như mô hình kết nối MRT nhằm nâng tỷ lệ giao hàng đúng hẹn và tiết kiệm chi phí). Trên cơ sở các kết quả định lượng, tác giả xây dựng 5 nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần trong mô hình nghiên cứu:

  • Giải pháp thông qua yếu tố "Độ tin cậy": Chuẩn hóa quy trình giao nhận, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ sai sót, thất lạc hàng hóa và rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại của khách hàng.
  • Giải pháp thông qua yếu tố "Giá cả": Xây dựng chính sách giá cước linh hoạt, áp dụng mức chiết khấu cạnh tranh cho khách hàng thân thiết và doanh nghiệp có lượng đơn hàng lớn.
  • Giải pháp thông qua yếu tố "Sự phản hồi": Nâng cao thái độ phục vụ, tính chuyên nghiệp của đội ngũ giao nhận và bộ phận chăm sóc khách hàng; hoàn thiện kênh tiếp nhận thông tin phản hồi.
  • Giải pháp thông qua yếu tố "Khả năng cung cấp thông tin": Nâng cấp phần mềm quản lý đơn hàng, đảm bảo tính năng tra cứu hành trình chính xác theo thời gian thực và bảo mật thông tin giao dịch.
  • Giải pháp thông qua yếu tố "Phương tiện hữu hình": Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kho bãi tại Huế, bảo dưỡng phương tiện vận tải và trang bị công cụ làm việc chuẩn hóa cho nhân viên bưu cục.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết các dữ liệu thực tế về tổ chức hoạt động, nhân sự và tài chính của Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế giai đoạn 2022–2024:

  • Số lượng nhân sự giảm đều từ 45 người (2022) xuống 42 người (2023) và còn 40 người (2024); cơ cấu lao động có sự chuyển dịch mạnh mẽ khi nhân sự trình độ THPT tăng lên chiếm tỷ trọng 60% tổng lao động vào năm 2024.
  • Doanh thu chi nhánh giảm mạnh 56,50% trong năm 2023 (đạt 11.614 triệu đồng so với 26.524 triệu đồng năm 2022), sau đó phục hồi đạt 13.742 triệu đồng vào năm 2024.
  • Xây dựng và kiểm định mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ logistics tại địa bàn thành phố Huế gồm 5 nhân tố ảnh hưởng (Độ tin cậy, Giá cả, Sự phản hồi, Khả năng cung cấp thông tin, Phương tiện hữu hình) với thang đo 20 biến quan sát.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp chuyên biệt bám sát 5 nhân tố ảnh hưởng, định hướng đến năm 2030 giúp chi nhánh tối ưu chi phí vận hành và cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng.

So với các nghiên cứu lý thuyết chung, công trình đóng góp bộ dữ liệu sơ cấp thực chứng tại thị trường chuyển phát nội tỉnh và liên tỉnh xuất phát từ thành phố Huế năm 2025, phản ánh đúng đặc thù vận hành của một chi nhánh bưu chính cấp tỉnh trong mạng lưới logistics toàn quốc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế được tác giả chỉ ra trong quá trình nghiên cứu:

  • Hạn chế về nguồn lực và thời gian: Quá trình khảo sát chỉ thu thập được 130 mẫu hợp lệ trong khoảng thời gian từ ngày 15/12/2024 đến ngày 15/02/2025.
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất thuận tiện nên khả năng khái quát hóa cho toàn bộ tập khách hàng tiềm năng trên địa bàn còn giới hạn.
  • Phạm vi địa lý: Đề tài chỉ tập trung khảo sát khách hàng tại khu vực thành phố Huế, chưa mở rộng ra các huyện, thị xã lân cận trong tỉnh Thừa Thiên Huế.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô điều tra với kích thước mẫu lớn hơn, áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên và so sánh đối sánh chất lượng dịch vụ giữa các chi nhánh chuyển phát khác nhau trong khu vực duyên hải miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Marketing: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát dịch vụ logistics, quy trình kiểm định thang đo bằng Cronbach's Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính trên SPSS.
  • Ban quản lý Nhất Tín Logistics và Chi nhánh Huế: Cung cấp bức tranh thực trạng về tài chính, lao động và phản hồi thực tế của khách hàng, làm căn cứ điều chỉnh chính sách cước và đào tạo nhân viên giao nhận.
  • Các doanh nghiệp chuyển phát nhanh đang hoạt động tại địa bàn Thừa Thiên Huế: Tham khảo biểu cước cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng khách hàng tại thị trường địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận dựa trên những cơ sở lý thuyết nào?

Mô hình nghiên cứu kế thừa mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988), thang đo cảm nhận SERVPERF của Cronin và Taylor (1992), kết hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành giao nhận của Đinh Thị Thanh Bình (2024), Trần Thị Cẩm Ly (2023) và Dwyer và Kim (2003). Mô hình gồm 5 yếu tố: Độ tin cậy, Giá cả, Sự phản hồi, Khả năng cung cấp thông tin và Phương tiện hữu hình.

2. Kích thước mẫu khảo sát và phương pháp chọn mẫu được tác giả thực hiện như thế nào?

Dựa trên quy tắc kích thước mẫu tối thiểu của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) đối với 20 biến quan sát (20 × 5 = 100 mẫu), tác giả đã phát ra 130 phiếu khảo sát thông qua phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện từ ngày 15/12/2024 đến ngày 15/02/2025, kết hợp giữa phát phiếu trực tiếp tại bưu cục và biểu mẫu trực tuyến Google Form qua Zalo, Facebook.

3. Tình hình nhân sự tại Chi nhánh Nhất Tín Huế biến động như thế nào qua các năm 2022–2024?

Tổng nhân sự giảm từ 45 người (năm 2022) xuống 42 người (năm 2023) và còn 40 người (năm 2024). Lao động nam luôn chiếm áp đảo từ 70% đến 71,43%. Nhân sự có trình độ cao đẳng, trung cấp giảm mạnh từ 51,11% (2022) xuống còn 12,50% (2024), trong khi nhân sự có trình độ THPT tăng từ 22,22% lên 60,00% do nhu cầu bổ sung đội ngũ tài xế và nhân viên giao hàng trực tiếp.

4. Doanh thu của Nhất Tín Logistics – Chi nhánh Huế giai đoạn 2022–2024 đạt bao nhiêu?

Doanh thu năm 2022 đạt 26.524 triệu đồng nhờ sự phát triển mạnh của mua sắm online trong dịch Covid-19. Đến năm 2023, doanh thu giảm xuống 11.614 triệu đồng (giảm 56,50%). Sang năm 2024, doanh thu phục hồi nhẹ đạt 13.742 triệu đồng, tăng 2.128 triệu đồng (tương ứng tăng 18,32%) so với năm 2023.

5. Cước phí dịch vụ chuyển phát nhanh và hỏa tốc tại chi nhánh được quy định ra sao?

Dịch vụ chuyển phát nhanh có mức cước khởi điểm từ 8.000 VNĐ cho nấc trọng lượng đến 0,05 kg, tăng dần lên 21.400 VNĐ cho nấc 1,5–2 kg và cộng thêm 1.000 VNĐ cho mỗi 0,5 kg tiếp theo; thời gian chuyển phát nội tỉnh từ 12–24 giờ, liên miền từ 2–3 ngày. Dịch vụ chuyển phát hỏa tốc áp dụng mức cước 31.200 VNĐ cho khối lượng đến 2 kg và cộng thêm 3.500 VNĐ cho mỗi 0,5 kg tiếp theo; thời gian giao hàng nội tỉnh từ 4–8 giờ, liên miền từ 1–2 ngày.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Tuyết đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ logistics và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh, biến động nhân sự cùng năng lực vận hành tại Chi nhánh Nhất Tín Logistics Huế giai đoạn 2022–2024. Thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu khảo sát từ 130 khách hàng bằng phần mềm SPSS 26, nghiên cứu đã kiểm định mô hình 5 nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ và sự hài lòng. Kết quả phân tích là căn cứ thực tế để tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ về độ tin cậy, chính sách giá, năng lực phản hồi, hệ thống thông tin và cơ sở vật chất, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp đến năm 2030.