phần Mở đầu, phần Kết luận, danh mục Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn kết cấu gồm 3 chƣơng: Luan van 4 › Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chất lƣợng dịch vụ. › Chƣơng 2: Thực trạng chất lƣợng dịch vụ Internet băng rộng tại VNPT Đắk Lắk. › Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ Internet băng rộng tại VNPT Đắk Lắk. 6 Tổn qu n tà l ệu n ên ứu Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ Internet băng rộng tại VNPT Đắk Lắk”, tác giả đã tham khảo một số tài liệu nhƣ sau: - Qui chuẩn kỷ thuật quốc gia về chất lƣợng dịch vụ truy cập Internet băng rộng cố định mặt đất: QCVN 34:2014/BTTTT.
Đây là các chỉ tiêu chất lƣợng dịch vụ truy nhập internet cố định băng rộng thống nhất và phù hợp đối với Việt nam để cơ quan quản lý nhà nƣớc và các nhà cung cấp dịch vụ kiểm tra, đánh giá nhằm đảm bảo quyền lợi của ngƣời dùng. - Nguyễn Kim Định (2010), Quản trị chất lượng; Nhà xuất bản Tài Chính. Tài liệu đã hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản nhất liên quan đến chất lƣợng và quản lý chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, cũng nhƣ các công việc cần thiết để thiết lập hệ thống quản lý chất lƣợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 và một số kinh nghiệm thực tế đã triển khai tại Việt Nam. - Khoa quản trị kinh doanh, Trƣờng ĐH Kinh tế TP Hồ Chí Minh (2010), Giáo trình Quản lý chất lượng, nhà xuất bản Thống kê.
Giáo trình đã nêu rõ các kiến thức lý luận cơ bản liên quan đến chất lƣợng và quản lý chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, cũng nhƣ các chính sách chất lƣợng trong tổ chức doanh nghiệp. - Trung Tâm Internet Viet Nam (VNNIC), “Số liệu thuê bao internet Việt Nam” có sẵn tại www. Trang thông tin này cung cấp số liệu về thống kê số lƣợng ngƣời dùng, dung lƣợng kết nối, định hƣớng Luan van 5 phát triển Internet của Chính phủ. - Ngoài ra tác giả còn tham khảo các công trình nghiên cứu, các luận văn về chất lƣợng dịch vụ, hoàn thiện giải pháp Marketing dịch vụ viễn thông của VNPT để có cái nhìn tổng quan cho việc thực hiện đề tài nhƣ: - Hồ Minh Sánh (2009), Đo lường chất lượng dịch vụ, sự thỏa mãn và lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ ADSL, luận văn thạc sĩ QTKD, Trƣờng Đại học Kinh Tế Tp.
Tài liệu cung cấp phƣơng pháp thiết kế thang đo, phƣơng pháp khảo sát cảm nhận của khách hàng và đƣa ra một số kết qủa đo lƣờng mức độ tác động của các thành phần chất lƣợng dịch vụ ADSL, một loại dịch vụ Internet băng rộng truyền tải bằng cáp đồng, cảm nhận giá cả đối với sự thỏa mãn của khách hàng và lòng trung thành dịch vụ Internet băng rộng tại thị trƣờng Việt Nam, giúp cho tác giả tiếp cận phƣơng pháp lƣợng hóa các thành phần cảm nhận của khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ Internet băng rộng. - Nguyễn Văn Hổ (2017), Hoàn thiện chính sách Marketing cho dịch vụ Internet cáp quang (FiberVNN) tại VNPT Đắk Lắk. Luận văn đã đƣa ra hƣớng nghiên cứu và đề xuất các chính sách Marketing có tính khả thi, trong việc phát triển dịch vụ Internet cáp quang của VNPT trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, thể hiện các giải pháp tiếp cận khách hàng mang lại hiệu quả cho Doanh nghiệp. - Các báo cáo tổng kết của VNPT Đaklak năm 2013, 2014, 2015, 2016.
Tài liệu cung cấp các số liệu sản xuất kinh doanh qua từng thời kỳ, các định hƣớng chiến lƣợc của VNPT Đaklak, giúp cho tác giả có cái nhìn tổng quát những điểm yếu, điểm mạnh của doanh nghiệp. Luan van 6 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ 1. TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VÀ DỊCH VỤ INTERNET BĂNG RỘNG 1. Khái niệm Dịch vụ trong lĩnh vực quản lý chất lƣợng đƣợc định nghĩa (theo TCVN ISO 8402:1999) nhƣ sau: “Dịch vụ là kết quả tạo ra để đáp ứng yêu cầu của khách hàng bằng các hoạt động tiếp xúc giữa ngƣời cung cấp-khách hàng và các hạot động nội bộ của ngƣời cung cấp”[5,tr.
Dịch vụ có thể nằm trong phạm vi hoặc vƣợt quá phạm vi sản phẩm vật chất. Ngƣời ta phân biệt hai thái cực – một đầu chỉ hàng hoá hiện hữu hoàn toàn và đầu kia chỉ dịch vụ hoàn toàn. Một sản phẩm có thể chứa nhiều phần dịch vụ hơn hay ít hơn tuỳ thuộc vào bản chất của hoạt động sản xuất kinh doanh ra nó. Ranh giới giữa hàng hoá và dịch vụ ngày càng mờ dần bởi vì các công ty ngày càng đƣa ra nhiều những hỗn hợp sản phẩm và dịch vụ để cạnh tranh trên thị trƣờng.
Vô Hàng Bảo hiểm tuyến không, Tƣ vấn Bƣu điện Giáo dục Vật chất Dịch vụ hoàn toàn hoàn toàn b. Đặc điểm của dịch vụ Khác với hàng hoá, dịch vụ có bốn đặc điểm riêng và quan trọng [5,tr. Các đặc điểm nay có ảnh hƣởng rất lớn đến việc thiết kế các sản phẩm dịch vụ hoặc các hoạt động dịch vụ một cách hiệu quả nhất. Tính vô hình: Các dịch vụ đều vô hình, không giống nhƣ những sản Luan van 7 phẩm vật chất, chúng không thể nhìn thấy, cảm nhận, nếm, nghe, ngửi đƣợc trƣớc khi khách hàng mua và sử dụng nó.
Tính không thể tách rời: Dịch vụ thƣờng sản xuất và tiêu dùng một cách đồng thời, khác hẳn với hàng hoá vật chất – sản xuất ra rồi nhập kho, phân phối qua nhiều cấp trung gian, rồi sau đó mới đến tay ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Còn đối với dịch vụ, thì ngƣời cung ứng dịch vụ và khách hàng cùng có mặt đồng thời và cùng tham gia vào quá trình sản xuất dịch vụ, cho nên sự giao tiếp của hai bên tạo ra tính chất khác biệt của Marketing dịch vụ. Tính đa dạng và không ổn định về chất lượng: Chất lƣợng dịch vụ thƣờng không xác định vì nó phụ thuộc vào ngƣời thực hiện dịch vụ, thời gian và địa điểm thực hiện dịch vụ đó. Tính không lưu giữ được: Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian mà nó đƣợc cung cấp.
Do vậy, dịch vụ không thể sản xuất hang loạt để cất vào kho dự trữ, khi thị trƣờng có nhu cầu thì đem ra bán. Đặc tính này sẽ ảnh hƣởng đến các chính sách kinh doanh dịch vụ nhƣ chính sách giá cƣớc thay đổi thời gian, chính sách dự báo nhu cầu, chính sách chất lƣợng, kế hoạch bố trí nhân lực … 1. Dị vụ v ễn t ôn a. Khái niệm dịch vụ viễn thông Theo cách hiểu phổ biến thì dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà ngƣời bán cung cấp cho ngƣời mua, dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn với một sản phẩm vật chất.
Theo Luật Viễn thông số 41/2009/QH12 ngày 04/12/2009 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 6 thì dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuối của mạng viễn thông. Dịch vụ viễn thông bao gồm: - Dịch vụ cơ bản là dịch vụ truyền đƣa tức thời dịch vụ viễn thông qua Luan van 8 mạng viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin. - Dịch vụ giá trị gia tăng là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của ngƣời sử dụng dịch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lƣu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc Internet. - Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế.
- Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho ngƣời sử dụng khả năng truy nhập Internet toàn cầu. - Dịch vụ ứng dụng Internet trong bƣu chính, viễn thông là dịch vụ sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ bƣu chính, viễn thông cho ngƣời sử dụng. Dịch vụ ứng dụng Internet trong các lĩnh vực kinh tế – xã hội khác phải tuân theo các quy định pháp luật về bƣu chính, viễn thông và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Vậy dịch vụ viễn thông đó là dịch vụ truyền tín hiệu, số liệu, kí hiệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh.giữa các điểm kết cuối qua mạng viễn thông nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng.
Các nhà cung cấp khác nhau thƣờng có những quan điểm khác nhau tuy nhiên trong thời hiện đại ngày nay, khái niệm mới về dịch vụ viễn thông đã đƣợc nâng tầm thêm các yếu tố là mọi lúc, mọi nơi, mọi ngƣời và giá thành cho khả năng trao đổi thông tin qua mạng viễn thông. Vai trò và đặc điểm dịch vụ viễn thông Dịch vụ viễn thông có những đặc điểm cơ bản sau: - Đặc điểm của tin tức và nhu cầu truyền đưa tin tức: Nhu cầu về truyền đƣa tin tức quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Luan van 9 Viễn thông bao gồm: + Tính đa dạng của tin tức và nhu cầu truyền đƣa tin tức; + Tin tức đòi hỏi đƣợc truyền đƣa kịp thời, nguyên vẹn nội dung, đến đúng ngƣời nhận tin; + Nhu cầu truyền đƣa tin tức xuất hiện không đồng đều trong không gian và thời gian; - Đặc điểm sản phẩm Viễn thông: Sản phẩm Viễn thông không phải là sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là hàng hoá cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đƣa tin tức từ ngƣời gửi đến ngƣời nhận, thể hiện dƣới dạng dịch vụ, có các đặc trƣng cơ bản sau: + Một sản phẩm thiết yếu của đời sống xã hội; + Các sản phẩm Viễn thông có khả năng thay thế lẫn nhau trong giới hạn nhất định. + Sản phẩm Viễn thông là loại sản phẩm tiêu dùng một lần; -Đặc điểm quá trình truyền đưa tin tức: Tin tức và nhu cầu truyền đƣa tin tức rất đa dạng và phong phú, công nghệ truyền đƣa tin tức luôn đƣợc đổi mới từng bộ phận hay đổi mới toàn bộ theo sự đổi mới kỹ thuật truyền đƣa tin tức, nó có những đặc điểm sau: + Để thực hiện quá trình truyền đƣa tin tức cần có các yếu tố lao động; tƣ liệu lao động, đó là các phƣơng tiện, thiết bị chuyển mạch, truyền dẫn, phƣơng tiện vận chuyển.